Quản lý vốn tại VNPT Bắc Ninh. Thực trạng và giải pháp - Pdf 23


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN THỊ CẨM TÚ QUẢN LÝ VỐN TẠI VNPT BẮC NINH:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS ĐINH CÔNG TUẤN
THÁI NGUYÊN - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của
riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn hoàn toàn trung thực và có nguồn
gốc rõ ràng. Những kết luận của luận văn chƣa từng đƣợc sử dụng để bảo vệ cho
một học vị nào. Tác giả luận văn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
5. Ý nghĩa khoa học của luận văn 3
6. Những đóng góp mới của luận văn 3
7. Bố cục luận văn gồm 4 chƣơng 4
Chƣơng 1. LÝ LUẬN CHUNG VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN 5
1.1. Những vấn đề chung về vốn 5
1.1.1. Khái niệm về vốn 5
1.1.2. Đặc trƣng của vốn 5

3.2.1. Tình hình tổ chức quản lý vốn tại VNPT Bắc Ninh 48
3.2.2. Thực trạng quản lý việc sử dụng vốn của VNPT Bắc Ninh 56
3.2.3. Đánh giá chung về công tác tổ chức quản lý và hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của VNPT Bắc Ninh 86
Chƣơng 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ
VỐN TẠI VNPT BẮC NINH 89
4.1. Phƣơng hƣớng và mục tiêu kinh doanh trong thời gian tới của VNPT Bắc Ninh 89
4.1.1. Cơ hội và thách thức với sự phát triển của VNPT Bắc Ninh 89
4.1.2. Phƣơng hƣớng mục tiêu phát triển của VNPT Bắc Ninh 93
4.1.3. Mục tiêu phát triển của VTBN trong năm 2014 và những năm tới 95
4.2. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn của VNPT Bắc Ninh 99
4.2.1. Nhóm giải pháp về quản lý hình thành nguồn vốn 100
4.2.2. Nhóm giải pháp quản lý việc sử dụng vốn 101

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

v
4.2.3. Nhóm giải pháp về bảo toàn và phát triển nguồn vốn 104
4.3. Một số kiến nghị đối với cấp trên 106
4.3.1. Kiến nghị đối với Nhà nƣớc 106
4.3.2. Kiến nghị đối với Tập đoàn Bƣu chính Viễn thông Việt Nam 107
KẾT LUẬN 109
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
PHỤ LỤC 113

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng số 3.1: Bảng kết quả kinh doanh 2008-2012 47
Bảng số 3.2: Phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản 49
Bảng số 3.3: Bảng phân tích nguồn vốn theo quyền sở hữu 51
Bảng số 3.4: Cơ cấu nguồn vốn theo thời gian huy động và sử dụng vốn 55
Bảng số 3.5: Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn tài trợ 56
Bảng số 3.6: Bảng phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lƣu động tại Viễn
thông Bắc Ninh 57
Bảng số 3.7: Các hệ số thanh toán của Viễn thông Bắc Ninh 61
Bảng số 3.8: Hiệu quả quản lý các khoản phải thu ngắn hạn 65
Bảng số 3.9: So sánh vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng 66
Bảng số 3.10: Cơ cấu và sự biến động hàng tồn kho 69
Bảng số 3.11: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lƣu động 70
Bảng số 3.12: Cơ cấu và sự biến động tài sản dài hạn của Viễn thông Bắc Ninh

