ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––
DƢƠNG QUỐC CHÍNH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ THUẾ TNDN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. VŨ HÙNG CƢỜNG
THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
i
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
là hoàn toàn trung thực chưa hề được sử dụng và công bố trong bất kỳ một
công trình khoa học nào. Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn đã
được ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Dƣơng Quốc Chính
Danh mục biểu đồ .......................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2.Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................... 3
3. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................... 3
4. Giới hạn của đề tài ........................................................................................ 3
5. Những đóng góp mới của luận văn ............................................................... 4
6. Kết cấu của luận văn ..................................................................................... 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
THUẾ TNDN ........................................................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thuế TNDN......................................................... 5
1.1.1. Khái niệm và sự hình thành thuế TNDN ................................................ 5
1.1.2. Đặc điểm của thuế TNDN ...................................................................... 6
1.1.3. Nội dung cơ bản thuế TNDN ở Việt Nam ........................................... 7
1.1.4. Công tác quản lý thuế TNDN ................................................................ 13
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế TNDN trên địa
bàn một tỉnh .................................................................................................... 15
1.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 17
1.2.1. Quan điểm của Đảng và cơ chế chính sách của Nhà nước về thuế
TNDN và quản lý thuế TNDN........................................................................ 17
1.2.2. Hệ thống văn bản pháp luật về thuế TNDN .......................................... 18
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
iv
1.2.3. Kinh nghiệm quản lý thuế TNDN ở một số địa phương ...................... 22
1.2.4. Gợi mở cho tỉnh Vĩnh Phúc .................................................................. 25
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................. 27
2.1. Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết.............................................. 27
3.3. Đánh giá chung về kết quả và hiệu quả công tác quản lý thuế TNDN
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2009 - 2012 ........................................ 51
3.3.1. Những thành công và nguyên nhân....................................................... 51
3.3.2. Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân ................................................ 59
3.3.3. Thuận lợi, khó khăn của công tác quản lý thuế TNDN trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc thời gian qua........................................................................... 63
3.3.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế TNDN trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn qua ............................................................. 66
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ QUẢN LÝ THUẾ TNDN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC ........71
4.1. Bối cảnh trong nước và tỉnh Vĩnh Phúc và yêu cầu đối với công tác
quản lý thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trong giai đoạn tới ............. 71
4.1.1. Bối cảnh phát triển kinh tế trong nước.................................................. 71
4.1.2. Mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Vĩnh Phúc
đến năm 2020 .................................................................................................. 72
4.1.3. Yêu cầu đối với quản lý thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ....... 74
4.1.4. Phân tích cơ hội, thách thức đối với việc nâng cao hiệu quả quản lý
thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc......................................................... 76
4.2. Quan điểm, định hướng đối với công tác quản lý thuế TNDN trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc .......................................................................................... 78
4.2.1. Quan điểm ............................................................................................. 78
4.2.2. Định hướng............................................................................................ 80
4.3. Các kiến nghị, giải pháp ........................................................................... 81
4.3.1. Kiến nghị, giải pháp đối với Nhà nước, Bộ Ngành trung ương............ 81
4.3.2. Kiến nghị, giải pháp với chính quyền tỉnh Vĩnh Phúc .......................... 85
KẾT LUẬN .................................................................................................... 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 96
Số hóa bởi trung tâm học liệu
Mã số thuế
NHTM
Ngân hàng thương mại
NNT
Người nộp thuế
NSNN
Ngân sách nhà nước
NTK
Nhận tờ khai
TCT
Tổng Cục thuế
TNCN
Thu nhập cá nhân
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
Bảng 3.9: Tỷ lệ % số DN được thanh tra, kiểm tra......................................... 44
Bảng 3.10: Tổng hợp công tác tuyên truyền hỗ trợ NNT giai đoạn 2009 - 2012 .......46
Bảng 3.11: Bảng tổng hợp nợ thuế ................................................................. 49
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Tỷ trọng thu thuế TNDN trong tổng thu nội địa tỉnh Vĩnh Phúc
giai đoạn 2009 - 2012 ..................................................................... 38
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu thu thuế TNDN của từng loại hình DN trong 4 năm ..... 42
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đại hội Đảng lần thứ VI vào tháng 12/1986 của nước ta quyết định
thực hiện đổi mới nền kinh tế mang tính chất chiến lược. Kể từ đây theo chủ
chương của Đảng và Nhà nước thì nến kinh tế Việt Nam được vận hành theo
cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà Nước theo định hướng XHCN. Sau
gần 30 năm đổi mới, với nhiều chính sách tích cực của Đảng và Nhà nước.
