Nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của Công ty Cổ phần Xây dựng số 2 thuộc Tổng Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam - Pdf 23


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH TRẦN THỊ KIỀU TRANG NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN VỐN VAY
NGÂN HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 2
THUỘC TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU &
XÂY DỰNG VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. HỒ VĂN VĨNH THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các số liệu, trong luận văn này là trung thực. Kết quả
phân tích, lý luận gắn với thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh
vực xây dựng và kinh doanh bất động sản của Công ty cổ phần xây dựng số 2
- 52 Lạc Long Quân, Tây Hồ, Hà nội. Luận văn này là kết quả lao động, công
trình nghiên cứu khoa học của tôi.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn
Trần Thị Kiều Trang

iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
5. Kết cấu của luận văn 4
Chƣơng 1: LÝ LUẬN CHUNG VÀ THỰC TIỄN VỀ TIẾP CẬN
VỐN VAY NGÂN HÀNG CỦA DOANH NGHIỆP NGÀNH XÂY
DỰNG VÀ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN 6
1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò về doanh nghiệp xây dựng và kinh
doanh bất động sản 6
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm 6
1.1.2. Vai trò của doanh nghiệp xây dựng và kinh doanh bất động sản 9
1.2. Tiếp cận vốn vay ngân hàng của DN xây dựng và kinh doanh BĐS 17
1.2.1. Quan điểm tiếp cận vốn vay 17
1.2.2. Phƣơng pháp tiếp cận 19
1.2.3. Quy trình tiếp cận 22
1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của
DN xây dựng và kinh doanh BĐS 25
1.3.1. Yếu tố từ phía doanh nghiệp 25
1.3.2. Yếu tố từ phía ngân hàng 29


Công ty 62

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

v
3.3.2. Những khó khăn trong việc tiếp cận vốn vay ngân hàng của
Công ty 67
3.3.3. Những yếu tố ảnh hƣởng đến tiếp cận vốn 68
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP
CẬN VỐN VAY NGÂN HÀNG CỦA CÔNG TY CPXD SỐ 2-
VINACONEX TRONG LĨNH VỰC XÂY DỰNG VÀ ĐẦU TƢ BẤT
ĐỘNG SẢN 73
4.1. Định hƣờng kinh doanh, phát triển của Công ty CPXD số 2 trong
lĩnh vực xây dựng và đầu tƣ bất động sản 73
4.1.1. Vị thế và chiến lƣợc kinh doanh của Công ty 73
4.1.2. Định hƣớng vay vốn cho các dự án của Công ty CPXD 2-Vinaconex 76
4.2. Giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của
Công ty 78
4.2.1. Nâng cao năng lực tài chính và khả năng lập phƣơng án, dự án xây
dựng và đầu tƣ kinh doanh BĐS của Công ty 78
4.2.2. Thiết lập quan hệ lành mạnh giữa Công ty với ngân hàng 82
4.2.3. Nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty 84
4.3. Kiến nghị 86
4.3.1. Kiến nghị đối với Tổng Công ty Vinaconex 86
4.3.2. Kiến nghị đối với ngân hàng 88
4.3.3. Kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nƣớc 92
KẾT LUẬN 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
:
Dịch vụ thƣơng mại
ĐTM
:
Đô thị mới
DT
:
Doanh thu
MB
:
Mặt bằng
VĐL
:
Vốn điều lệ

:
Lao động
TCHC
:
Tổ chức hành chính
KHKT
:
Kế hoạch kỹ thuật
TS
:
Tài sản
SXKD
:
Sản xuất kinh doanh
CSH

đến 2013 666

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1. Vai trò của ngành xây dựng - trong nền kinh tế quốc dân 11
Sơ đồ 1.2: Vai trò và vị trí của kinh doanh BĐS 15
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ tổ chức Công ty CP XD số 2 45