sản cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp để đạt mục tiêu trong kinh doanh. Song
việc quản lý và sử dụng vốn nhƣ thế nào để có hiệu quả cao mới là nhân tố quyết định
cho sự phát triển của doanh nghiệp.
VNPT Bắc Ninh là một đơn vị kinh tế hoạt động trong lĩnh vực viễn thông công
nghệ thông tin, hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Bƣu chính Viễn thông Việt Nam. VNPT
Bắc Ninh đã duy trì tốt nhịp độ tăng trƣởng về doanh thu và đặc biệt là luôn hoàn thành
100% kế hoạch Tập đoàn giao. Để đạt đƣợc kết quả nhƣ vậy VNPT rất chú trọng đến
việc đầu tƣ phát triển, nâng cao năng lực mạng lƣới. Mạng viễn thông không ngừng
đƣợc đầu tƣ, mở rộng và hoàn thiện đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Tuy nhiên hiện nay điều kiện kinh doanh trên địa bàn tỉnh, cạnh tranh các dịch vụ
VT-CNTT gay gắt, khốc liệt thì việc nghiên cứu thực trạng hoạt động nói chung và cơ
chế quản lý vốn nói riêng của VNPT Bắc Ninh có ý nghĩa thiết thực. Hoàn thiện việc
quản lý vốn của đơn vị đƣợc đặt ra không chỉ đối với các nhà quản lý mà cả đối với
những ai quan tâm, với mục đích cần phải phát triển nhanh để VNPT Bắc Ninh có thể
tiếp tục giữ vị trí là đơn vị chủ đạo cung cấp các dịch vụ viễn thông và công nghệ thông
tin trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, đáp ứng sự phát triển nền kinh tế trong quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc và thích ứng nhanh chóng với hội nhập kinh tế thế
giới.Trong thực tế, kể từ năm 2008 sau khi tách khỏi Bƣu điện tỉnh Bắc Ninh đến nay
công tác quản lý vốn của VNPT Bắc Ninh cũng bộc lộ nhiều tồn tại: Quy trình quản lý
khai thác chƣa triệt để các nguồn thu, quản lý và kiểm soát các khoản chi phí, việc luân
chuyển và sử dụng vốn chƣa đạt kết quả cao. Công tác lƣu giữ tiền mặt tồn quỹ, dự
trữ vật tƣ tồn kho, quản lý nợ phải thu chƣa tốt, dẫn tới nợ phải thu khó đòi tăng
cao, tốc độ luân chuyển vốn chậm, vòng quay hàng tồn kho nhỏ làm cho tính
cạnh tranh sản phẩm của Doanh nghiệp giảm hẳn so với các doanh nghiệp khác
trên địa bàn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

2
Với mục tiêu trên, tôi đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu luận văn Thạc sĩ với đề tài:


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3
công ty VNPT nên đề tài tập trung nghiên cứu là nguồn hình thành và hiệu quả sử
dụng vốn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Số liệu khảo sát từ năm 2008 đến năm 2012 và đề xuất biện pháp đến năm
2020 nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn để VNPT Bắc Ninh phát triển bền vững
trong thị trƣờng canh tranh. Phạm vi nội dung nghiên cứu sẽ tập trung vào thực
trạng về quản lý vốn bao gồm sự hiệu quả trong công tác quản lý vốn, những tồn tại
và hạn chế trong công tác quản lý vốn tại Viễn thông Bắc Ninh.
4. Tổng quan tài liệu
Nghiên cứu sử dụng hệ thống tài liệu bao gồm các giáo trình liên quan tới tài
chính doanh nghiệp và nghiên cứu của một số tác giả, nhƣ:
Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, của tác giả Bùi Văn Vần, Vũ Văn Ninh
(2013), Nhà xuất bản Tài chính.
Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp, của Học viện Tài chính (2009), Nhà
xuất bản Tài chính, Hà Nội
Nghiên cứu Giải pháp tài chính nhằm phát triển sản phẩm dịch vụ viễn
thông tại Viễn thông Cần Thơ, của tác giả Nguyễn Thị Linh Phƣợng (2009), Luận
văn thạc sĩ kinh tế, thành phố Hồ Chí Minh năm 2009.
Nghiên cứu Quản lý vốn lưu động tại Viễn thông Lâm Đồng, của tác giả Trần
Xuân Nghĩa (2012), Đà Lạt 2012.
Nghiên cứu Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư tại VNPT Thừa Thiên
Huế, của tác giả Võ Minh Nguyệt (2012), Hà Nội năm 2012.
5. Ý nghĩa khoa học của luận văn
Thông qua việc nghiên cứu thực trạng về tình hình sử dụng vốn tại VNPT Bắc
Ninh, kết quả nghiên cứu của đề tài đề xuất hệ thống biện pháp hoàn thiện và nâng
cao hiệu quả quản lý vốn tại VNPT Bắc Ninh.

