Những biện pháp mở rộng thị trường tiêu thụ vật liệu xây dựng của công ty Cổ phần Bạch Đằng - Pdf 23

Lời mở đầu
Với nền sản xuất hiện đại và quá trình cạnh tranh trên phạm vi toàn cầu, cùng
với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật các nhà kinh tế đang đứng trớc những thử thách
to lớn trong việc nắm bắt và thích nghi với trào lu của thời đại. Nếu nhà kinh doanh
không nhận thức, không nắm bắt đợc thị trờng thì họ sẽ bị bỏ lại đằng sau. Sự cạnh
tranh diễn ra gay gắt tạo ra cơ hội cho bất cứ công ty nào cũng có thể chiếm lĩnh đợc
thị trờng hay những kẽ hở của thị trờng để len chân vào.
Một doanh nghiệp muốn thành công thì không những chỉ dành đợc một phần
thị trờng mà hơn thế nữa họ phải vơn lên nằm trong nhóm doanh nghiệp dẫn đầu
trong lĩnh vực mà họ tham gia. Trong một nền kinh tế mà cạnh tranh đợc coi là linh
hồn của thị trờng thì doanh nghiệp dẫu là giậm chân tại chỗ cũng là một sự thụt lùi.
Bởi vậy khai thác thị trờng hiện có theo chiều sâu và mở rộng thị trờng theo chiều
rộng đợc xem là nhiệm vụ thờng xuyên, liên tục của một doanh nghiệp kinh doanh
trong nên kinh tế thị trờng.
Mở rộng thị trờng sẽ giúp cho doanh nghiệp đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản
phẩm khai thác triệt để mọi tiềm năng của thị trờng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh tăng lợi nhuận và khẳng định vị trí của doanh nghiệp trên thị trờng.Vơn tới dẫn
đầu thị trờng là ớc vọng của mỗi doanh nghiệp và một cũng là một công việc hết sức
khó khăn nhng bảo toàn vị trí dẫn đầu đó lại khó khăn hơn nhiều đòi hỏi doanh
nghiệp phải có chiến lợc và những biện pháp phù hợp với điều kiện thực tế của doanh
nghiệp.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại
Công ty cổ phần Bạch Đằng dới sự hớng dẫn của thầy giáo Đồng Xuân Ninh và
các cô chú, anh chị phòng kế hoạch kinh doanh của công ty cổ phần bạch đằng.
Em đã chọn đề tài: Những biện pháp mở rộng thị trờng tiêu thụ vật liệu xây
dựng ( gạch tuynel) của công ty cổ phần bạch đằng.
1
Ch ơng I
Vai trò của việc mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm đối
với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nền kinh
tế thị trờng.

2. Thị trờng tiêu thụ và phân loại.
2.1 Khái quát về thị trờng tiêu thụ.
Thị trờng tiêu thụ hay thị trờng đầu ra của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là
thị trờng liên quan trực tiếp đến vấn đề tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Bất cứ
một yếu tố nào dù rất nhỏ của thị trờng đều có ảnh hởng ở những mức độ khác nhau
đến khả năng thành công hay thất bại trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Đồng thời đặc điểm và tính chất của thị trờng tiêu thụ còn là cơ sở để doanh nghiệp
hoạch định và tổ chức thực hiện các chiến lợc, sách lợc, kế hoạch sản xuất kinh
doanh-các công cụ điều khiển hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp mình.
2.2 Các yếu tố cấu thành nên thị trờng tiêu thụ của doanh nghiệp.
2.2.1 Tập khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng.
Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh muốn tồn tại và phát triển thì cần phải tiêu thụ
đợc sản phẩm của mình. Điều này muốn thực hiện đợc phải thông qua khách hàng.
Khách hàng của doanh nghiệp có thể là đại lý bán buôn, đại lý bán lẻ, những ngời tiêu
dùng cuối cùng ( hay tất cả những ngời mua hàng trên thị trờng đều có thể là khách
hàng của doanh nghiệp). Song để họ thực sự trở thành khách hàng của mình đòi hỏi
doanh nghiệp phải thoả mãn đợc nhu cầu của họ hay phải tìm hiểu về hành vi mua
sắm của khách hàng.
3
Hành vi mua của khách hàng đợc thể hiện qua công thức:
Nhu cầu của khách hàng: Là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất quyết định đến
việc bỏ tiền ra mua sản phẩm. Bởi vì, khách hàng chỉ mua hàng khi có nhu cầu, khi
nhu cầu này càng cao thì việc quyết định mua càng diễn ra nhanh chóng. Do vậy vấn
đề đặt ra là doanh nghiệp phải có biện pháp nghiên cứu thị trờng nh thế nào để có
cách tiếp cận gần hơn với họ để tìm hiểu và kích thích nhu cầu.
Khả năng mua: Gồm khả năng thanh toán và số lợng mà khách hàng có thể
mua. Khả năng thanh toán phụ thuộc vào túi tiền khách hàng còn số lợng mà khách
hàng có thể mua phụ thuộc vào nhu cầu và khả năng thanh toán.
Thái độ đối với sản phẩm của doanh nghiệp: Đó là tâm lý của khách hàng khi
sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp nh sự hài lòng, thoả mãn, tự hào hay sợ hãi.

