Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM NGUYỄN THỊ OANH
THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
" VẬT LÍ 11
CƠ BẢN NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC HỌC TẬP
CỦA HỌC SINH THPT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Tô Văn Bình THÁI NGUYÊN, NĂM 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan công trình đề tài nghiên cứu này là của tôi, do chính tôi
viết, nghiên cứu và hoàn thành chƣa đƣợc công bố ở đâu trên bất kì tạp chí nào.
Thái Nguyên, Tháng 4 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Oanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt iv
Danh mục các bảng v
Danh mục các hình vi
MỞ ĐẦU 1
I- LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI. 1
II- MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 2
III- KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU 2
IV – GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 3
V- NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3
VI –PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
VII – PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
VIII- ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI 3
IX – DỰ KIẾN BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN 4
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC VẬN DỤNG
DẠY HỌC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ NHẰM PHÁT HUY TÍNH TÍCH
CỰC HỌC TẬP CHO HỌC SINH. 5
1.1. Tính tích cực học tập 5
1.1.1. Tính tích cực 5
1.1.2. Tính tích cực học tập 7
1.2. Quan niệm về dạy và học. 10
1.2.1 Bản chất của hoạt động dạy. 10
1.2.2. Bản chất của hoạt động học 10
1.2.3. Sự tƣơng tác trong quan hệ dạy và học. 11
1.2.4. Các phƣơng pháp dạy học tích cực trong dạy học vật lí 12
1.3. Quan điểm DH GQVĐ 16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.3.1 Cơ sở lí luận của DH GQVĐ 16
1.3.2. Bản chất của DH GQVĐ 16
3.3.3. GV cộng tác: 67
3.3.4. Lịch lên lớp 67
3.3.5. Phƣơng pháp TNSP 68
3.4. Phƣơng pháp đánh giá kết quả thực nghiệm sƣ phạm 68
3.4.1. Đánh giá tính tích cực học tập của HS trong quá trình học tập. 68
3.4.2. Đánh giá qua kết quả bài kiểm tra. 69
3.5. Đánh giá kết quả của TNSP. 70
3.5.1. Đánh giá TTC trong học tập của HS trong quá trình dạy học. 70
3.5.2 Đánh giá TTC trong học tập của HS qua bài kiểm tra. 72
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 83
KẾT LUẬN CHUNG 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC 89 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGH
Ban giám hiệu
DH
Dạy học
DH GQVĐ
Dạy học giải quyết vấn đề
ĐC
Đối chứng
GQVĐ
Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả, thái độ, tình cảm, tác phong của HS 70
Bảng 3.3: Mức độ sẵn sàng học tập của HS 72
Bảng 3.4: Bảng kết quả bài kiểm tra số 1 73
Bảng 3.5: Xếp loại bài kiểm tra số 1: 73
Bảng 3.6: Phân phối tần suất bài kiểm tra số 1 74
Bảng 3.7. Các tham số thống kê của bài kiểm tra số 1 75
Bảng 3.8:Bảng kết quả bài kiểm tra số 2 75
Bảng 3.9: Xếp loại bài kiểm tra số 2: 76
Bảng 3.10: Phân phối tần suất bài kiểm tra số 2 77
Bảng 3.11: Các tham số thống kê của bài kiểm tra số 2 78
Bảng 3.12: Kết quả bài kiểm tra số 3 78
Bảng 3.13: Xếp loại bài kiểm tra số 3 78
Bảng 3.14: Phân phối tần suất bài kiểm tra số 3 79
Bảng 3.15. Các tham số thống kê của bài kiểm tra số 3 80
Bảng 3.16. Tổng hợp các thống kê qua 3 bài kiểm tra TNSP 81 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/ DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1: Sơ đồ cấu trúc tâm lý của hoạt động 11
Hình 1.2: Sơ đồ quan hệ ngƣời dạy - ngƣời học và đối tƣợng dạy học trong quá
trình dạy học ( Phan Trọng Ngọ, DH và PPDH trong nhà trƣờng,
NXB ĐHSP, 2005) 12
Hình 2.1: Chu trình sáng tạo V.G. Ra- zu- mốp- xki 29
Hình 2.2: Con đƣờng hình thành thế giới quan duy vật biện chứng 30
Hình 3.1: Biểu đồ xếp loại bài kiểm tra số 1 73
Hình 3.2: Đồ thị đƣờng phân phối tần suất bài kiểm tra số 1 74
giáo viên phát huy tính tích cực ( TTC) học tập của HS. Nhƣng trong việc vận dụng
phƣơng pháp dạy học này, rất nhiều giáo viên còn mơ hồ về nhận thức cũng nhƣ cách
thức vận dụng vì vậy chƣa phát huy đƣợc tối đa hiệu quả của phƣơng pháp này.