1.1.1. Khái niệm về vốn
Khái niệm vốn kinh doanh: “ Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số
tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để hình thành các tài sản cần thiết cho các
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp”. Nói cách khác đó là biểu hiện
bằng tiền của toàn bộ giá trị các tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tƣ và sử dụng vào
hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích lợi nhuận. [12, tr.449]
1.1.2. Đặc trưng của vốn
- Vốn phải luôn luôn vận động sinh lời. Vốn đƣợc biểu hiện bằng tiền, để trở
thành vốn thì đồng tiền đó phải vận động sinh lời tức là chúng phải đƣợc đƣa vào
quá trình sản xuất kinh doanh. Trong quá trình vận động, vốn chuyển hóa từ hình
thái tiền tệ ban đầu sang hình thái hiện vật và kết thúc vòng tuần hoàn lại trở về
hình thái ban đầu là tiền tệ nhƣng với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.
- Vốn đại diện cho một lượng tài sản nhất định. Hay nói cách khác, vốn là
biểu hiện bằng giá trị của các tài sản của doanh nghiệp.
- Vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới có thể đưa vào
đầu tư sản xuất kinh doanh để sinh lời. Doanh nghiệp phải lập kế hoạch để huy
động một lƣợng vốn đủ để đáp ứng nhu cầu đầu tƣ, mở rộng quy mô, tăng năng lực
cạnh tranh.
- Vốn có giá trị thời gian. Điều đó có nghĩa là đồng vốn tại các thời điểm khác
nhau thì có giá trị không giống nhau, do ảnh hƣởng của các yếu tố: lạm phát, tình trạng
kinh tế… Do vậy, doanh nghiệp cần chú ý thời gian huy động và sử dụng vốn.
- Vốn là một loại hàng hóa đặc biệt. Vốn cũng có giá trị và giá trị sử dụng nhƣ
hàng hóa thông thƣờng. Giá trị của vốn chính là bản thân nó, còn giá trị sử dụng của
nó thể hiện ở việc đƣa vốn vào sản xuất kinh doanh tạo ra giá trị lớn hơn giá trị ban
đầu. Ngoài ra vốn cũng đƣợc mua bán trên thị trƣờng, nhƣng điểm đặc biệt là chỉ
mua và bán quyền sử dụng chứ quyền sở hữu vốn không thay đổi. Giá mua chính là

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

6

giá trị sản phẩm thì vốn cố định cũng hoàn thành một vòng luân chuyển.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

7
* Tài sản cố định
TSCĐ của doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng
dài cho các hoạt động của doanh nghiệp và thỏa mãn đồng thời tất cả các tiêu chuẩn
là TSCĐ. Để quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp một cách khoa học, ngƣời ta
thƣờng phân loại TSCĐ theo những tiêu thức chủ yếu sau:
- Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế.
- Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng.
- Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng.
- Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành
- Phân loại tài sản cố định theo cách khác.
Dựa vào cách phân loại này ngƣời quản lý nắm đƣợc tổng quát tình hình sử
dụng TSCĐ trong doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp sử dụng tối đa
các TSCĐ hiện có trong doanh nghiệp, giải phóng nhanh các TSCĐ không cần dùng
và chờ thanh lý.
Đối với mỗi doanh nghiệp, việc phân loại và phân tích tình hình kết cấu TSCĐ
giúp doanh nghiệp chủ động điều chỉnh kết cấu TSCĐ sao cho có lợi nhất để nâng
cao hiệu quả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp.
* Phân loại tài sản cố định:
Việc quản lý vốn cố định là công việc phức tạp và khó khăn, nhất là ở các
Doanh nghiệp có tỷ trọng vốn cố định lớn, có phƣơng tiện kỹ thuật tiên tiến. Trong
thực tế tài sản cố định sắp xếp phân loại theo những tiêu thức khác nhau nhằm phục
vụ công tác quản lý, bảo dƣỡng tài sản, đánh giá hiệu quả sử dụng từng loại, từng
nhóm tài sản.
Phân loại theo hình thái biểu hiện gồm:
Tài sản cố định hữu hình:

