Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN VĂN CÔNG
THIẾT KẾ HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ HỖ TRỢ
HỌC SINH LỚP 12 TỰ HỌC NỘI DUNG CHƢƠNG
“PHƢƠNG PHÁP TỌA ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN” Chuyên ngành: Lí luận và PPDH môn Toán
Mã số: 60.14.01.11 LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Trịnh Thanh Hải
PG S.TS Trịnh Thanh Hải Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan i
Mục lục ii
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt iii
Danh mục các bảng iv
Danh mục các hình v
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 4
2.2. Định hƣớng thiết kế, biên tập học liệu điện tử chƣơng “Phƣơng pháp tọa
độ trong không gian” 25
2.2.1. Định hƣớng 1: Bám sát nội dung, chuẩn kiến thức kỹ năng 25
2.2.2. Định hƣớng 2: Phù hợp với xu thế đổi mới PPDH, trong đó tập trung vào thể
hiện rõ tƣ tƣởng dạy học phân hóa 25
2.2.3. Định hƣớng 3: Có tính đại trà, phổ cập 26
2.3. Quy trình xây dựng HLĐT 27
2.4. Thiết kế học liệu điện tử chƣơng “Phƣơng pháp tọa độ trong không gian” 29
2.4.1. Thiết kế HLĐT cho mục đích hệ thống hóa kiến thức cơ bản 29
2.4.2. Thiết kế HLĐT cho mục đích rèn luyện kỹ năng giải toán cơ bản 31
2.4.3. Hệ thống các bài tập theo chủ đề để phát triển năng lực vận dụng kiến
thức vào giải toán 45
2.4.4. HLĐT phần tự kiểm tra, đánh giá 77
2.5. Sử dụng HLĐT trong dạy, và học chƣơng “Phƣơng pháp tọa độ trong
không gian” ở trƣờng THPT 79
2.5.1. Đối với HS 79
2.5.2. Đối với GV 79
2.6. Tóm tắt chƣơng 2 80
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM 81
3.1. Mục đích, yêu cầu, nội dung thực nghiệm 81
3.1.1. Mục đích 81
3.1.2. Yêu cầu 81
3.1.3. Nội dung thực nghiệm 81
3.2. Thời gian, quy trình và phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm 82
3.2.1. Thời gian thực nghiệm sƣ phạm 82
3.2.2. Quy trình tổ chức TNSP 82
3.3. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm 83
Giáo viên
HĐ
Hoạt động
HLĐT
Học liệu điện tử
HS
Học sinh
MTĐT
Máy tính điện tử
PT
Phƣơng trình
SGK
Sách giáo khoa
THPT
Trung học phổ thông
TN
Thực nghiệm
TNSP
Thực nghiệm sƣ phạm
VTPT
Véctơ pháp tuyến
VTCP
Véctơ chỉ phƣơng
Hình 2.12. Hƣớng dẫn bài tập 76 73
Hình 2.12. Hƣớng dẫn bài tập 77 74
Hình 2.13. Hƣớng dẫn bài tập 78 74
Hình 2.14. Hƣớng dẫn bài tập 89 75
Hình 2.15. Slide danh mục lựa chọn các chủ đề 76
Hình 2.16. Slide đề bài tập ôn luyện kiến thức theo chủ đề 76
Hình 2.17. Slide hƣớng dẫn giải bài tập ôn tập kiến thức theo chủ đề 77
Hình 2.18. Slide trang kiểm tra trắc nghiệm khách quan 78
Hình 2.19. Slide trang kiểm tra trắc nghiệm khách quan 78
Hình 3.1. Biểu đồ phân phối tần suất 87
Hình 3.2. Đồ thị phân phối tần suất 87 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Xuất phát từ vai trò của tự học
Trong những năm gần đây vấn đề giáo dục đƣợc Đảng, Nhà nƣớc hết sức
quan tâm và đƣợc khẳng định trong nghị quyết Trung ƣơng IV khoá VII: "Giáo
dục đào tạo là quốc sách hàng đầu”. Ngày nay giáo dục đƣợc coi là nền móng
cho sự phát triển khoa học kỹ thuật và đem lại sự thịnh vƣợng cho nền kinh tế
quốc dân.
