Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh Trung học Phổ thông ở Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh - Pdf 23


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
––––––––––––––––––––––– NGUYỄN MẠNH SƠN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở
TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN
HUYỆN LƢƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN

Qua 2 năm học tập, nghiên cứu tại Khoa Quản lý Giáo dục thuộc Trường
Đại học sư phạm Thái Nguyên (khoá 2012-2014) tôi đã được các Thầy giáo, Cô
giáo nhiệt tình giảng dạy, trang bị cho tôi những kiến thức quý báu để phục vụ
cho công tác của mình. Tôi xin gửi tới các Thầy Cô lời cảm ơn chân thành nhất.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo PGS.TS.
Nguyễn Dục Quang, người Thầy đã trực tiếp giúp đỡ, tận tình chỉ bảo, hướng
dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin cảm ơn Phòng Đào tạo sau Đại học, Ban Chủ nhiệm Khoa, các
Thầy Cô giáo Khoa Tâm lí giáo dục Trường Đại học sư phạm Thái Nguyên đã
quan tâm, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt cho tôi trong quá trình học tập và
hoàn thành luân văn này.
Xin cảm ơn Lãnh đạo Phòng Giáo dục thường xuyên Sở Giáo dục và
Đào tạo Bắc Ninh, các đồng chí trong ban Giám đốc, các đồng chí cán bộ, giáo
viên, nhân viên và các em học sinh Trung tâm GDTX Lương Tài, gia đình, bạn
bè … đã động viên, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện được
luận văn.
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc luận văn không tránh khỏi những
thiếu sót và hạn chế nhất định. Tôi mong nhận được những góp ý, chỉ dẫn của
Thầy, Cô và bạn bè, đồng nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Bắc Ninh, tháng 1 năm 2014
Tác giả

Nguyễn Mạnh Sơn



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.4.2. Khái niệm về các biện pháp quản lý GDĐĐ cho HS 20
1.4.3. Mục tiêu quản lý hoạt động GDĐĐ ở Trung tâm GDTX 21
1.4.4. Chức năng quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS 22
1.4.5. Quản lý nội dung GDĐĐ cho HS THPT ở Trung tâm GDTX 24
1.4.6. Các phương pháp quản lý hoạt động GDĐĐ HS ở Trung tâm GDTX 27
1.4.7. Các phương tiện quản lý hoạt động GDĐĐ cho học sinh ở trung
tâm GDTX 28
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS THPT
ở Trung tâm GDTX 29
1.5.1. Pháp luật 29
1.5.2. Giáo dục của gia đình 30
1.5.3. Giáo dục của Trung tâm 31
1.5.4. Giáo dục của xã hội 31
1.5.5. Quá trình tự giáo dục của HS 32
1.5.6. Chất lượng đội ngũ giáo viên 33
1.5.7. Hoạt động của Đoàn thanh niên 34
1.5.8. Cơ sở vật chất, tài chính 34
1.6. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm giáo dục thường
xuyên quận, huyện 35
1.6.1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm GDTX 35
1.6.2. Giám đốc Trung tâm - Chủ thể quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS 36
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC VÀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH
THPT TẠI TRUNG TÂM GDTX LƢƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH 41
2.1. Vài nét về Trung tâm GDTX các huyện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh nói
chung và Trung tâm GDTX Lương Tài nói riêng 41
2.2. Thực trạng đạo đức và GDĐĐ cho HS THPT ở Trung tâm GDTX

3.2.3. Tổ chức, chỉ đạo hoạt động GDĐĐ cho HS thông qua giáo viên chủ
nhiệm, tổ giám thị, giáo viên bộ môn, cán bộ Đoàn 76

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.2.4. Quản lý hoạt động GDĐĐ thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp 87
3.2.5. Xây dựng và phát huy vai trò tự quản của HS trong các hoạt động
tập thể 91
3.2.6. Tăng cường công tác phối hợp giữa các lực lượng trong và ngoài
Trung tâm trong hoạt động GDĐĐ 94
3.2.7. Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GDĐĐ HS THPT của
Trung tâm 98
3.2.8. Quản lý cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động GDĐĐ HS của
Trung tâm 101
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp 103
3.4. Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 105
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 107
1. Kết luận 107
2. Khuyến nghị 108
2.1. Đối với Bộ giáo dục và Đào tạo 108
2.2. Đối với Sở Giáo dục và đào tạo 108
2.3. Đối với các cấp chính quyền địa phương và các đoàn thể xã hội 108
2.4. Đối với Trung tâm GDTX Lương Tài 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO 110
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Giáo viên
GDTX
:
Giáo dục thường xuyên