Biểu đồ 1.1: Biểu đồ cơ cấu GDP 16 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, ngành xây dựng bao gồm các doanh nghiệp
thuộc các thành phần kinh tế không ngừng phát triển, đóng góp đáng kể vào
sự tăng trƣởng kinh tế của đất nƣớc, có tỷ trọng đóng góp trong cơ cấu GDP
ngày càng tăng, năm 2010, tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng đạt 41%
GDP, trong đó lĩnh vực xây dựng chiếm khoảng 10,3% GDP. Trong thành tựu
to lớn đó có sự đóng góp không nhỏ của Tổng Công ty cổ phần xuất nhập
khẩu & xây dựng Việt Nam (Tổng Công ty Vinaconex). Từ năm 2006 đến
2011, Tổng Công ty Vinaconex chuyển sang hoạt động theo mô hình Tổng

nhƣ bất động sản, tiền vốn do cổ đông đóng góp, liên doanh liên kết thì
vay vốn ngân hàng là kênh quan trọng và chủ yếu của Công ty, nhƣng việc
tiếp cận vốn vay ngân hàng của Công ty CPXD số 2 là rất khó khăn. Nguyên
nhân xuất phát cả từ phía Công ty và các ngân hàng.
-Về phía Công ty, không hiểu thật sâu cơ chế tín dụng của ngân hàng
thƣơng mại, có tâm lý e ngại thủ tục vay vốn của ngân hàng rƣờm rà, phức
tạp, việc giải quyết cho vay của ngân hàng khó khăn. Nội dung của phƣơng
án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, dự án đầu tƣ đôi khi đƣợc thiết lập sơ sài,
bởi vậy thiếu thuyết phục ngân hàng khi xem xét thẩm định cho vay, việc
thiết lập thủ tục vay vốn của ngân hàng không đúng quy định mà ngân hàng
yêu cầu. Năng lực tài chính nội tại của Công ty yếu, các hệ số tài chính vẫn
chƣa đảm bảo theo yêu cầu của ngân hàng, không xác định rõ ràng đƣợc dòng
tiền lƣu chuyển của các dự án xây dựng cũng nhƣ các dự án bất động sản, bởi
vậy không tính toán đƣợc đúng khả năng trả nợ trong tƣơng lai. Trong quan
hệ với ngân hàng còn thiếu kinh nghiệm, việc bố trí cán bộ quan hệ giao dịch
với ngân hàng không hợp lý, cán bộ có tƣ tƣởng e ngại, thiếu tự tin trong quan
hệ, khả năng thuyết trình, đàm phán với ngân hàng còn yếu.
- Về phía ngân hàng, định kiến của ngân hàng thƣơng mại về tính rủi ro
cao trong việc cho vay các Công ty trong xây lắp và hoạt động kinh doanh bất
động sản trong thời gian qua cũng gây khó khăn cho các Công ty xây lắp khi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

3
tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng. Việc cứng nhắc trong quyết định cho vay,
yêu cầu khắt khe về tài sản, dự án đấu thầu đảm bảo tiền vay và sự yếu kém
về chuyên môn của cán bộ ngân hàng cũng là những nguyên nhân dẫn đến
việc tiếp cận vốn vay ngân hàng của Công ty rất khó khăn. Bên cạnh đó, cơ
chế chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp tiếp cận vốn vay ngân hàng chƣa phát
huy tác dụng.

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
- Hoạt động sản xuất kinh doanh và tiếp cận vốn vay ngân hàng của
Công ty cổ phần xây dựng số 2 thuộc Tổng Công ty Vinaconex trong lĩnh vực
xây lắp và đầu tƣ kinh doanh bất động sản
Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề quản trị sản xuất kinh doanh và tiếp
cận vốn vay ngân hàng của Công ty cổ phần xây dựng số 2, đồng thời nghiên
cứu cả cơ chế cho vay vốn của ngân hàng thƣơng mại mà Công ty tiếp cận.
- Thời gian nghiên cứu: về thực trạng từ năm 2010 đến 2013, về
phƣơng hƣớng và giải pháp đến năm 2020.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Luận văn kế thừa có chọn lọc những kết quả nghiên cứu của các công
trình khoa học có liên quan tới một số nội dung của đề tài.
- Thông qua đề tài trên, luận văn sẽ làm sáng tỏ tình hình thực tế thiếu
vốn của Công ty CPXD số 2 thuộc Tổng Công ty Vinaconex hoạt động trong
lĩnh vực xây lắp và đầu tƣ bất động sản hiện nay để tìm ra những hạn chế, khó
khăn vƣớng mắc và nguyên nhân, từ đó đề ra phƣơng hƣớng, nêu lên những
giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm tiếp cận đƣợc nguồn vốn vay
từ ngân hàng và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay cho các dự án đầu tƣ cho
Công ty CPXD số 2, do đó luận văn có ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, phần nội
dung chính của luận văn gồm 4 chƣơng:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