Vai trò của giáo dục là hết sức to lớn nhƣng để làm đƣợc điều đó trƣớc hết
phải đổi mới giáo dục, đổi mới từ tƣ duy giáo dục và cần phải có chiến lƣợc giáo
dục đúng đắn. Về vấn đề này trong “Nghị Quyết Đại hội đại biểu của Đảng khoá
IX đã khẳng định “Đổi mới hình thức giảng dạy, học tập các chƣơng trình giáo
dục phải đổi mới để cập nhật với tri thức hiện đại, thích hợp với lứa tuổi và các
điều kiện giảng dạy học tập cụ thể. Đổi mới phƣớng pháp giảng dạy theo hƣớng
vững chắc. Tự học giúp HS có khả năng vận dụng các tri thức đã học vào việc
giải quyết những nhiệm vụ học tập mới. Tự học giúp HS hình thành đƣợc tính
tích cực, độc lập tự giác trong học tập. Tự học giúp HS hình thành đƣợc nề nếp
làm việc khoa học. Tự học giúp HS hình thành và phát triển khả năng phân tích,
tổng hợp tài liệu – một phẩm chất quan trọng của tƣ duy.
Thực tế luôn khẳng định rằng xã hội, đất nƣớc muốn phát triển cần phải có
ngƣời tài, vì “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nƣớc
mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nƣớc yếu, rồi xuống thấp”, việc tự học
để HS có một bản lĩnh, trình độ đích thực là hết sức quan trọng, tránh lối học
mang tính đối phó, hình thức rồi để trở thành những con ngƣời hữu danh vô thực.
Trong tiến trình phát triển chung của nhân loại, tri thức có vai trò thúc
đẩy sự tiến bộ của xã hội. Sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia đều dựa
trên nền tảng tri thức và muốn có tri thức thì phải phát triển giáo dục. Nhƣ lời
Bác Hồ đã nói “Non sông Việt Nam có vẻ vang, có sánh vai cùng các cƣờng
quốc năm châu hay không? Chính là nhờ phần lớn công học tập ở các cháu”, dù
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
cho giáo dục không phải là phƣơng thuốc thần kì có thể thực hiện đƣợc mọi mơ
ƣớc song dù sao nó cũng là một con đƣờng hơn mọi con đƣờng khác huớng vào
phục vụ phát triển toàn diện con ngƣời. Ý thức đƣợc tầm quan trọng đó của tri
thức giáo dục, nƣớc ta coi giáo dục và dạy học là quốc sách, Đảng và nhà nƣớc
ta đang nỗ lực xây dựng một xã hội học tập với phƣơng hƣớng, con đƣờng thực
hiện là kết hợp đến trƣờng, giáo dục từ xa và tự học. Trong đó tự học để trƣởng
thành là vô cùng quan trọng.
Một trong những đặc trƣng cơ bản, quan trọng nhất trong xã hội tự học là
tƣ tƣởng tự học tập suốt đời. Vì “việc học không bao giờ là muộn” (Ngạn ngữ),
hay “Bác học không có nghĩa là ngừng học” (Đác-Uyn). Quan niệm tự học suốt
đời nổi lên trong thời đại ngày nay nhƣ một chìa khoá mở cửa đi vào thế kỉ 21 -
thế giới của nền kinh tế tri thức. Nó đáp ứng những thách thức của một thế giới
Qua nghiên cứu tài liệu của tôi, tôi thấy cũng đã có rất nhiều tài liệu biên
soạn giúp HS tự học, nhƣng chƣa có tài liệu nào biên soạn phù hợp với đối
tƣợng HS miền núi.