:
Giám đốc
GT
:
Giám thị
HS
:
Học sinh
NXB
:
Nhà xuất bản
PHHS
:
Phụ huynh học sinh
QL
:
Quản lý
QLGD
:
Quản lý giáo dục
SKKN
:
Sáng kiến kinh nghiệm
TBGD
:

Bảng 2.9: Mức độ thực hiện các biện pháp GDĐĐ HS 55
Bảng 2.10: Nguyên nhân dẫn đến thực trạng đạo đức và GDĐĐ HS 57
Bảng 2.11: Hoàn cảnh gia đình HS THPT 59
Bảng 2.12: Mức độ tham gia GDĐĐ cho HS của các lực lượng giáo dục 63
Bảng 3.1: Kế hoạch phân bổ thời gian quản lý hoạt động GDĐĐ HS qua
từng tháng 73
Bảng 3.2: Kết quả khảo sát về nhận thức tính cấp thiết, tính khả thi của
biện pháp 105 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ về xếp loại học lực HS THPT 50
Biểu đồ 2.2: Xếp loại hạnh kiểm HS THPT 51
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức Ban chỉ đạo hoạt động GDĐĐ HS 78

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Từ cổ chí kim, từ đông sang tây, con người rất quan tâm đến đạo đức vì
đạo đức gắn liền với đời sống con người. Mỗi giai đoạn phát triển của lịch sử,

cách, trở thành công dân tốt cho xã hội. Yếu tố then chốt để đảm bảo hiệu quả
của nhiệm vụ GDĐĐ cho HS THPT là tăng cường hiệu lực của công tác quản
lý GDĐĐ cho HS – một trong những giải pháp chủ yếu đã được khẳng định
trong Nghị quyết Trung ương hai khóa VIII và Nghị quyết Trung ương sáu
khóa IX.
Trung tâm GDTX huyện Lương Tài là đơn vị giáo dục công lập trực
thuộc Sở Giáo dục và đào tạo Bắc Ninh có chức năng: dạy văn hóa từ bậc tiểu
học (xóa mù chữ) đến THCS, THPT, bồi dưỡng kiến thức khoa học kỹ thuật
cho nhân dân trên địa bàn, liên kết đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, nghề
Hiện nay Trung tâm đang thực hiện nhiệm vụ chính là công tác dạy chương
trình GDTX cấp THCS, THPT và chương trình THPT. Đối tượng tham gia học
tập văn hóa tại Trung tâm GDTX Lương Tài gồm: các em trong độ tuổi THCS,
THPT (là HS) và các em trên 18 tuổi (là học viên). Do nhiệm vụ của Trung tâm
là tạo cơ hội học tập cho con em và nhân dân trên địa bàn, nên Trung tâm nhận
người học mà không có quy định về kết quả học tập, không giới hạn về độ tuổi,
hộ khẩu. Do vậy, HS, học viên Trung tâm đa phần có học lực trung bình, hoặc
không đủ điều kiện điểm để vào học ở các trường công lập, dân lập có chất
lượng, hoặc do không đạt yêu cầu về kết quả học tập, không thực hiện tốt nội
quy của các trường đang theo học nên bị chuyển khỏi nhà trường và đến Trung
tâm xin học tiếp, hoặc người lao động do hoàn cảnh gia đình đã phải nghỉ học
nay vừa đi làm vừa theo học buổi tối tại Trung tâm. Với các em HS học chương
trình THPT, chương trình GDTX cấp THPT (gọi chung là THPT), cùng với
học lực trung bình, đa phần khi mới vào Trung tâm các em có ý thức kỷ luật
chưa tốt, hay vi phạm nội quy, lười học, học mất gốc, cũng không ít em gia
đình có hoàn cảnh khó khăn hoặc thiếu sự quan tâm giáo dục của cha mẹ. Sau