11 cơ bản có vai trò rất quan trọng trong
phần quang học. Khi sử dụng phƣơng pháp DH GQVĐ, giáo viên vừa có thể phát
huy tính tích cực học tập của học sinh vừa có thể giúp các em nắm vững đƣợc kiến
thức của chƣơng. Điều đó tạo điều kiện để các em học tốt chƣơng tiếp theo. Trong
dạy học vật lí, đã có một số đề tài nghiên cứu các biện pháp nhằm tích cực hoá hoạt
động nhận thức của HS:
Đào Quang Thành - Tích cực hoá hoạt động học tập Vật lí của HS THPT ở miền
núi trên cơ sở tổ chức định hƣớng rèn kỹ năng giải bài tập Vật lí ( Luận văn thạc sỹ-
ĐHSPTN- Năm 1997). 2
Nguyễn Đăng Thanh - Nghiên cứu vận dụng phƣơng pháp dạy học theo định
hƣớng tích cực hoá học tập của học sinh vào giảng dạy Vật lý phần" Các định luật cơ
bản của dòng điện không đổi" ở các trƣờng PTTH miền núi (Luận văn thạc sỹ- Năm
1999).
Vũ Trọng Hà- Sử dụng một số phƣơng pháp nhận thức của Vật lí học để tích cực
hoá hoạt động nhận thức của HS khi dạy "Thuyết động học phân tử"ở lớp 10 THPT
(Luận văn thạc sỹ- ĐHSPTN- Năm 2001).
Vƣơng Thị Kim Yến - Tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS trong dạy học
Vật lí ở trƣờng THPT với sự hỗ trợ của máy vi tính và phận mềm dạy học (Luận văn
thạc sỹ - ĐHSPTN- Năm 2002).
Trƣơng Tấn Long - Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh miền núi
khi giảng dạy một số khái niệm và định luật Vật lí của chƣơng "Khúc xạ ánh sáng" (
Vật lí 11- Ban cơ bản) ( Luận văn thạc sỹ- ĐHSPTN- Năm 2008).
Nhƣng chƣa có đề tài nào đề cập đến vấn đề thiết kế tiến trình dạy học giải quyết
vấn đề vào dạy học Vật lí nhằm phát huy tính tích cực học tập cho HS. Xuất phát từ
6. Đề xuất các biện pháp vận dụng DH GQVĐ trong dạy học vật lí cho học sinh THPT.
7. .”- Vật lí 11 cơ bản theo
quan điểm DH GQVĐ nhằm phát huy tính tích cực học tập của HS .
8. Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm ở trƣờng THPT Phủ Thông.
VI –PHẠM VI NGHIÊN CỨU
+ Về kiến thức .”- Vật lí 11 cơ bản
+ Về địa bàn: Huyện Bạch Thông -Tỉnh Bắc Cạn.
VII – PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Nghiên cứu lí luận
2. Nghiên cứu và tổng kết kinh nghiệm sƣ phạm.
- Tìm hiểu thực trạng dạy học phát huy tính tích cực học tập của học sinh.
- Điều tra thực trạng DH GQVĐ ở trƣờng THPT .
3. Thực nghiệm sƣ phạm.
- Tổ chức thực nghiệm sƣ phạm ở trƣờng THPT để kiểm chứng giả thiết
khoa học của đề tài.
VIII- ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
- Góp phần làm sáng tỏ hệ thống lí luận về DH GQVĐ theo hƣớng phát huy tính
tích cực học tập của ngƣời học. 4
- Đề xuất một số biện pháp phát huy tính tích cực học tập cho HS qua việc vận
dụng DH GQVĐ.
- Kết quả nghiên cứu có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho GV.
IX – BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc thiết kế tiến trình DH GQVĐ trong dạy
học vật lí để phát huy tính tích cực học tập của HS.
Chương 2. Vận dụng DH GQVĐ theo hƣớng phát huy tính tích cực học tập cho HS
khi DH một số bài trong chƣơng “ .” Vật lí 11 cơ bản.
Chương 3. Thực nghiệm sƣ phạm.
và góp phần phát triển cộng đồng.