1.3 Xuất phát từ tác động tích cực của CNTT đến dạy học
Hiện nay với sự phát triển nhƣ vũ bão của CNTT (CNTT) đã mở ra một
kỉ nguyên mới, kỉ nguyên của công nghệ. CNTT đƣợc ứng dụng trong hầu hết
các lĩnh vực của xã hội, kinh tế, văn hóa, tiêu biểu nhƣ trao đổi thƣ tín, thƣ viện
điện tử, chính phủ điện tử, giáo dục điện tử. Xuất phát từ những ƣu điểm về
mặt kĩ thuật và tiềm năng về mặt sƣ phạm của CNTT, dạy học Toán với sự hỗ
trợ của CNTT sẽ góp phần tạo nên môi trƣờng học tập mang tính tƣơng tác cao,
giúp HS tự học hiệu quả hơn.
Xuất phát từ các lý do trên, chúng tôi lựa chọn hƣớng nghiên cứu Thiết
kế học liệu điện tử hỗ trợ HS lớp 12 tự học nội dung chương “Phương pháp
tọa độ trong không gian”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về tự học và thực tiễn sử dụng tài liệu tự
học trong dạy học toán ở trƣờng trung học phổ thông (THPT), thiết kế học liệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
điện tử với nội dung chƣơng “Phƣơng pháp tọa độ trong không gian” góp phần
nâng cao chất lƣợng tự học cho HS lớp 12.
3. Khách thể và Đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học toán lớp 12 THPT.
- Đối tƣợng nghiên cứu: Thiết kế HLĐT hỗ trợ HS lớp 12 THPT tự học
nội dung chƣơng “phƣơng pháp tọa độ trong không gian”.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế đƣợc học liệu điện tử nội dung chƣơng “phƣơng pháp tọa độ
trong không gian” lớp 12 và có các biện pháp phù hợp để khai thác các học liệu
này thì sẽ góp phần nâng cao chất lƣợng tự học cho HS lớp 12 THPT.
hiệu quả của đề tài:
- Phƣơng pháp quan sát, điều tra, phỏng vấn GV toán và HS lớp 12 nhằm
tìm hiểu về việc tổ chức tự học cho HS lớp 12, tự học môn toán ở một trƣờng
THPT miền núi để phát hiện ra những vấn đề cần quan tâm, đặc biệt là vấn đề
học liệu trong tự học toán.
- Phƣơng pháp chuyên gia: Xin ý kiến các chuyên gia về các vấn đề
thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài.
- Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm nhằm bƣớc đầu kiểm nghiệm tính
khả thi và hiệu quả của việc sử dụng các học liệu điện tử trong tự học nội dung
phƣơng pháp tọa độ trong không gian lớp 12.
- Phƣơng pháp nghiên cứu trƣờng hợp nhằm góp phần khẳng định tính
hiệu quả các kết quả nghiên cứu của đề tài.
8. Nội dung đƣa ra bảo vệ
- Hình thức, cấu trúc, nội dung học liệu điện tử nội dung phƣơng pháp
tọa độ trong không gian lớp 12 chƣơng trình chuẩn.
- Các biện pháp sƣ phạm khai thác học liệu điện tử trong việc hỗ trợ HS
lớp 12 tự học nội dung phƣơng pháp tọa độ trong không gian.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Trong chƣơng 1, chúng tôi trình bày tổng quan về học liệu điện tử và một
số cơ sở lý luận cho việc xác định hình thức, cấu trúc và nội dung của học liệu
điện tử.