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

khi vào học, các em có xu hướng kết thân, chơi theo nhóm trong giờ và ngoài
giờ học, có ảnh hưởng lẫn nhau cả tích cực và tiêu cực. Nguy cơ mắc tệ nạn xã

4.1. Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS THPT của Giám đốc
Trung tâm GDTX huyện Lương Tài
4.2. Giới hạn về địa bàn: Huyện Lương Tài tỉnh Bắc Ninh
4.3. Giới hạn về khách thể khảo sát:
4.3.1 Giám đốc Trung tâm GDTX huyện Lương Tài
4.3.2 Các giáo viên chủ nhiệm lớp và giáo viên bộ môn
4.3.3 Hơn 200 HS THPT của Trung tâm GDTX huyện Lương Tài.
4.3.4 Công tác Đoàn và hội phụ huynh học sinh trong trung tâm.
5. Giả thuyết khoa học
Quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS THPT của Trung tâm GDTX huyện
Lương Tài hiện nay còn một số bất cập (về nội dung thực hiện, phương pháp, sự
phối hợp đồng bộ của các bộ phận liên quan ). Nếu nghiên cứu đề xuất được các
biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS THPT có hiệu quả sẽ góp phần nâng
cao chất lượng giáo dục và giúp ngăn chặn các tệ nạn xã hội đối với HS.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Đề tài có những nhiệm vụ nghiên cứu sau:
6.1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý hoạt động GDĐĐ cho
HS THPT ở Trung tâm GDTX
6.2. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động GDĐĐ và quản
lý hoạt động GDĐĐ HS THPT ở Trung tâm GDTX huyện Lương Tài.
6.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS THPT
tại Trung tâm GDTX huyện Lương Tài.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết: phân tích, tổng hợp,
phân loại, hệ thống hóa các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên
cứu nhằm xác định cơ sở lý luận của đề tài.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/


1.1. Sơ lƣợc lịch sử nghiên cứu vấn đề
Đạo đức là một hình thái ý thức phản ánh tồn tại xã hội, là sản phẩm của
những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội, của cơ sở kinh tế - xã hội. Nó có
vai trò quan trọng trong bất kỳ một xã hội nào từ trước đến nay. Do đó, con
người rất quan tâm nghiên cứu đạo đức, xem nó như động lực tinh thần để hoàn
thiện nhân cách con người trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.
Ở Phương Tây, thời Hy Lạp cổ đại, nhà triết học Socrate (469-399 TCN)
cho rằng cái gốc của đạo đức là tính thiện, bản tính con người vốn thiện, nếu
tính thiện ấy được lan tỏa thì con người sẽ có hạnh phúc. Muốn xác định được
chuẩn mực đạo đức, theo ông, phải nhận thức bằng lý tính với phương pháp
nhận thức khoa học.
Phương Đông cổ đại, Khổng Tử (551-479 TCN) là nhà hiền triết nổi
tiếng của Trung Quốc. Ông xây dựng học thuyết "Nhân - Lễ - Chính danh",
trong đó "Nhân" (lòng thương người) là yếu tố hạt nhân, là đạo đức cơ bản nhất
của con người. Đứng trên lập trường coi trọng GDĐĐ, ông có câu nói nổi tiếng
truyền lại đến ngày nay "Tiên học lễ, hậu học văn".
Thế kỷ thứ XVII, Komenxky - nhà giáo dục nổi tiếng Tiệp Khắc đã có
nhiều đóng góp cho hoạt động GDĐĐ qua tác phẩm "khoa sư phạm vĩ đại".
Komenxky đã chú trọng môi trường bên trong và bên ngoài để GDĐĐ HS.
Thế kỷ XX, một số nhà giáo dục nổi tiếng của Xô Viết cũng nghiên cứu
về GDĐĐ HS như: A.S Macarenco, V.A Xukhomlinxky , nghiên cứu của họ
đã đặt nền tảng cho việc GDĐĐ mới trong giai đoạn xây dựng XHCN ở Liên
Xô trước đây.
Ở nước ta, hơn ai hết, Bác Hồ là Người đặc biệt quan tâm đến đạo đức và
GDĐĐ cho cán bộ, HS. Bác Hồ cho rằng đạo đức cách mạng là gốc, là nền
tảng của người cách mạng. Bác còn căn dặn Đảng ta phải chăm lo GDĐĐ cách