1.1.1.1. Các cấp độ của tính tích cực [ 31]
G.I. Sukina đã chia tính tích cực ra làm ba cấp độ.
+ Tính tích cực, bắt chước, tái hiện: Xuất hiện do tác động kích thích bên
ngoài ( yêu cầu của Giáo Viên), nhằm chuyển đối tƣợng từ ngoài vào trong theo cơ 6
chế “ hoạt động bên ngoài và bên trong có cùng cấu trúc”. Nhờ đó, kinh nghiệm hoạt
động đƣợc tích lũy thông qua kinh nghiệm của ngƣời khác.
Tái hiện bắt chƣớc là TTC ở mức độ thấp. Có thể giáo viên thay đổi một chút dữ
kiện là Học Sinh không thể làm đƣợc. Nhƣng nó lại là tiền đề cơ bản giúp các em
nắm đƣợc nội dung bài giảng để có điều kiện nâng TTC lên mức cao hơn.
+ Tính tích cực tìm tòi: Xuất hiện cùng với quá trình hình hình thành khái
niệm, giải quyết các tình huống nhận thức, tìm tòi các phƣơng pháp hành động trên
cơ sở có tính tự giác, có sự tham gia của động cơ, nhu cầu, hứng thú, ý chí của HS.
Loại này xuất hiện không chỉ do nhu cầu của GV mà còn hoàn toàn tự phát trong quá
trình nhận thức. Nó tồn tại không chỉ ở dạng trạng thái, cảm xúc mà còn ở dạng thuộc
tính bền vững của hoạt động. Ở mức độ này, tính độc lập cao hơn mức trên, cho phép
HS tiếp nhận nhiệm vụ và tự tìm cho mình phƣơng tiện thực hiện.
Ý thức tìm tòi giúp các em say mê đi tìm kiến thức mới, khai thác kiến thức đã học
theo nhiều hƣớng khác nhau, kiểm tra lại những kiến thức đã học trƣớc đó. Ý thức
tìm tòi là phẩm chất của trí tuệ. Đó là sự độc lập trong tƣ duy, tự mình phát hiện ra
vấn đề, tự mình xác định phƣơng hƣớng và tìm cách giải đáp, tự mình kiểm tra, thử
lại, đánh giá kết quả đạt đƣợc. Đây cũng là tiền đề cơ bản của tính tích cực sáng tạo.
+ Tính tích cực sáng tạo: Thể hiện khi chủ thể nhận thức tự tìm tòi kiến thức
mới, tự tìm ra phƣơng thức hành động riêng và trở thành phẩm chất bền vững của cá
nhân. Đây là mức độ biểu hiện TTC cao nhất. HS có TTC sáng tạo sẽ xó thể tìm đƣợc
các kiến thức mới không nhờ vào sự gợi ý của ngƣời khác, thực hiện tót các yêu cầu của
GV đƣa ra và có tính sáng tạo trong phƣơng pháp. Ở mức này, HS đã có khả năng tƣ duy
cũng phải có bƣớc khám phá ra những hiểu biết mới đối với bản thân. Học sinh sẽ
thông hiểu, ghi nhớ những gì đã nắm đƣợc qua hoạt động chủ động, nỗ lực của chính
mình. Đó là chƣa nói, lên tới một trình độ nhất định, sự tích cực học tập sẽ mang tính
nghiên cứu khoa học và ngƣời học cũng làm ra những tri thức mới cho khoa học.
Trong hoạt động học tập, nó diễn ra ở nhiều phƣơng tiện khác nhau: tri giác tài
liệu, thông hiểu tài liệu, ghi nhớ, luyện tập, vận dụng, và đƣợc thể hiện ở nhiều hình
thức đa dạng, phong phú.
1.1.2.1.Tính tích cực bên ngoài và tính tích cực bên trong
Trong quá trình học tập của học sinh việc thực hiện các nội quy, các yêu cầu của
giáo viên, các thao tác, các hành vi bên ngoài có thể kiểm soát đƣợc là biểu hiện của
tính tích cực bên ngoài.
Mặt khác do bản thân học sinh có động cơ, mục đích học tập, khi tiếp thu các
tác động bên ngoài đã biến thành nhu cầu nhận thức tích cực, đào sâu suy nghĩ một
cách tự giác, độc lập, đó là tính tích cực bên trong. 8
Tính tích cực bên trong không thể kiểm soát trực tiếp đƣợc, nhƣng có thể kiểm
soát thông qua những biểu hiện của tính tích cực bên ngoài. Tính tích cực bên ngoài
là cần thiết nhƣng tính tích cực bên trong là yếu tố quyết định tới sự phát triển của
mỗi cá thể. [26,tr 165]
1.1.2.2. Biểu hiện của tính tích cực học tập
Để phát hiện xem học sinh có tích cực hay không, ta dựa vào các dấu hiệu sau:
+ Học sinh có chú ý học tập không? Có hăng hái tham gia vào các hoạt động
học tập không?