5
Chương 1: Lý luận chung và thực tiễn về tiếp cận vốn vay ngân hàng
của doanh nghiệp ngành xây dựng và kinh doanh bất động sản.

nghiệp xây dựng và kinh doanh BĐS, trƣớc tiên cần đƣa ra định nghĩa về lĩnh
vực hoạt động thi công xây dựng và kinh doanh BĐS:
+ Hoạt động thi công xây dựng đƣợc hiểu một cách cơ bản là những
công việc thuộc quá trình xây dựng các hạng mục công trình (bao gồm cả lắp
đặt thiết bị). Theo khoản 2 điều 3 luật Xây dựng năm 2003 “Công trình xây
dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu
xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể
bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần
trên mặt nước được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

7
công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông,
thủy lợi, năng lượng và các công trình khác”.
+ Hoạt động kinh doanh bất động sản.
Khái niệm kinh doanh BĐS theo điều 4 khoản 2 Luật kinh doanh BĐS
năm 2006 quy đinh “Kinh doanh bất động sản là việc bỏ vốn đầu tư tạo lập,
mua, nhận chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản để bán, chuyển
nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua nhằm mục đích sinh lời”.
Hoạt động kinh doanh BĐS cần tuân thủ các nguyên tắc sau (theo điều
5 của luật kinh doanh BĐS)
- Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh BĐS phải bình đẳng trƣớc
pháp luật.
- BĐS đƣa vào kinh doanh phải có đủ điều kiện theo qui định của luật
kinh doanh BĐS và các qui định khác của pháp luật có liên quan
- Hoạt động kinh doanh bất động sản phải công khai và minh bạch.
Doanh nghiệp xây dựng và kinh doanh BĐS cũng là một tổ chức kinh
tế phong phú và đa dạng với chất lƣợng ngày càng cao nhằm đáp ứng nhu cầu
sản xuất kinh doanh, nhu cầu sử dụng của dân cƣ góp phần vào việc xây dựng

chặt chẽ. Hầu hết các Công ty hoạt động trong xây dựng bao giờ cũng có sự
tìm hiểu, các mối quan hệ chặt chẽ, thông tin đa chiều và sự nhạy bén về thị
trƣờng nhƣ tìm hiểu nhu cầu của các khách hàng mục tiêu trên cơ sở đó hợp
tác với các nhà tƣ vấn thiết kế nhằm đƣa ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu
của khách hàng. Mặt khác, các sản phẩm của Công ty xây dựng đa phần trở
thành hàng hóa BĐS nhƣ nhà ở, buộc các Công ty xây dựng phải kinh doanh
cả BĐS. Do đó các Công ty xây dựng ngoài việc tìm kiếm thị trƣờng xây
dựng thì luôn tìm kiếm các cơ hội đầu tƣ, kinh doanh trong lĩnh vực BĐS.
Ngoài việc đầu tƣ trực tiếp, các Công ty xây dựng còn hợp tác, liên doanh với
các chủ đầu tƣ lớn khác để thực hiện các dự án có quy mô lớn tại các tỉnh,
thành trong cả nƣớc. Từ đó, các Công ty này đa dạng hóa hình thức hoạt động
sản xuất kinh doanh của mình để tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

9
1.1.2. Vai trò của doanh nghiệp xây dựng và kinh doanh bất động sản
Đối với sự phát triển kinh tế của một đất nƣớc thì phải kể đến sự đóng
góp của các DN nói chung. Đối với các nƣớc đang phát triển thì các DN có vị
trí và vai trò hết sức quan trọng. Ở Việt Nam cũng nhƣ nhiều nƣớc trên thế
giới, các DN đóng vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh
tế và có vai trò quan trọng trong mạng sản xuất và chuỗi cung ứng hàng hóa và
dịch vụ. Các DN có khả năng tạo ra nhiều việc làm với chi phí thấp, cung cấp
cho xã hội khối lƣợng đáng kể hàng hóa, dịch vụ, làm tăng GDP cho nền kinh
tế, tăng cƣờng kỹ năng quản lý và đổi mới công nghệ, góp phần giảm bớt
chênh lệch về thu nhập trong xã hội, xóa đói giảm nghèo, tăng nguồn tiết kiệm
và đầu tƣ của dân cƣ địa phƣơng, làm cho nền kinh tế năng động và hiệu quả
hơn, cải thiện mối quan hệ giữa các khu vực kinh tế khác nhau. Đặc biệt ở các
nƣớc đang phát triển thì việc xây dựng nhà cửa, khu đô thị mới, khu công
nghiệp hiện đại, đầu tƣ hệ thống giao thông nhƣ cầu, đƣờng, bến bãi … là rất