1.1. Tổng quan về học liệu điện tử
1.1.1. Quan niệm về học liệu điện tử
Các HLĐT tƣơng tác cho phép ngƣời sử dụng có thể tác động trực tiếp
để thay đổi kịch bản ngay trong quá trình trình diễn. Về kiểu tƣơng tác có hai
mức độ: Tƣơng tác thông qua chọn kịch bản trình diễn (thực đơn hay liên kết)
để khởi động một kịch bản trình diễn tiếp theo sẵn có; tƣơng tác qua các dữ liệu
đƣợc nhập trực tiếp trong quá trình trình diễn, kịch bản trình diễn tiếp theo tùy
thuộc vào giá trị trình diễn đó (ví dụ một câu hỏi kiểm tra trắc nghiệm, trả lời
đúng hoặc sai sẽ rẽ nhánh theo một trong hai kịch bản tiếp theo). Với loại
tƣơng tác thứ hai này chúng ta phải có một chƣơng trình tạo kịch bản tự động
tùy theo dữ liệu.
- Căn cứ vào phương thức lưu trữ:
Lưu trữ trên các thiết bị cá nhân: HLĐT đƣợc lƣu trữ trên các CD-ROM,
thẻ nhớ, đĩa cứng… Với dạng lƣu trữ này, ngƣời sử dụng dễ dàng mang theo và
sử dụng bất kỳ lúc nào ta muốn.
Lưu trữ trên máy chủ: HLĐT đƣợc lƣu trữ trên các file sever: Trong
trƣờng hợp này đa phần ngƣời sử dụng phải kết nối mạng trong hệ thống mạng
LAN, WAN hoặc kết nối Internet và truy cập đọc trực tiếp hoặc download về
máy tính cá nhân để sử dụng.
Ngoài ra, nếu căn cứ vào sự đa dạng của thông tin trong HLĐT, ta còn có
thể phân chia HLĐT thành 2 nhóm: HLĐT dạng mono (đơn điệu chỉ có 1 dạng
thông tin) và HLĐT dạng đa phƣơng tiện (nội dung gồm nhiều dạng thông tin
khác nhau đƣợc thể hiện đồng thời). HLĐT dạng đa phƣơng tiện thƣờng gồm
những loại sau đây: Các file âm thanh để minh họa hay diễn giảng kiến thức;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
các file flash hoặc tƣơng tự đƣợc tạo ra từ các phần mềm đồ họa dùng để mô
phỏng kiến thức; các file video clip đƣợc lƣu trữ trong các định dạng mpeg, avi
hay các định dạng có hiệu ứng tƣơng tự; các file trình diễn tổ hợp các thành phần
trên theo một cấu trúc nào đó.
Một đặc điểm cơ bản của HLĐT là muốn sử dụng các HLĐT ta phải có
cho học viên và những ngƣời có nhu cầu, sử dụng trực tuyến hoặc tải về máy
tính cá nhân sử dụng nên đòi hỏi dung lƣợng băng thông đƣờng truyền phải tốt
để có thể khai thác các HLĐT đa phƣơng tiện.
Phải tính đến khả năng kết nối Internet nếu muốn khai thác các HLĐT trên
mạng (hiện nay các HLĐT của các công ty Việt Nam hầu hết đều đòi hỏi phải kết
nối Internet).
1.2. Các hình thức khai thác HLĐT trong dạy học
Căn cứ vào mục đích khai thác HLĐT ta có các hình thức sau:
Sử dụng HLĐT theo nghĩa thay cho các sách giáo khoa, sách
tham khảo…:
Trong trƣờng hợp này HLĐT gần nhƣ chỉ là một bản số hóa 1-1 của
sách giáo khoa (SGK), sách tham khảo và thay vì đọc trực tiếp thì ngƣời sử
dụng lƣu trữ các file trên máy tính, điện thoại di động và đọc chúng. Nhƣ vậy
thay vì mang theo rất nhiều tài liệu, HS chỉ cần một thẻ nhớ. Mặt khác HLĐT
chắc chắn sẽ có hình thức cuốn hút hơn so với bản in lại dễ dàng phóng to, thu
nhỏ, chia sẻ, …
Sử dụng HLĐT để truyền tải nội dung bài giảng trên lớp
Trong trƣờng hợp này HLĐT đƣợc GV khai thác, sử dụng để truyền tải nội
dung bài học đến HS trong các giờ lên lớp. Mục đích chính của việc sử dụng
HLĐT ở đây là việc tích cực hoá HĐ chiếm lĩnh kiến thức mới của H S.Với nội
dung dạy học kiến thức mới thì các hình thức làm việc tập trung theo lớp hoặc
theo nhóm trong đó thời lƣợng sử dụng phƣơng tiện đƣợc đan xen trong giờ học,
nghĩa là ta khai thác HLĐT để dạy học một phần của nội dung nhỏ hoặc một nội
dung nhỏ của bài học.