+ Vƣờn cây lâu năm, súc vật làm việc và hoặc cho sản phẩm
+ Các loại tài sản cố định khác: là toàn bộ các tài sản cố định khác chƣa liệt
kê vào 5 loại trên nhƣ tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật
Tài sản cố định vô hình.
Tài sản cố định vô hình là những tài sản cố định không có hình thái vật chất,
thể hiện một lƣợng giá trị đã đƣợc đầu tƣ có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ
kinh doanh của Doanh nghiệp nhƣ chi phí thành lập Doanh nghiệp, chi phí về đất sử
dụng, chi phí về bằng phát minh, sáng chế, bản quyền tác giả, mua bản quyền tác
giả, nhận chuyển giao công nghệ
Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định vô hình (Theo Q/định 166/1999 BTC)
Mọi khoản chi phí thực tế mà Doanh nghiệp đã chi ra có liên quan đến hoạt
động kinh doanh của Doanh nghiệp nếu thoả mãn đồng thời 2 điều kiện sau:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

9
1- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
2- Có giá trị từ 5000.000 đồng trở lên, thì đƣợc coi là tài sản cố định và nếu
không hình thành tài sản cố định vô hình thì đƣợc coi là tài sản cố định vô hình
Nếu khoản chi phí này không đồng thời thoả mãn cả 2 tiêu chuẩn nêu trên thì
đƣợc hạch toán thẳng hoặc đƣợc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của Doanh nghiệp.
Các loại tài sản cố định vô hình và nguyên giá của chúng:
Chi phí về đất sử dụng: là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan
trực tiếp đến đất sử dụng bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất (gồm cả tiền
thuê đất hay tiền sử dụng đất trả 1 lần, nếu có; chi phí cho đền bù giải phóng mặt
bằng; san lấp mặt bằng, nếu có; lệ phí trƣớc bạ (nếu có) nhƣng không bao gồm
các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất).
Trƣờng hợp Doanh nghiệp trả tiền thuê đất hàng năm hoặc định kỳ nhiều
năm thì các chi phí này đƣợc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong (các) kỳ,
không hạch toán vào nguyên giá tài sản cố định.

Trên thực tế phần vốn đầu tƣ cho tài sản cố định vô hình trong tổng số đầu tƣ
của Doanh nghiệp có chiều hƣớng gia tăng. Nhƣng việc đánh giá các tài sản bất
động vô hình rất phức tạp. Tài sản cố định hữu hình có thể tham khảo giá cả trên thị
trƣờng của chúng một cách tƣơng đối khách quan, trong khi đó đối với tài sản cố
định vô hình thƣờng khó khăn hơn và mang nhiều tính chủ quan. Số lƣợng các tài
sản cố định vô hình không khấu hao cũng rất lớn.
Nhƣ vậy cách phân loại này có thể cho ta thấy một cách tổng quát các hình
thái của tài sản cố định, từ đó có những bp, phƣơng thức quản lý thích hợp.
Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng gồm:
Tài sản cố định đang sử dụng
Đây là những tài sản đang trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào quá trình sản
xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm. Trong Doanh nghiệp, tỷ trọng tài sản cố định đã
đƣa vào sử dụng so với toàn bộ tài sản cố định hiện có càng lớn thì hiệu quả sử
dụng tài sản cố định càng cao.
Tài sản cố định chưa sử dụng.
Đây là những tài sản Doanh nghiệp do những nguyên nhân chủ quan, khách
quan chƣa thể đƣa vào sử dụng nhƣ: tài sản dự trữ, tài sản mua sắm, xây dựng thiết
kế chƣa đồng bộ, tài sản trong giai đoạn lắp ráp, chạy thử
Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh toán
Đây là những tài sản đã hƣ hỏng, không sử dụng đƣợc hoặc còn sử dụng
đƣợc nhƣng lạc hậu về mặt kỹ thuật, đang chờ đợi để giải quyết. Nhƣ vậy có thể

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

11
thấy rằng cách phân loại này giúp ngƣời quản lý tổng quát tình hình và tài năng sử
dụng tài sản, thực trạng về tài sản cố định trong Doanh nghiệp.
Phân loại tài sản cố định theo tính chất, công dụng kinh tế, mục đích sử dụng:
Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: là những tài sản cố định do
Doanh nghiệp sử dụng hằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình.