Nền kinh tế Việt Nam đã có những phát triển vượt bậc, đưa vị thế Việt Nam
ngày càng lớn mạnh trên trường Quốc tế và khu vực. Cụ thể, tháng 7/1995
Việt Nam chính thức ra nhập Hiệp hội các quốc gia Châu Á (ASEAN), năm
hoàn thiện - Thông tin tài chính, năm 2002, Số 9, trang 17; ở đây tác giả cũng
đã chỉ ra được một số nội dung còn bất cập trong Luật thuế TNDN và cũng
kiến nghị điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn; Hay bài viết
của tác giả Nguyễn Đức với chủ đề: Để thuế thu nhập doanh nghiệp được
phản ánh đúng đắn - Thông tin tài chính, năm 2004, Số 14, trang 17 ; ở đây
tác giả phân tích đến những nhân tố ảnh hưởng. Như có nhiều loại hình công
ty, tổ chức hoạch toán không đồng đều, thiếu thống nhất, sự coi trọng của
doanh nghiệp đến công tác kế toán chưa đúng mức dẫn đến việc hoạch toán
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thiếu chính xác, không mang tính
khách quan và công bằng.., tác giả cũng có những kiến nghị về tăng cường
công tác kiểm tra của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp…
Tuy nhiên, vẫn chưa có một đề tài nào phân tích, đánh giá thực trạng
quản lý thuế TNDN ở Vĩnh Phúc từ tháng 01/01/2009 đến 31/12/2012. Có thể
tóm tắt sơ lược về việc quản lý đối tượng nộp thuế (ĐTNT) ở Vĩnh Phúc như
sau. Hiện tại tính đến ngày 31/12/2012 tỉnh Vĩnh Phúc có 5380 doanh nghiệp
đang hoạt động trong địa bản tỉnh. Số lượng doanh nghiệp đầu tư vào Vĩnh
Phúc ngày càng tăng về quy mô, loại hình. Đồng thời việc gian lận, trốn thuế
cũng gia tăng theo với mức độ tinh vi ngày càng cao, đặc biệt là trốn thuế
TNDN. Thuế suất thuế TNDN là một trong các sắc thuế có mức thuế suất vẫn
còn cao (25%) so với các sắc thuế khác. Hơn nữa, thuế TNDN có đóng góp
đáng kể vào tổng số nộp ngân sách hàng năm của Vĩnh Phúc. Với mục tiêu
mang đến cái nhìn tổng quan nhất, những mặt được và chưa được trong công
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
3
tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, đồng thời
góp phần vào việc quản lý thuế TNDN ở Vĩnh Phúc ngày càng hiệu quả để
tạo ra môi trường đầu tư và kinh doanh bình đẳng, minh bạch, thúc đẩy thu
4
- Về thời gian: Để phục vụ nghiên cứu đề tài, tác giả tiến hành thu thập
số liệu từ năm 2009 đến năm 2012 (do thời điểm Luật thuế TNDN bắt đầu có
hiệu lực thi hành là từ ngày 1/1/2009).
5. Những đóng góp mới của luận văn
- Góp phần hệ thống hóa một số lý luận cơ bản về quản lý thuế TNDN, xây
dựng hệ tiêu chí đánh giá về hiệu quả quản lý thuế TNDN trên địa bàn tỉnh.
- Phân tích kinh nghiệm quản lý thuế TNDN ở 1 số địa phương, từ đó
rút ra gợi mở cho tỉnh Vĩnh Phúc.
- Làm rõ thực trạng quản lý thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc,
chỉ rõ những thành công, hạn chế và nguyên nhân. Chỉ rõ vai trò và tác động
của quản lý thuế TNDN đến phát triển kinh tế tỉnh Vĩnh Phúc thời gian qua;
những thành công, hạn chế, những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả công tác
quản lý thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đưa ra một số kiến nghị, giải pháp cơ bản đối với Chính phủ, Bộ
ngành trung ương và chính quyền địa phương nhằm nâng cao hiệu quả công
tác quản lý thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc thời gian tới.
6. Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,
phụ lục, nội dung của luận văn gồm 4 chương, cụ thể:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thuế TNDN
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
giai đoạn 2009-2012
Chương 4: Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả quản lý
thuế TNDN trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
Kết luận:
Số hóa bởi trung tâm học liệu
“Thuế TNDN là sắc thuế tính trên thu nhập chịu thuế của các doanh
nghiệp trong kỳ tính thuế”. Theo giáo trình thuế của Học viên tài chính, 2009,
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
6
“Thuế TNDN là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của
cơ sở sản xuất kinh doanh trong kỳ” Theo giáo trình Bồi dưỡng nghiệp vụ
thuế cho công chức mới của Trường bồi dưỡng nghiệp vụ thuế, Tổng cục
thuế, 2009.