hội. Việc mở rộng và phát triển DN xây dựng góp phần không nhỏ trong
việc làm tăng GDP.
Các DN ngành xây dựng có mặt khắp ở các vùng miền trong cả nƣớc,
nó đã và đang thu hút đƣợc hàng triệu việc làm mỗi năm, tạo ra nguồn thu
nhập ổn định cho dân cƣ, góp phần quan trọng trong việc tạo lập sự phát triển
cân bằng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Việt nam cho đến nay chủ yếu vẫn là một nƣớc nông nghiệp, tính đến
năm 2012 nông nghiệp chiếm tỷ trọng 21,5%, nên thu nhập của ngƣời dân
vẫn còn thấp, nhất là dân cƣ nông thôn chỉ dựa vào nền nông nghiệp thuần
nông. Việc phát triển các DNNVV ngành xây dựng đã thu hút lao động thời
vụ của ngƣời nông dân làm tăng thu nhập của dân cƣ nông thôn một các đáng
kể, góp phần xóa đói giảm nghèo, giảm khoảng cách về thu nhập giữa nông
thôn và thành thị.
Việc phát triển các DN nói chung và các DNNVV ngành xây dựng nói
riêng dẫn đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo khía cạnh vùng kinh tế, ngành
kinh tế và thành phần kinh tế. Trƣớc tiên, đó là sự thay đổi cơ cấu kinh tế

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

11
vùng, nhờ sự phát triển xây dựng đƣờng xá, cầu đƣờng, xây dựng các khu
công nghiệp …. đã tạo cho giao thông khai thông, nên dân cƣ đƣợc giao
thƣơng một các dễ dàng, tạo thu nhập cho ngƣời nông dân, xóa dần tình trạng
thuần nông . Bên cạnh đó sự phát triển của ngành xây dựng còn có tác dụng
làm cho cơ cấu thành phần kinh tế thay đổi, thu hút đƣợc nhiều doanh nhân và
lao động, trong đó nhờ sự phát triển xây dựng các khu công nghiệp và dịch vụ
tăng, nhờ đó mà một lƣợng lớn lao động nông thôn trẻ sẽ đƣợc thu hút vào
các DN công nghiệp và dịch vụ thuộc nhiều thành phần kinh tế, chính vì vậy
mà thu nhập của dân cƣ đƣợc đa dạng hóa và nâng cao, góp phần giảm
khoảng cách về thu nhập giữa các tầng lớp dân cƣ. Chính ngành xây dựng

dựng, cải tạo góp
phần quan trọng
trong việc tạo lập
sự phát triển cân
bằng và chuyển
dịch cơ cấu kinh
tế
Động thái phát
triển ngành xây
dựng tác động
đến đời sống của
công nhân lao
động thời vụ, tạo
giao thƣơng dễ
dàng, tăng thu
nhập cho ngƣời
dân
Ngành xây
dựng tạo điều
kiện phát huy
lợi thế mỗi
vùng miền,
giảm khoảng
cách kinh tế
giữa các vùng
miền