Cách phân loại giúp đơn vị sử dụng có thông tin về cơ cấu, từ đó tính và
phân bổ chính xác số khấu hao cho các đối tƣợng sử dụng, giúp cho công tác hạch
toán tài sản cố định biết đƣợc hiệu quả sử dụng. đối với những tài sản cố định chờ
xử lý phải có những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành gồm:
Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng vốn đƣợc cấp
Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng vốn đi vay
Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng vốn tự bổ sung của đơn vị.
Tài sản cố định nhận góp liên doanh, liên kết từ các đơn vị tham gia.
Phân loại tài sản cố định theo cách khác.
Toàn bộ tài sản cố định đƣợc phân thành các loại sau:
Tài sản cố định cố định tài chính: là các khoản đầu tƣ dài hạn, đầu tƣ vào
chứng khoán và các giấy tờ có giá trị khác. Các loại tài sản này đƣợc Doanh nghiệp
mua và giữ lâu dài nhằm mục đích thu hút và các mục đích khác nhƣ chiếm ƣu thế
quản lý, hoặc đảm bảo an toàn cho Doanh nghiệp.
Tài sản cố định phi tài chính: bao gồm các tài sản cố định cố định khác phục
vụ cho lợi ích của Doanh nghiệp nhƣng không đƣợc chuyển nhƣợng trên thị trƣờng
tài chính.
Trong nền kinh tế thị trƣờng để thuận lợi cho việc hạch toán ngƣời ta thƣờng
phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện kết hợp với tính chất đầu tƣ. Theo
cách phân loại này, tài sản cố định của Doanh nghiệp đƣợc chia làm 4 loại sau:
Tài sản cố định hữu hình
Tài sản cố định vô hình
Tài sản cố định thuê tài chính
Tài sản cố định tài chính
1.1.3.2. Vốn lưu động

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/

14
* Phân loại VLĐ:
Để quản lý tốt VLĐ cần phải phân loại VLĐ.Thông thƣờng có một số cách
phân loại chủ yếu sau:
Dựa theo hình thái biểu hiện của vốn có thể chia vốn lưu động thành các loại:
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:
+ Vốn bằng tiền: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển.
Tiền là một loại tài sản của doanh nghiệp mà có thể dễ dàng chuyển đổi thành các
loại tài sản khác hoặc để trả nợ. Do vậy, trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi mỗi
doanh nghiệp phải có một lƣợng tiền nhất định.
+ Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng, thể hiện
số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng hóa, dịch
vụ dƣới hình thức bán trƣớc trả sau.
- Vốn vật tƣ, hàng hóa: Bao gồm 3 loại gọi chung là hàng tồn kho
+ Nguyên liệu, vật liệu, công cụ và dụng cụ.
+ Sản phẩm dở dang
+ Thành phẩm
Việc phân loại vốn lƣu động theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việc
xem xét, đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
Dựa theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh có
thể chia vốn lưu động thành các loại chủ yếu sau:
- Vốn lƣu động trong khâu dự trữ sản xuất, gồm các khoản:
+ Vốn nguyên liệu, vật liệu chính + Vốn phụ tùng thay thế
+ Vốn công cụ, dụng cụ + Vốn nhiên liệu
+ Vốn vật liệu phụ
- Vốn lƣu động trong khâu sản xuất:
+ Vốn sản phẩm dở dang.
+ Vốn về chi phí trả trƣớc.

Vốn lƣu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh
nghiệp. Trong nền kinh tế thị trƣờng doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc sử
dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy động một
lƣợng vốn nhất định để đầu tƣ ít nhất là đủ để dự trữ vật tƣ hàng hóa. Vốn lƣu động
còn giúp cho doanh nghiệp chớp đƣợc thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh
cho doanh nghiệp.

Trích đoạn Tình hình tổ chức quản lý vốn tại VNPT Bắc Ninh Thực trạng quản lý việc sử dụng vốn của VNPT Bắc Ninh Đánh giá chung về công tác tổ chức quản lý và hiệu quả sử dụng vốn Cơ hội và thách thức với sự phát triển của VNPT Bắc Ninh Mục tiêu phát triển của VTBN trong năm 2014 và những năm tới
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status