ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ HOÀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HỆ
VỪA LÀM VỪA HỌC TẠI TRUNG TÂM ĐÀO TẠO BỒI DƢỠNG
TẠI CHỨC TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2010
HÀ NỘI - 2010
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
Tên viết tắt
Tên đầy đủ
BGD
Bộ Giáo dục
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa hiện đại hóa
CSVC
Cơ sở vật chất
CBGVCNV
Cán bộ giáo viên công nhân viên
CĐ
Công đoàn
ĐTBDTC
Đào tạo bồi dưỡng tại chức
GĐ
Giám đốc
GDĐT
Giáo dục đào tạo
GDTX
Giáo dục thường xuyên
GDĐH
Giáo dục đại học
HCTH
Hành chính tổng hợp
KTQD
Kinh tế quốc dân
KH-CN MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Trang
1. Lý do chọn đề tài
1
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
2
3. Mục đích nghiên cứu
3
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
3
6. Giới hạn của đề tài
4
7. Giả thuyết nghiên cứu
4
8. Phương pháp nghiên cứu
4
9. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
4
10. Cấu trúc của luận văn
4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT
ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC
25
1.4. Những yếu tố tác động đến quản lý hoạt động liên kết đào tạo
25
1.4.1. Sự ủng hộ và tạo điều kiện của các cấp quản lý trên Trung tâm
25
1.4.2. Mức độ cam kết của đối tác liên kết với trung tâm
26
1.4.3. Năng lực của đội ngũ cán bộ được giao trách nhiệm tổ chức
hoạt động liên kết
26
1.4.4. Các điều kiện CSVC đảm bảo cho hoạt động liên kết
26
Tiểu kết chương 1
27
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT
ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HỆ VỪA LÀM VỪA HỌC Ở TRUNG TÂM
ĐÀO TẠO BỒI DƢỠNG TẠI CHỨC TỈNH NAM ĐỊNH 29
2.1. Vài nét về Trung tâm ĐTBD tại chức tỉnh Nam Định
29
2.1.1. Tình hình chung
29
2.1.2 Chất lượng, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên
trung tâm ĐTBDTC tỉnh
30
2.2. Các hình thức LKĐT tại Trung tâm ĐTBDTC tỉnh Nam Định
63
2.4.3. Những thuận lợi
64
2.4.4. Những khó khăn
64
Tiểu kết chương 2
67
Chƣơng 3: CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC HỆ VỪA LÀM
VỪA HỌC CỦA TRUNG TÂM ĐTBDTC TỈNH NAM ĐỊNH 68
3.1. Một số nét cơ bản của Trung tâm ĐTBD tại chức tỉnh Nam Định
68
3.1.1.Mục tiêu
68
3.1.2. Những nhiệm vụ và các chỉ tiêu cụ thể của công tác Đào tạo -
Bồi dưỡng ở tỉnh Nam Định
68
3.2. Các nguyên tắc lựa chọn giải pháp
69
3.2.1. Nguyên tắc phù hợp, khả thi
69
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa
70
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả
70
3.3. Các giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động liên kết
90
3.4.3. Nhận xét
91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
93
1. Kết luận
93
2. Khuyến nghị
94
TÀI LIỆU THAM KHẢO
97
PHỤ LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẲNG
Trang
Sơ đồ 1.1:
Mô hình về quản lý
9
Sơ đồ 1.2:
Các chức năng quản lý cơ bản
12
Bảng 2.1 :
Thống kê về số lượng CBGVNV từ năm 2005 đến 2010
31
Bảng 2.2:
Thống kê đội ngũ CBGV – NV (tính đến 9/2010)
32
49
Sơ đồ 2.1:
Lập kế hoạch đào tạo theo hình thức liên kết
52
Sơ đồ 2.2:
Sơ đồ hóa hoạt động LKĐT tại Trung tâm ĐTBDTC
Nam Định
54
Sơ đồ 2.3:
Sơ đồ quá trình tổ chức đào tạo
57
Bảng 2. 11:
Các nhóm đối tượng được khảo sát
58
Bảng 2.12:
Kết quả điều tra về thực trạng quản lý hoạt động
LKĐTđại học hệ VLVH của Trung tâm ĐTBDTC
tỉnh Nam Định 59
Bảng 2.13:
Kết quả điều tra thực trạng quản lý hoạt động LKĐT
đại học hệ VLVH của Trung tâm ĐTBDTC tỉnh Nam
Định 60
Các nhóm đối tượng được khảo nghiệm
90
Bảng 3.2:
Kết quả đánh giá tính cần thiết của các biện pháp
91
Bảng 3.3:
Kết qủa đánh giá tính khả thi của các biện pháp
91 1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Lý do khách quan
Ở tất cả các nƣớc trên thế giới khi bƣớc vào thời kỳ công nghiệp hóa
hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nƣớc, giáo dục đại học đều trở thành trụ cột
cho sự phát triển kinh tế – xã hội nói chung và khoa học giáo dục nói riêng.