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

12


13
nông nghiệp, công nghiệp chế biến chế tạo và thƣơng mại. Phát triển và kinh
doanh tốt thị trƣờng BĐS sẽ có tác dụng thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế thông
qua các biện pháp kích thích vào đất đai, tạo lập các công trình, nhà xƣởng,
vật kiến trúc để từ đó tạo nên chuyển dịch đáng kể và quan trọng về cơ cấu
trong các ngành, các vùng lãnh thổ và trên phạm vi cả nƣớc. Theo thống kê
của Tổng cục thuế thì các khoản thu ngân sách có liên quan đến kinh doanh
BĐS mới chiếm gần 30% các giao dịch, còn trên 70% chƣa kiểm soát đƣợc
và thực tế là các giao dịch không thực hiện nghĩa vụ thuế với Nhà nƣớc. Nếu
thúc đẩy bằng cơ chế, chính sách và pháp luật để các giao dịch BĐS chính
thức (có đăng ký và thực hiện nghĩa vụ thuế) và đổi mới cơ chế giao dịch theo
giá thị trƣờng thì hàng năm thị trƣờng BĐS sẽ đóng góp cho nền kinh tế trên
dƣới 20.000 tỷ đồng.
Phát triển và quản lý có hiệu quả thị trƣờng BĐS sẽ đáp ứng nhu cầu
bức xúc ngày càng gia tăng về nhà ở cho nhân dân từ đô thị đến nông thôn.
Thị trƣờng nhà ở là bộ phận quan trọng chiếm tỷ trọng lớn trong thị trƣờng
BĐS. Thị trƣờng nhà ở là thị trƣờng sôi động nhất trong thị trƣờng BĐS,
những cơn “sốt” nhà đất hầu hết đều bắt đầu từ “sốt” nhà ở và lan toả sang
các thị trƣờng BĐS khác và ảnh hƣởng trực tiếp đến đời sống của nhân dân.
Vì vậy, phát triển và quản lý có hiệu quả thị trƣờng BĐS nhà ở, bình ổn thị
trƣờng nhà ở, bảo đảm cho giá nhà ở phù hợp với thu nhập của ngƣời dân là
một trong những vai trò quan trọng của quản lý nhà nƣớc về thị trƣờng BĐS
nhà ở.
Kinh doanh BĐS phát triển thúc đẩy áp dụng khoa học, kỹ thuật và
công nghệ, nâng cao chất lƣợng nhà ở cũng nhƣ các công trình phục vụ cho
các hoạt động trực tiếp của con ngƣời, cho nhu cầu văn hoá, xã hội, thể thao,
giao tiếp của cộng đồng. Sự vận động và phát triển của thị trƣờng nhà đất
cũng đồng thời là kết quả của sự tác động tƣơng hỗ lẫn nhau giữa các yếu tố
cơ bản là cung và cầu, đó cũng là sự tác động tƣơng hỗ giữa các yếu tố sản

tiền tệ nƣơng tựa vào nhau để cùng phát triển, vì những giao dịch nhà đất luôn
luôn kéo theo những giao dịch tài chính, tiền tệ. Từ mối quan hệ này, không ít

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

15
ngân hàng địa ốc, quỹ xây dựng nhà ở…đã đƣợc hình thành và phát triển tại
nhiều quốc gia trên thế giới.
Do tác động nói trên nên ngành BĐS có vị trí quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân, đƣợc đánh giá là một ngành kinh tế cơ sở với ý nghĩa là tạo cơ sở
vật chất cho ngành khác phát triển, là ngành kinh tế đầu đàn với ý nghĩa là nó
thúc đẩy các ngành khác phát triển, là ngành kinh tế trụ cột vì có tỷ trọng lớn
trong nền kinh tế. Theo Tổng cục thống kê, qui mô vốn đầu tƣ vào BĐS tăng
liên tục trong những năm gần đây Đến năm 2011 đã có gần 43.500 tỷ đồng
đầu tƣ vào xây dựng - tăng 3,5 lần so với năm 2005 - và cũng chừng đó đầu tƣ
vào kinh doanh BĐS - tăng tới 9,8 lần so với năm 2005 - trong khi tổng vốn
đầu tƣ toàn xã hội chỉ tăng tƣơng ứng gần 2,6 lần khiến cho tỷ trọng vốn đầu
tƣ vào ngành BĐS trong tổng vốn đầu tƣ toàn xã hội đã tăng từ 4,9% năm
2005 lên 9,9% năm 2011.
Ngoài ra kinh doanh BĐS tạo sự cạnh tranh lành mạnh giữa khu vực
Nhà nƣớc và khu vực tƣ nhân trong việc cung ứng các loại hình kinh doanh
BĐS. Nó còn thúc đẩy thị trƣờng BĐS sôi động, có hiệu quả, chính quy và
lành mạnh hơn. Kinh doanh BĐS là cầu nối giữa cung và cầu đáp ứng sự tìm
kiếm của các khách hàng khi có nhu cầu.
Sơ đồ 1.2: Vai trò và vị trí của kinh doanh BĐS
thị trƣờng tài
chính tiền tệ
Kinh doanh
BĐS tạo sự
cạnh tranh lành
mạnh trong thị
trƣờng BĐS

Trích đoạn Thực trạng tiếp cận vốn vay ngân hàng của Côngty CPXD số 2 Những thuận lợi trong việc tiếp cận vốn vay ngân hàng của Định hƣờng kinh doanh, phát triển của Côngty CPXD số 2 trong Giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng của Thiết lập quan hệ lành mạnh giữa Côngty với ngân hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status