+ Có hoàn thành nhiệm vụ đƣợc giao không?
+ Có ghi nhớ tốt những điều đã học không?
+ Có hiểu bài không? Có thể trình bày lại nội dung bài học theo ngôn ngữ
* Bản thân HS
+ Đặc điểm hoạt động trí tuệ ( tái hiện, sáng tạo ).
+ Năng lực ( hệ thống tri thức, kĩ năng, kinh nghiệm hoạt động sáng tạo, sự
trải nghiệm cuộc sống )
+ Tình trạng sức khỏe.
+ Trạng thái tâm lí ( hứng thú, xúc cảm, chú ý, nhu cầu, động cơ, ý chí ).
+ Điều kiện vật chất, tinh thần ( thời gian, tiền của, không khí đạo đức ).
+ Môi trƣờng tự nhiên, xã hội.
* Nhà trƣờng:
+ Chất lƣợng quá trình dạy học, giáo dục (nội dung, phƣơng pháp, phƣơng
tiện, hình thức kiểm tra đánh giá ).
+ Quan hệ thày trò.
+ Không khí đạo đức nhà trƣờng.
* Gia đình:
+ Quan tâm động viên.
+ Điều kiện cuộc sống gia đình.
+ Môi trƣờng tự học.
+ Truyền thống gia đình.
* Xã hội:
+ Khuyến khích, động viên, khen thƣởng.
+ Điều kiện kinh tế, văn hoá, chính trị của địa phƣơng.
+ Đạo đức xã hội.
Trong những nhân tố trên, có những nhân tố có thể hình thành ngay nhƣ: Hứng thú,
nội dung, phƣơng pháp dạy học, nhƣng cũng có những nhân tố chỉ đƣợc hình thành 10
trong một quá trình lâu dài dƣới ảnh hƣởng của nhiều tác động nhƣ: Môi trƣờng sức
khoẻ, ý chí, năng lực, gia đình, xã hội…Vì thế việc phát huy tính tích cực của học
sinh không chỉ đƣợc thực hiện ở một tiết học mà phải có kế hoạch lâu dài, toàn diện
11
Hình 1.1: Sơ đồ cấu trúc tâm lý của hoạt động
Hoạt động của chủ thể tồn tại tương ứng với động cơ thúc đẩy hoạt động
đó.Hoạt động có đối tượng cấu thành từ các hoạt động, hành động gồm các thao tác.
Mặt khác hoạt động bao giờ cũng có mục đích, điều kiệnvà phương tiện cụ thể.
Mỗi hành động diễn ra theo các pha: định hướng, chấp hành và kiểm tra.Cơ sở
định hướng của hoạt động có tầm quan trọng đặc biệt đối với chất lượng, hiệu quả
của hoạt động. Như vậy sự học nói chung là sự thích ứng của người học đối với
những tình huống thích đáng làm nảy sinh và phát triển ở người học những dạng thức
hoạt động xác định, phát triển ở người học những năng lực thể chất tinh thần và nhân
cách của cá nhân.Sự học nói riêng, có chất lượng một tri thức khoa học mới phải là sự
thích ứng của người học với những tình huống học tập thích đáng.Chính quá trình
thích ứng này là hoạt động của người học xây dựng nên tri thức mới với tính cách là
phương tiện tối ưu giải quyết tình huống mới. Đồng thời, đó là quá trình làm phát
triển các năng lực nhận thức, thực tiễn và nhân cách của người học.
1.2.3. Sự tƣơng tác trong quan hệ dạy và học.
Trong bất kì quá trình dạy học nào cũng tồn tại sự tương tác giữa ba yếu tố:
người dạy, người học và đối tượng dạy học.