Giáo dục đại học(GDĐH) là đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao, có chất
lƣợng để đáp ứng những đòi hỏi của sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội.
GDĐH là hạt nhân cơ bản để xây dựng nền kinh tế tri thức. Việt Nam cũng
không nằm ngoài quy luật này.
Quan điểm của Đảng về giáo dục và đào tạo: “Giáo dục cho mọi
ngƣời”; “Cả nƣớc trở thành một xã hội học tập”, GDĐH Việt Nam còn phải
thực hiện bƣớc chuyển từ “Đại học tinh hoa” sang “Đại học đại chúng” nhằm
đáp ứng nhu cầu học tập, học thƣờng xuyên, học suốt đời, ngày càng cao của
mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội.
1.2. Lý do chủ quan
Hiện nay dƣ luận xã hội đang rất quan tâm đến chất lƣợng đào tạo đại học
hệ vừa làm vừa học(VLVH) nói chung và các lớp đào tạo hệ này trong các
nghề khác nhau, nếu khoa học kỹ thuật càng phát triển, muốn cạnh tranh
trong hàng hóa và sản phẩm, hội nhập với nền kinh tế khu vực, đƣa các tiến
bộ kỹ thuật mới vào sản xuất, đổi mới công nghệ…. thì những ngƣời lao
động và quản lý trong các ngành nghề ấy liệu có cần phải học không?”.
Hiện nay các hình thức đào tạo hệ VLVH rất đa dạng. Tuy nhiên hiện
nay cũng còn nhiều ý kiến tranh luận về chất lƣợng của loại hình đào tạo này.
Đây là một vấn đề đƣợc rất ít tác giả nghiên cứu. Từ những kết quả nghiên
cứu đã đạt đƣợc trong những năm qua, đề tài phân tích sâu hơn những cái
đƣợc và chƣa đƣợc trong công tác quản lý LKĐT nhằm đề xuất những giải
pháp để nâng cao hơn nữa hiệu quả đào tạo hệ VLVH của Trung tâm
ĐTBDTC tỉnh Nam Định.
3
3. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất những giải
pháp quản lý để nâng cao hiệu quả hoạt động LKĐT hệ VLVH của Trung
tâm ĐTBDTC tỉnh Nam Định.
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học của Trung tâm
ĐTBDTC tỉnh Nam Định.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động liên kết đào tạo đại học hệ vừa làm vừa học của
Trung tâm ĐTBDTC tỉnh Nam Định.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý hoạt động liên kết đào tạo đại
học hệ vừa làm vừa học dựa trên cơ sở lý luận của quản lý, quản lý giáo dục,
quản lý nhà trƣờng, quản lý liên kết đào tạo hệ vừa làm vừa học.
5.2. Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo đại học hệ vừa
- Ngoài ra còn sử dụng các phƣơng pháp xử lý số liệu thống kê để bổ
trợ, bổ sung việc xử lý kết quả.
9. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
Bƣớc đầu hệ thống hóa và vận dụng lý luận quản lý giáo dục để đề ra
các biện pháp tăng cƣờng quản lý hoạt động liên kết đào tạo góp phần nâng
cao chất lƣợng đào tạo của Trung tâm ĐTBDTC tỉnh Nam định.
Nếu các biện pháp đƣợc đánh giá khả thi ở Trung tâm ĐTBDTC tỉnh
Nam định thì kết quả nghiên cứu này có thể xem xét vận dụng thành công ở
các Trung tâm giáo dục thƣờng xuyên và đào tạo bồi dƣỡng có đặc điểm,
hoàn cảnh tƣơng tự.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
Luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng.