Sử dụng HLĐT dạy một nội dung ngắn
Quỹ thời gian sử dụng HLĐT chỉ trong khoảng từ 1 đến 3 phút nhằm mục
đích nêu ra tình huống có vấn đề, gợi mở, kiểm chứng những suy đoán nhận định
trong quá trình đi tìm lời giải hoặc minh hoạ kết quả lời giải.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Hình 1.1. Sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học toán
(Nguồn Internet)
Hình 1.2. Một giờ học với bài giảng điện tử Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
các giờ học khác vì nội dung kiến thức đƣợc thiết kế sẵn trong các Slide và GV
chiếu lên màn hình thay cho viết bảng.
Vì HLĐT tích hợp sẵn một khối lƣợng kiến thức đƣợc liên kết sẵn cho
phép ngƣời GV ôn tập đến phần nào GV kích chuột vào tên mục để chuyển đến
slide nội dung của mục đó. Với HLĐT này, tiến trình lên lớp rất linh hoạt, tiến
trình ôn tập có thể rẽ nhánh, triển khai đi sâu vào những nội dung chi tiết, quay
lui chuyển về những nội dung đã trình bày Hơn nữa, khối lƣợng kiến thức đƣợc
ôn tập lại trong một tiết rất lớn và GV tiết kiệm đƣợc thời gian để viết, kẻ, vẽ lên
bảng. Nhờ sự hỗ trợ của máy tính và HLĐT, giờ ôn tập chƣơng không còn là
cảnh GV liệt kê lại nội dung đã học mà nó là quá trình làm việc tích cực của trò
dƣới sự dẫn dắt của thầy. Việc HS làm việc với "cây" kiến thức sẽ góp phần phát
triển tƣ duy lôgíc, biện chứng.
Tuy nhiên, HLĐT đƣợc thiết kế theo một kịch bản của GV dự định trƣớc
nên việc đƣa ra các tình huống là hữu hạn, các giải pháp đáp ứng yêu cầu cố
định, trong đó thực tế rất đa dạng và phong phú. Vậy GV cần phối hợp với các
phƣơng pháp, hình thức dạy học khác để phát huy tối đa tính tích cực, chủ động
của HS để nâng cao chất lƣợng dạy học.
1.3. Thực trạng biên tập, sử dụng HLĐT của GV trong dạy học toán ở THPT.
Qua khảo sát thực tế tại 2 đơn vị trƣờng THPT số 2 Văn Bàn và THPT Số
2 Bảo Thắng bằng phiếu trắc nghiệm với GV và HS thu đƣợc kết quả sau:
1.3.1. Khảo sát từ phía HS
Qua thống kê về việc GV sử dụng giáo án điện tử (GAĐT) vào các tiết học
biệt là các GV lớn tuổi).
Không phải bài nào cũng có thể dạy đƣợc bằng GAĐT, đôi lúc gặp khó
khăn khi soạn GAĐT với những bài nhiều lý thuyết, khó minh họa bằng hình ảnh.
Khi dạy bằng GAĐT đôi lúc HS xao nhãng, hoặc chép bài không kịp yêu cầu
dừng lại để chép bài làm bài giảng ngắt quãng không đƣợc xuyên suốt, trôi chảy.
Thuận lợi
- Sửa chữa và thay đổi dễ dàng hơn so với giáo án thông thƣờng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- GV có thể lên mạng download GAĐT về sữa lại theo ý mình.