1.1.1.2. Sự hình thành thuế TNDN
Thuế thu nhập doanh nghiệp xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển
của thuế. Hiện nay ở các nước phát triển, thuế thu nhập doanh nghiệp giữ vai
trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo ổn định nguồn thu ngân sách Nhà
nước và thực hiện phân phối thu nhập. Mức thuế cao hay thấp áp dụng cho
các chủ thể thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là khác nhau,
điều đó phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu đặt ra trong
phân phối thu nhập của từng quốc gia trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.
Thuế thu nhập doanh nghiệp ra đời bắt nguồn từ các lý do chủ yếu sau:
- Thuế thu nhập doanh nghiệp ra đời bắt nguồn từ yêu cầu thực hiện
chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội.
- Sự ra đời của thuế thu nhập doanh nghiệp xuất phát từ nhu cầu tài
chính của Nhà nước.
Ở Việt Nam, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 10/5/1997 và có hiệu
lực thi hành từ ngày 01/01/1999 thay cho Luật thuế lợi tức. Luật thuế thu
nhập doanh nghiệp được ban hành nhằm đảm bảo sự phù hợp với yêu cầu
phát triển của nền kinh tế trong giai đoạn mới. (Đặc san số 09 thuế)
1.1.2. Đặc điểm của thuế TNDN
trong kỳ
Thu nhập chịu
+
thuế khác
- Về thuế suất: Thuế TNDN là thuế trực thu. Nhưng nó khác đặc điểm
của loại thuế trực thu ở tính chất lũy tiến. Thuế suất thuế TNDN sử dụng là
mức thuế suất đồng nhất . Tuy nhiên do mục tiêu của chính sách phát triển
kinh tế xã hội thì mức thuế suất này có thể khác nhau trong việc áp mức thuế
suất cho từng lĩnh vực, địa bàn, ngành nghề.
- Về nghĩa vụ nộp thuế TNDN: Bao gồm tất cả các tổ chức, kể cả tổ
chức nước ngoài được thành lập theo Pháp luật Việt Nam có phát sinh thu
nhập ở trong hay ngoài nước thì đều phải có nghĩa vụ xác định số thuế TNDN
phải nộp vào NSNN Việt Nam.
1.1.3. Nội dung cơ bản thuế TNDN ở Việt Nam
Theo Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 được Quốc hội khóa XII
thông qua ngày 03/06/2008 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2009 có quy
định những nội dung cơ bản về thuế TNDN như sau:
- Đối tượng nộp thuế:
Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất,
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế, bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước
ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc
không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
c) Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;
d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế thu
nhập doanh nghiệp. Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo
dục, nghiên cứu khoa học, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt
động xã hội khác tại Việt Nam.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
9
- Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác
định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ
được kết chuyển từ các năm trước.
Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ của hoạt
động sản xuất, kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được ở
ngoài Việt Nam.
Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch
vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng. Doanh thu được
tính bằng đồng Việt Nam; trường hợp có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy
đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường
ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời
điểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ.
Các khoản chi của doanh nghiệp được trừ khi các khoản chi này có
đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và phát sinh thực tế liên
quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngoài ra theo quy định của Luật thuế TNDN thì các khoản chi không
được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
a) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1
Điều này, trừ phần giá trị tổn thất do thiên tai, dịch bệnh và trường hợp bất
khả kháng khác không được bồi thường;
b) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;
doanh nghiệp thành lập mới là phần chi vượt quá 15% trong ba năm đầu, kể
từ khi được thành lập. Tổng số chi được trừ không bao gồm các khoản chi
quy định tại điểm này; đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ
không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra;
o) Khoản tài trợ, trừ khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, khắc phục hậu quả
thiên tai và làm nhà tình nghĩa cho người nghèo theo quy định của pháp luật.
Các khoản chi bằng ngoại tệ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường
ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời
điểm phát sinh chi phí bằng ngoại tệ.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
11
- Kỳ tính thuế TNDN: Được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính.
-Thuế suất: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%,
Riêng đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài
nguyên quý hiếm khác thì thuế suất từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án,
từng cơ sở kinh doanh.
- Phương pháp tính thuế: Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất;
trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập ở ngoài Việt Nam thì được trừ
số thuế thu nhập đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế thu nhập doanh
nghiệp phải nộp.
- Ưu đãi về thuế suất: Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại
địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công
nghệ cao; doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công
nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đầu tư phát triển cơ
sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước, sản xuất sản phẩm phần mềm
- Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế
Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp
thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai.
Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất,
kinh doanh được ưu đãi thuế với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh
không được ưu đãi thuế; trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập
từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ
doanh thu giữa hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế trên tổng
doanh thu của doanh nghiệp.
Việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp không áp dụng đối với thu
nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý
hiếm khác;thu nhập từ kinh doanh trò chơi có thưởng, cá cược theo quy định
của pháp luật;
- Chuyển lỗ: Doanh nghiệp có lỗ được chuyển số lỗ sang năm sau; số lỗ
này được trừ vào thu nhập tính thuế. Thời gian được chuyển lỗ không quá
năm năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ. Doanh nghiệp có lỗ từ hoạt
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
13
động chuyển nhượng bất động sản chỉ được chuyển số lỗ vào thu nhập tính
thuế của hoạt động này.
1.1.4. Công tác quản lý thuế TNDN
Công tác quản lý thu thuế TNDN thực chất là việc hướng dẫn, quản lý
đối tượng nộp thuế tuân thủ đúng Luật thuế và Luật thuế TNDN hiện hành.
Đảm bảo kịp thời, thu đúng, thu đủ tiền thuế vào NSNN theo đúng quy định
của Luật quản lý thuế.
Công tác quản lý thuế TNDN được thể hiện thông qua các mặt công tác
Số thuế TNDN
% Thuế TNDN/Tổng
Thuế TNDN so với
(tỷ đồng)
thu NS (trừ dầu thô)
GDP (%)
2009
52.191
19,3%
3,15%
2010
82.297
22,5%
4,15%
2011
tư phát triển hay không khuyến khích đầu tư phát triển.
Thứ ba Thuế TNDN là công cụ để điều hòa thu nhập, thực hiện công
bằng xã hội trong phân phối. Nền kinh tế thị trường càng phát triển thì khoảng
cách giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư ngày càng có xu hướng gia tăng.
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>
15
Chính vì vậy Nhà nước cần phải can thiệp vào quá trình phân phối thu nhập,
của cải của xác hội thông qua thuế TNDN. Thuế TNDN là loại thuế đánh trực
tiếp vào thu nhập chịu thuế của đối tượng nộp thuế. Vì vậy, thuế TNDN thể
hiện công bằng trong phân phối thu nhập ở chỗ. Bất kể một doanh nghiệp nào
kinh doanh bất cứ hình thức nào nếu có thu nhập chịu thuế thì phải nộp thuế
TNDN. Cùng một ngành nghề không phân biệt quy mô kinh doanh nếu có
thu nhập chịu thuế thì đều phải nộp thuế TNDN với mức thuế suất thống nhất,
doanh nghiệp nào có thu nhập chịu thuế cao thì phải nộp thuế nhiều, doanh
nghiệp nào có thu nhập chịu thuế thấp thì nộp thuế ít, còn doanh nghiệp nào
trong quá trình kinh doanh mà bị lỗ thì được chuyển lỗ sang các năm khác( tối
đa không quá 5 năm).
Thứ tư, thông qua thuế Nhà nước có thể thực hiện chức năng kiểm tra,
giám sát, đánh giá các hoạt động sản xuất, kinh doanh. Ý thức chấp hành nghĩa
vụ thuế của ĐTNT, tốc độ phát triển kinh tế, đời sống của công nhân, lĩnh vực ,
ngành nghề thu hút vốn đầu tư trên địa bàn, những khó khăn mà ĐTNT gặp phải
Để từ đó có những chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô hoặc cung có thể để hoàn
thiện công tác xây dựng Luật để phù hợp với thực tế hơn. Góp phần thực hiện tốt
quản lý nhà nước về mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội.
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế TNDN trên địa
bàn một tỉnh
* Chính sách thuế TNDN:
sợ hạ tầng của mình, với đội ngũ cán bộ thuế được tuyển chọn kỹ lưỡng đóng
vai trò rất quan trọng trong việc quản lý ĐTNT và quản lý số thu NSNN. Trong
điều kiện kinh tế xã hội phát triển thì cả ba yếu tố trên cũng phải thay đổi cho
phù hợp với yêu cầu của thực tiễn. Nếu như một trong ba yếu tố như: Chế độ
chính sách, Cơ sở hạ tầng, trình độ độ ngũ cán bộ thuế không thay đổi kịp theo
với thay đổi của thực tiễn công việc, thì hiệu quả quản lý thuế sẽ bị giảm
xuống. Còn nếu ba yếu tố này thay đổi nhịp nhàng phù hợp với thay đổi của
thực tiễn công tác thì hiệu quả quản lý thuế sẽ có chuyển biến rõ dệt.
*Phương thức thanh toán chủ yếu trong dân cư
Nếu tất cả các hình thức thanh toán đều thông qua hệ thống ngân hàng
thì việc quản lý thu chi, nguồn tiền của các ĐTNT sẽ được xác định rõ ràng
Số hóa bởi trung tâm học liệu
/>