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

mạng cho đoàn viên, thanh niên, HS thành những người thừa kế xây dựng


- Các biện pháp GDĐĐ cho HS của Hiệu trưởng Trường THPT trên địa
bàn thành phố Quảng Trị (Nguyễn Tiến Dũng 2005)
- Biện pháp của Hiệu trưởng Trường THPT huyện Hóc Môn - thành phố
Hồ Chí Minh tăng cường hoạt động GDĐĐ cho HS trong bối cảnh hiện nay
(Phạm Văn Hùng, 2006).
Nhìn chung các đề tài nghiên cứu trên đi sâu vào việc xác định nội dung
GDĐĐ, định hướng các giá trị GDĐĐ, các biện pháp GDĐĐ HS ở lứa tuổi
THPT. Tuy nhiên hiện nay chưa có công trình nào nghiên cứu về các biện pháp
quản lý hoạt động GDĐĐ cho HS THPT đang học tập ở các Trung tâm GDTX
nói chung và Trung tâm GDTX của tỉnh Bắc Ninh, và Huyện Lương Tài nói
riêng, hơn nữa đối tượng này, như phần mở đầu đã trình bày, có những đặc
điểm khác với đối tượng HS tại các Trường THPT trên địa bàn Bắc Ninh. Vì
vậy, việc chọn đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho HS THPT ở
Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Lương Tài - tỉnh Bắc Ninh ” là rất
cần thiết nhằm góp phần nâng cao chất lượng GDĐĐ cho HS THPT ở các
Trung tâm GDTX nói chung, Trung tâm GDTX huyện Lương Tài nói riêng
trong quá trình hình thành nhân cách toàn diện cho HS.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Biện pháp
Theo từ điển Tiếng Việt thì "Biện pháp là cách làm, cách thức tiến hành,
giải quyết một vấn đề cụ thể". Theo nghĩa chặt chẽ và khoa học thì "biện pháp
là hệ thống những nguyên tắc được rút ra từ tri thức về các quy luật khách quan
để điều chỉnh hoạt động nhận thức và thực tiễn nhằm thực hiện mục đích nhất
định".[20; 26]
Biện pháp là phạm trù gắn liền với hoạt động có ý thức của con người,
phản ánh hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người. Do đó
biện pháp là một trong những yếu tố quyết định thành công hay thất bại trong
hoạt động nhận thức và cải tạo hiện thực.



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Dưới góc độ hành động, quản lý được hiểu là "chỉ huy, điều khiển, điều
hành" [33;4] hay " Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ
thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra" [13;2]
Ngoài ra, một số quan niệm về quản lý của các tác giả và tài liệu dưới
đây được nhiều người chấp nhận:
Bách khoa toàn thư Liên Xô, 1977, "Quản lý là chức năng của những hệ
thống có tổ chức với những bản chất khác nhau (xã hội, sinh vật, kỹ thuật) nó
bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện
những chương trình mục đích hoạt động.
Từ điển Việt Nam thông dụng (NXBGD, 1998) Quản lý là: "tổ chức,
điều khiển hoạt động của một cơ quan, đơn vị"
Theo Harold Konntz "quản lý là hoạt động thiết yếu đảm bảo sự nỗ lực
của cá nhân nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức" [19;3]
Tác giả Trần Kiểm thì cho rằng: "Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của
nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của
xã hội", "quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát
huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực trong và ngoài tổ chức
một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất [17;8]
Nguyễn Bá Sơn quan niệm: "Quản lý là tác động có mục đích đến tập
thể những con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình
hoạt động" [17;8]
Theo tác giả Trần Quốc Thành: "Quản lý là sự tác động có ý thức của
chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi
và hoạt động của con người nhằm đạt mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý,
phù hợp với quy luật khách quan" [29;1]
Các định nghĩa trên có một số ý đồng nhất:
- Xét về đối tượng: Trong quản lý có hai đối tượng là chủ thể quản lý và

HS và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất
lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục nhà trường [16;12]