- Có thể dùng các clip để mô tả thí nghiệm hoặc thí nghiệm ảo thay thế
các thiết bị thực hành chƣa đƣợc trang bị tại trƣờng.
- Bài giảng sinh động hơn nhất là khi có các hình ảnh hoặc video clip
liên quan đến bài học.
- Ứng dụng nhiều hiệu ứng cũng nhƣ các hình ảnh đẹp làm cho HS hứng
thú, kích thích quá trình học tập
- Đỡ tốn thời gian vẽ các hình (môn toán hình) không gian tại lớp, có thể
vẽ trƣớc tại nhà.
Nhƣ vậy qua khảo sát chúng tôi nhận định: Hầu hết các GV rất ngại soạn
GAĐT, và chƣa ai quan tâm đến việc xây dựng hệ thống bài giảng điện tử dùng
để giúp HS tự học ở nhà.
1.4. Cơ sở lý luận cho việc thiết kế HLĐT hỗ trợ HS tự học
1.4.1. Sử dụng CNTT trong dạy học
Sự phát triển mạnh mẽ của CNTT và truyền thông trong những năm gần
đây đã tác động vào hầu hết các lĩnh vực, làm thay đổi đến đời sống kinh tế xã
hội, đặc biệt là giáo dục.
Theo Trịnh Thanh Hải [2], việc sử dụng CNTT trong dạy học toán cho
phép tạo ra một môi trƣờng dạy học toán hoàn toàn mới với các đặc trƣng cơ
bản sau:
(learning by doing). John Mason (tác giả ngƣời Anh) năm 1992 cho rằng các
phần mềm máy vi tính về toán có khả năng sử dụng để giải toán và nghiên cứu
khái quát để đi đến việc tìm ra các tính chất toán học. Rosamund Suntherland
nghiên cứu về dạy học toán với phần mềm logo kết luận rằng: “Điều quan trọng
nhất khi HS sử dụng ngôn ngữ, kí hiệu máy tính là đã có khả năng khái quát
hóa toán học”.
- Toán học là một môn khoa học trừu tƣợng, do đó khai thác và sử dụng
CNTT trong dạy và học toán có những đặc thù riêng. Ngoài mục tiêu trợ giúp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
HS chiếm lĩnh kiến thức, thì vấn đề phát triển tƣ duy suy luận lôgic, óc tƣởng
tƣợng sáng tạo toán học và đặc biệt là khả năng tự tìm tòi chiếm lĩnh kiến thức
là một mục tiêu rất quan trọng. Sản phẩm của môi trƣờng học tập với sự hỗ trợ
của CNTT là những HS có năng lực tƣ duy sáng tạo toán học, có năng lực giải
quyết các vấn đề và năng lực tự học một cách sáng tạo. Nhƣ vậy, việc tổ chức
dạy và học với sự hỗ trợ của CNTT nhằm xây dựng một môi trƣờng dạy - học
với ba đặc tính sau:
- Tạo ra một môi trƣờng học tập hoàn toàn mới mà trong môi trƣờng này
tính chủ động, sáng tạo của HS đƣợc phát triển tối đa. HS có điều kiện phát huy
khả năng phân tích, suy đoán và xử lý thông tin một cách có hiệu quả.
- Cung cấp một môi trƣờng cho phép đa dạng hóa mối quan hệ tƣơng tác
hai chiều giữa GV và H S.
- Tạo ra một trƣờng dạy học linh hoạt, có tính mở và cá thể hóa cao độ.
Điều khác biệt so với các hình thức dạy học truyền thống là quá trình truyền
đạt, phân tích, xử lý thông tin và kiểm tra đánh giá kết quả đƣợc GV, HS thực
hiện có sự trợ giúp của CNTT.
1.4.2. Tự học
1.4.2.1. Quan niệm về tự học
Theo từ điển Giáo dục học - NXB Từ điển Bách khoa 2001: “…tự học là