5
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận quản lý hoạt động liên kết đào tạo đại học
hệ vừa làm vừa học
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động liên kết đào tạo đại học hệ
vừa làm vừa học tại Trung tâm ĐTBDTC tỉnh Nam Định
Chƣơng 3: Các giải pháp quản lý để nâng cao hiệu quả hoạt động liên
kết đào tạo đại họ hệ vừa làm vừa học tại Trung tâm ĐTBDTC tỉnh Nam
Định
phải thừa nhận và chịu một sự quản lý nào đó.
Tuỳ theo những cách tiếp cận, thuật ngữ “quản lý” đƣợc các nhà khoa
học định nghĩa theo nhiều cách khác nhau:
- W. Taylor cho rằng: “Quản lý là biết đƣợc chính xác điều bạn muốn
ngƣời khác làm và sau đó hiểu đƣợc rằng họ đã hoàn thành công việc một
cách tốt nhất và rẻ nhất”.
7
- Theo tác giả ngƣời Đức Baranger cho rằng: Quản lý là cai trị một tổ
chức bằng cách đặt ra các mục tiêu và hoàn chỉnh các mục tiêu cần phải đạt,
là lựa chọn, sử dụng các phƣơng tiện nhằm đạt đƣợc các mục tiêu đã định.
- Theo Harold Koontz: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, bảo đảm
phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt đƣợc các mục đích của tổ chức”.
- Theo quan điểm triết học: “Quản lý đƣợc xem nhƣ một quá trình liên
kết thống nhất giữa chủ quan và khách quan để đạt mục tiêu nào đó.
- Theo quan điểm chính trị xã hội, ngƣời ta cho rằng: “Quản lý là sự
tác động liên tục có tổ chức, có định hƣớng của chủ thể (ngƣời quản lý, tổ
chức quản lý) lên khách thể (đối tƣợng quản lý) về các mặt chính trị, văn hoá,
xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc,
các phƣơng pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trƣờng và điều
kiện cho sự phát triển của đối tƣợng” [11,tr.7]
- Theo quan điểm hệ thống: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có
định hƣớng của chủ thể quản lý lên đối tƣợng quản lý nhằm sử dụng có hiệu
quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt đƣợc mục tiêu đặt ra
trong điều kiện biến đổi của môi trƣờng” [25,tr.43].
Ngày nay, thuật ngữ quản lý đã trở nên rất phổ biến và đƣợc sự quan
tâm đặc biệt, khoa học quản lý đƣợc coi là chìa khoá vàng cho những thành
công của cá nhân hay tổ chức.
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động chủ thể quản lý
trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản
lý tới khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
Dù đƣợc hiểu theo cách nào về quản lý cũng cần quan tâm một số điểm sau:
- Quản lý bao giờ cũng là một tác động hƣớng đích, có mục tiêu xác định.
- Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận của chủ thể quản lý và
khách thể quản lý, là quan hệ không đồng cấp, có tính bắt buộc.
9
- Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan nhƣng phải phù hợp với quy
luật khách quan.
- Quản lý xét về mặt công nghệ là sự vận động của thông tin.
Tóm lại, những khái niệm về quản lý nêu trên đều có các đặc trƣng chủ
yếu là: tính tự giác, tính mục đích và tính quần chúng trong quản lý. Đây
đƣợc xem là cơ sở phƣơng pháp luận của mọi hoạt động quản lý.
Nhƣ vậy, có thể nói, QL là một quá trình tác động có định hƣớng (có chủ
đích), có tổ chức, có lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên các
thông tin về tình trạng của đối tƣợng và môi trƣờng nhằm giữ cho sự vận hành
của đối tƣợng đƣợc ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã định.
Trong các diễn đạt trên đây đều cho thấy những điểm chung nhƣ sau:
+ Quản lý là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình, hoạt động xã
hội loài ngƣời. Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội
loài ngƣời tồn tại, vận hành và phát triển.
+ Hoạt động QL đƣợc thực hiện với một tổ chức hay một nhóm xã hội.
+ Yếu tố con ngƣời, trong đó chủ yếu bao gồm ngƣời quản lý và ngƣời
bị quản lý, họ giữ vai trò trung tâm trong hoạt động quản lý.
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của ngƣời quản
lý (chủ thể quản lý) đến ngƣời bị quản lý (khách thể quản lý) nhằm đạt mục tiêu
chung. Bản chất đó có thể đƣợc thể hiện ở sơ đồ dƣới đây (sơ đồ 1.1)
phối hợp con ngƣời và các hoạt động để đảm bảo đạt đƣợc các mục tiêu.