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Nhà nghiên cứu giáo dục M.I.Konzacov định nghĩa như sau: Quản lý
giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và có hướng đích của
chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống
nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở
nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như những quy
luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em" [20;10]
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang định nghĩa: "Quản lý giáo dục là hệ thống
những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý
nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng,
thực hiện các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm
hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự
kiến, tiến lên trạng thái mới về chất" [28; 35]
Những khái niệm trên tuy có những điểm khác nhau, nhưng vẫn có thể tìm
ra những điểm đồng nhất. Quản lý giáo dục theo cách định nghĩa nào cũng đều
hướng tới mục tiêu giáo dục. Quản lý giáo dục theo nghĩa rộng (vĩ mô) là quản
lý mọi hoạt động liên quan đến giáo dục trong xã hội bao gồm hoạt động giáo
dục của bộ máy nhà nước, của các tổ chức xã hội, của hệ thống giáo dục quốc
dân, của gia đình. Quản lý giáo dục theo nghĩa hẹp là những tác động có mục
đích, có hệ thống, có khoa học, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản
lý nhằm đưa hoạt động giáo dục của nhà trường đạt hiệu quả cao nhất.
1.2.4. Khái niệm Quản lý nhà trường
Trường học (nhà trường) là một tổ chức giáo dục, là một đơn vị cấu trúc
cơ sở của ngành giáo dục và đào tạo. Nhà trường cũng phải được quản lý. Vậy
quản lý nhà trường là gì?
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý nhà trường là quản lý hệ

do của con người.
Theo từ điển tiếng Việt, đạo đức có hai nghĩa:
- Đạo đức là những tiêu chuẩn, nguyên tắc được dư luận xã hội thừa
nhận, quy định hành vi, quan hệ của con người đối với nhau và đối với xã hội
(nghĩa tổng quát)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Đạo đức là những phẩm chất tốt đẹp của con người do tu dưỡng theo
những tiêu chuẩn đạo đức mà có (nghĩa hẹp). [32; 290]
Trần Hậu Kiêm quan niệm "Đạo đức là tổng hợp những nguyên tắc, quy
tắc, chuẩn mực xã hội nhờ đó con người tự giác điều chỉnh hành vi của mình vì
lợi ích xã hội, hạnh phúc của con người trong mối quan hệ giữa con người với
con người, giữa cá nhân và tập thể hay toàn xã hội" [18; 3]
Ngoài ra đạo đức còn được định nghĩa như sau: "Đạo đức là một hình
thái ý thức xã hội, là tập hợp những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội
nhằm điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử của con người trong quan hệ với
nhau và quan hệ với xã hội, chúng được thực hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi
truyền thống và sức mạnh của dư luận xã hội" [22; 8]
Các tác giả trên tuy có những kiến giải khác nhau về khái niệm đạo đức,
tuy nhiên về mặt tổng quát, các ý kiến trên đều có những điểm cơ bản thống
nhất nhau về các vấn đề sau:
- Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh tồn tại xã hội, phản
ánh hiện thực đời sống đạo đức xã hội.
- Đạo đức là một phương thức điều chỉnh hành vi của con người, giúp
con người ngày càng hoàn thiện hơn, thúc đẩy xã hội ngày càng phát triển.
- Đạo đức là một hệ các giá trị, các quy tắc, các chuẩn mực mà mọi
người phải tuân theo trong mối quan hệ giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân
với xã hội.
Theo Đạo đức học Mác - Lê Nin, đạo đức gồm 3 yếu tố cơ bản: Tri thức

chuẩn mực xã hội. GDĐĐ không chỉ dừng ở việc truyền thụ những khái niệm,
những tri thức đạo đức mà quan trọng hơn hết là kết quả giáo dục phải được thể
hiện qua tình cảm, niềm tin, hành động thực tế của HS.
Như vậy, GDĐĐ là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, có tổ
chức của nhà giáo dục và yếu tố tự giáo dục của người học để trang bị cho HS tri
thức, ý thức đạo đức, niềm tin và tình cảm đạo đức và quan trọng nhất là hình
thành ở các em hành vi, thói quen đạo đức phù hợp với các chuẩn mực xã hội.

Trích đoạn Khái niệm về giáo dục đạo đức Đặc điểm tâm sinh lý của HSTHPT nói chung và HSTHPT ở các Đặc điểm HSTHPT tại Trung tâm GDTX Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp Đối với Trung tâm GDTX Lương Tài
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status