Đối tƣợng và nội dung hoạt động dạy học có nhiều điểm khác với các loại lao
động khác. Hoạt động dạy đƣợc quy về các hoạt động định hƣớng, giúp đỡ, tổ chức,
điều chỉnh và động viên các hoạt động học tập của học viên. Các cung bậc hoạt động
của ngƣời dạy tùy thuộc vào khả năng ngƣời học. Trƣờng hợp lí tƣởng nhất, ngƣời
dạy chỉ đóng vai trò hƣớng đạo, chủ yếu là định hƣớng cho ngƣời học hoạt động
Hoạt động
Hành động
Thao tác
Động cơ
Mục đích
Đối tƣợng học
Vai trò của ngƣời giáo viên truyền thống:
Đối tƣợng học của ngƣời học đƣợc khúc xạ
qua thầy và tác động một chiều lên ngƣời
học. Còn sự tác động của ngƣời học lên đối
tƣợng và lên thầy là thứ yếu, phụ. Đây là tác
động một chiều.
Vai trò của ngƣời giáo viên
hiện đại: Đối tƣợng học của ngƣời học
là đối tƣợng làm việc của cả ngƣời dạy
và ngƣời học. Sự tác động của ngƣời
dạy đến ngƣời học thông qua sự tác
động của ngƣời học đến ngƣời dạy. Sự
tác động giữa đối tƣợng học với ngƣời
học là trực tiếp, hai chiều. Đây là quá
trình tƣơng tác đa phƣơng.
Hình 1.2: Sơ đồ quan hệ người dạy - người học và đối tượng dạy học
trong quá trình dạy học
1.2.4. Các phƣơng pháp dạy học tích cực trong dạy học vật lí [16,17]. 13
1.2.4.1. Quan niệm về phƣơng pháp dạy học tích cực.
Phƣơng pháp dạy học tích cực dùng để chỉ những phƣơng pháp dạy học theo
hƣớng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Phƣơng pháp tích cực
đƣợc dùng với nghĩa hoạt động, chủ động trái nghĩa với không hoạt động, thụ động.
Phƣơng pháp dạy học tích cực hƣớng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt
động nhận thức của ngƣời học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của
Phƣơng pháp tích cực chú trọng vai trò chủ động của cá nhân học sinh trong việc
học. Tuy nhiên trong học tập, không phải mọi tri thức, kỹ năng, thái độ đều đƣợc hình
thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân. Lớp học là môi trƣờng giao tiếp thầy –
trò, trò – trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đƣờng chiếm lĩnh
nội dung học tập. Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến mỗi cá nhân
đƣợc bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó ngƣời học nâng lên một trình độ mới. Bài
học vận dụng đƣợc vốn hiểu biết và kinh nghiệm của mỗi học sinh và của cả lớp chứ
không phải chỉ dựa trên vốn hiểu biết và kinh nghiệm của ngƣời thầy.
Trong nhà trƣờng, phƣơng pháp học tập hợp tác đƣợc tổ chức ở hình thức nhóm,
tổ, lớp và phổ biến nhất là hình thức hợp tác nhóm 4 – 5 học sinh. Học hợp tác làm
tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc giải quyết những vấn đề gay cấn, lúc xuất hiện thực
sự nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ chung. Trong hoạt
động nhóm, tính cách, năng lực của mỗi thành viên đƣợc bộc lộ. Qua đó giáo viên có
thể uốn nắn, phát triển tình bạn, giáo dục ý thức tổ chức tinh thần tƣơng trợ.
* Kết hợp đánh giá của thầy và tự đánh giá của trò
Trong dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định thực
trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn tạo điều kiện nhận định thực trạng
và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy. Trƣớc đây, trong phƣơng pháp dạy học truyền
thống, thầy giữ độc quyền đánh giá học sinh. Trong phƣơng pháp tích cực, giáo viên
phải hƣớng dẫn học sinh phát triển kỹ năng tự đánh giá tự điều chỉnh cách học. Giáo
viên cũng cần tạo điều kiện để học sinh tham gia đánh giá lẫn nhau. Tự đánh giá đúng
và điều chỉnh hoạt động kịp thời là năng lực rất cần cho sự thành đạt trong cuộc sống
mà nhà trƣờng phải trang bị cho học sinh.
1.2.4.3. Một số phƣơng pháp dạy học tích cực
Thực hiện dạy và học tích cực không có nghĩa là gạt bỏ phƣơng pháp truyền thống.
Trong hệ thống các phƣơng pháp dạy học quen thuộc đã đƣợc sử dụng trong mấy
thập kỷ gần đây cũng đã có nhiều phƣơng pháp tích cực. Việc đổi mới phƣơng pháp
dạy học cần kế thừa và phát triển những phƣơng pháp dạy học đã quen thuộc, đồng