(b), Tổ chức: Tổ chức là đảm bảo tất các các hoạt động và các tiến
trình đƣợc sắp xếp, giúp cho một tổ chức có thể đạt đƣợc các mục tiêu đề ra.
Nội dung quan trọng nhất của tổ chức là tìm đƣợc đúng ngƣời, đúng việc, xác
định đƣợc trách nhiệm của họ, thiết kết một tổ chức và cơ cấu đảm bảo các
nhân viên đều hiểu rõ họ làm việc gì, ở đâu và với ai hay báo cáo cho ai, phải
rõ ràng quyền lực, trách nhiệm để tránh tình trạng hỗn loạn. Đảm bảo một
môi trƣờng làm việc lành mạnh, tích cực và khuyến khích làm việc hiệu quả.
Tiến trình tổ chức gồm 5 bước:
- Xem xét các kế hoạch và mục tiêu.
- Xác định các hoạt động.
11
- Phân loại và nhóm các hoạt động.
- Phân bổ công việc và các hoạt động.
- Đánh giá kết quả để quyết định xem có cần những thay đổi
hay điều chỉnh nào không.
(c), Lãnh đạo điều khiển (phối hợp): Các nhà quản lý phải là những
ngƣời lãnh đạo hiệu quả, họ phải học cách làm việc với ngƣời khác, cách chi
phối và động viên ngƣời khác để đảm bảo công việc đƣợc thực hiện. Các
công nhân, nhân viên trong mỗi tổ chức đều có cách suy nghĩ riêng và cũng
sẽ làm những việc họ muốn nếu họ không thích những mệnh lệnh hoặc các
chỉ dẫn của các nhà quản lý đƣa ra.
Chức năng quản lý điều khiển của cán bộ bao gồm:
- Chỉ đạo - Gây ảnh hƣởng
- Giám sát - Hƣớng dẫn
(d), Kiểm tra: Trong tất cả các tổ chức phải có một mức độ kiểm tra
nhất định đối với con ngƣời, tài chính, thời gian và các hoạt động. Thƣờng
các nhà quản lý hay nhầm lẫn phối hợp với kiểm tra. Phối hợp hàm ý là một
cách tiếp cận mềm dẻo để kiểm tra và kiểm tra ngụ ý là các hoạt động đƣợc
huỷ. Do đó, quản lý vừa là một khoa học vừa có tính nghệ thuật, nó đóng một
vai trò vô cùng quan trọng trong mọi hoạt động của đời sống con ngƣời.
Quản lý là sự chi phối và dẫn dắt mọi hoạt động của cá nhân, tổ chức đi đến
một đích nhất định trong từng giai đoạn, hay xuyên suốt thời gian – không
gian và ở đó tồn tại những đối tƣợng điều khiển đƣợc và cả những đối tƣợng
không điều khiển đƣợc.
1.1.2. Quản lý về giáo dục và đào tạo
1.1.2.1. Khái niệm
Quản lý giáo dục theo nghĩa rộng là quản lý quá trình hình thành và
phát triển nhân cách con ngƣời trong các chế độ chính trị, xã hội khác nhau
Lập kế hoạch
Tổ chức
Lãnh đạo
Kiểm tra
13
mà trách nhiệm là của nhà nƣớc và hệ thống đa cấp của ngành giáo dục từ
trung ƣơng cho đến địa phƣơng.
QLGD là sự tác động có ý thức của bộ máy QLGD đến hoạt động giáo
dục nhằm đƣa hoạt động giáo dục đạt đến kết quả mong đợi. Quan hệ căn bản
của hoạt động QLGD là quan hệ của ngƣời quản lý với ngƣời dạy và ngƣời
học trong hoạt động giáo dục. Các mối quan hệ khác biểu hiện trong mối
quan hệ giữa các cấp bậc quản lý, giữa ngƣời với ngƣời (giảng viên - học
sinh), giữa con ngƣời với cơ sở vật chất và điều kiện phục vụ giáo dục. Khoa
học QLGD là một chuyên ngành của khoa học quản lý nói chung.
QLGD là sự vận dụng khoa học quản lý vào hoạt động giáo dục để
thực hiện mục tiêu giáo dục nhƣ mong muốn. Quan niệm về QLGD cũng
đƣợc hiểu theo nhiều hƣớng khác nhau:
- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “QLGD theo nghĩa tổng quan là điều
hành, phối hợp các lực lƣợng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ
+ Quản lý môi trƣờng sƣ phạm trong nhà trƣờng và xây dựng nhà
trƣờng thành hệ thống mở nhằm xã hội hoá và công khai hoá các hoạt
động giáo dục, đào tạo của nhà trƣờng hƣớng vào các mục tiêu cấp học.
+ Quản lý và hoàn thiện hệ thống thông tin giữa các lực lƣợng chủ
thể và khách thể trong và ngoài nhà trƣờng, phục vụ cho hoạt động dạy,
học và thiết chế đánh giá kết quả hoạt động sƣ phạm của nhà trƣờng
1.1.2.3. Những nội dung cơ bản của quản lý đào tạo
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam Đào tạo đƣợc hiểu là quá trình tác
động đến một con ngƣời nhằm làm cho ngƣời đó lĩnh hội và nắm vững tri
thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho ngƣời đó
thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định, góp
phần của mình vào sự phát triển xã hội duy trì và phát triển nền văn minh
của mọi ngƣời. Về cơ bản đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trƣờng
gắn với giáo dục đạo đức nhân cách.
15
Theo tác giả Nguyễn Minh Đƣờng “ Đào tạo là quá trình tác động có mục
đích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng,
kỹ xảo, thái độ…để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo tiền đề cho họ có
thể vào đời hành nghề một cách năng suất và hiệu quả”, [13, tr.45].
QLĐT là quản lý các mục tiêu cụ thể của các yếu tố sau:
- Mục tiêu đào tạo;
- Nội dung đào tạo;
- Phƣơng pháp đào tạo;
- Lực lƣợng đào tạo (ngƣời thầy);
- Đối tƣợng đào tạo (học sinh);
- Hình thức tổ chức đào tạo;
- Điều kiện đào tạo;
- Môi trƣờng đào tạo;
- Quy chế đào tạo;
- Thành tố ý thức, tinh thần: là toàn bộ tri thức, kỹ năng, thái độ mà xã
hội đã tích luỹ, tái tạo đƣợc và phát triển trong nhà trƣờng thông qua hoạt
động dạy và học; là hệ tƣ tƣởng chỉ đạo, là quan điểm đƣờng lối phát triển
giáo dục, thể hiện ở đƣờng lối chính sách giáo dục của Đảng và Nhà nƣớc; là
tinh thần nghề nghiệp, lƣơng tâm nhà giáo.
- Thành tố quá trình: là quá trình cơ bản, phản ánh bản chất của NT,
tạo nên sự khác biệt của NT với các tổ chức khác trong xã hội, là quá trình sƣ
phạm. Tuy nhiên, còn có những quá trình thứ yếu, tuy không kém phần quan
trọng khác thuộc về yếu tố quá trình của NT nhƣ quá trình xây dựng trƣờng,
lớp, quá trình xây dựng và phát triển đội ngũ nhân lực trong NT.
Quản lý nhà trƣờng (QLNT) thực chất là quản lý giáo dục trên tất cả
các mặt, các khía cạnh liên quan đến hoạt động giáo dục trong phạm vi
một NT.Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “ QLNT là thực hiện đƣờng lối giáo
dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đƣa NT vận
hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào
tạo”.[12.tr 17]
17
Trong QL và thực tiễn QLNT gồm hai loại tác động quản lý: (1) tác
động của những chủ thể QL bên ngoài nhà trƣờng nhằm định hƣớng cho NT,
tạo điều kiện cho NT hoạt động và phát triển, (2) tác động của chính chủ thể
bên trong nhà trƣờng, hoạt động tổ chức các chủ trƣơng, chính sách giáo dục
thành các kế hoạch hoạt động, tổ chức chỉ đạo và kiểm tra để đƣa NT đạt tới
những mục tiêu đã đề ra.
QLNT là những tác động QL của các cơ quan QLGD cấp trên nhằm
hƣớng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy và học tập của nhà
trƣờng. QLNT cũng bao gồm những chỉ dẫn, quyết định của các thực thể bên
ngoài nhà trƣờng nhƣng có liên quan trực tiếp đến NT, nhằm định hƣớng sự
phát triển của NT và hỗ trợ tạo điều kiện cho việc thực hiện phƣơng hƣớng
phát triển đó.