doanh nghiệp có thể hiểu đợc cặn kẽ tính chất của thị trờng - để thông qua đó doanh
nghiệp có những kế hoạch sản xuất kinh doanh sao cho phù hợp với thị trờng mà
mình đang và sẽ theo đuổi. Phân loại thị trờng sẽ giúp cho doanh nghiệp có những cái
nhìn sâu sắc hơn về thị trờng.
Trong kinh doanh ngời ta dựa vào nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại. Sau đây là
một số cách phân loại chủ yếu.
2.3.1 Căn cứ vào quan hệ mua bán giữa các nớc ngời ta chia ra thị trờng trong nớc và
thị trờng quốc tế.
Thị trờng trong nớc: là hoạt động mua bán của những ngời trong cùng một
quốc gia và các quan hệ kinh tế diễn ra trong mua bán thông qua đồng tiền quốc gia
và giá nội địa, chỉ ảnh hởng đến các vấn đề kinh tế chính trị trong phạm vi một nớc.
Thị trờng quốc tế là nơi diễn ra các hoạt động mua bán giữa các nớc với nhau.
Các qua hệ kinh tế diễn ra trên thị trờng thế giới chịu ảnh hởng trực tiếp tới việc phát
triển kinh tế của mỗi nớc.
Phân biệt thị trờng trong nớc và thị trờng quốc tế không phải ở phạm vi biên
giới của các nớc mà chủ yếu là ngời mua và ngời bán với những phơng tiện thanh toán
và giá áp dụng trong các quan hệ kinh tế diễn ra trên thị trờng. Ngày nay với sự phát
triển của nền kinh tế, của khoa học kỹ thuật và sự phân công lao động thế giới - kinh
tế mỗi nớc trở thành một mắt xích của hệ thống kinh tế thế giới. Thị trờng trong nớc
có mối quan hệ mật thiết với thị trờng thế giới. Do vậy, dự báo đợc sự tác động của thị
5
trờng quốc tế tới thị trờng trong nớc cũng là một nhân tố tạo ra sự thành công đối với
mỗi nhà kinh doanh.
2.3.2 Căn cứ vào mức độ xã hội hoá của thị trờng, ngời ta chia ra: Thị trờng khu vực
và thị trờng thống nhất toàn quốc.
Thị trờng khu vực: là thị trờng bị chi phối nhiều của các nhân tố kinh tế xã hội,
tự nhiên của vùng. Các quan hệ mua bán chủ yếu diễn ra trong vùng, sức hút hàng hoá
của thị trờng không lớn, sự can thiệp của nhà nớc vào thị trờng không nhiều, sức chứa
của thị trờng cũng hạn chế.
Thị trờng thống nhất toàn quốc: Có vai trò trong nền kinh tế quốc dân các quan

Thị trờng độc quyền: giá cả và các quan hệ kinh tế bị chi phối rất lớn bởi các
nhà độc quyền. Song không vì thế mà cho rằng các quan hệ kinh tế, giá cả tiền tệ
không còn sự cạnh tranh mà vẫn chịu tác động tơng đối của các qui luật kinh tế thị tr-
ờng .
Thị trờng cạnh tranh - các quan hệ kinh tế diễn ra tơng đối khách quan và tơng
đối ổn định. Ngời mua và ngời bán có quan hệ bình đẳng với nhau. Qui luật của nền
kinh tế thị trờng đợc phát huy.
2.3.6 Căn cứ vào chức năng của thị trờng doanh nghiệp ngời ta chia ra thị trờng đầu
vào và thị trờng đầu ra.
Thị trờng đầu vào: liên quan đến khả năng và các yếu tố ảnh hởng đến nguồn
cung cấp các yếu tố kinh doanh của doanh nghiệp. Khi mô tả thị trờng đầu vào của
doanh nghiệp, ngời ta thờng sử dụng 3 tiêu thức cơ bản: sản phẩm, địa lý và ngời cung
cấp.
Theo tiêu thức sản phẩm:
- Thị trờng hàng hoá dịch vụ
- Thị trờng nguồn vốn
- Thị trờng ngời lao động
Theo tiêu thức địa lý:
7
- Nguồn cung cấp trong nớc(thị trờng nội địa)
- Nguồn cung cấp ngoài nớc (thị trờng quốc tế)
Theo tiêu thức ngời cung cấp: gồm các nhóm hãng hoặc cá nhân ngời cung cấp sản
phẩm hàng hoá có liên quan đến các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp.
Thông qua việc mô tả thị trờng đầu vào của doanh nghiệp theo các tiêu thức trên,
các tính chất đặc trng chung của thị trờng : cung (qui mô/ khả năng đáp ứng), cạnh
tranh( mức độ khốc liệt), giá (cao/ thấp)... tơng ứng với nó mới thực sự có mối liên hệ
trực tiếp đến quyết định kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc nghiên cứu thị trờng đầu vào là quan trọng và đặc biệt có ý nghĩa đối với
sự ổn định và hiệu quả của nguồn cung cấp hàng hoá/ dịch vụ cho doanh nghiệp cũng
nh khả năng hạ giá thành và nâng cao chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp.

Thực phẩm

Gạo
Ngô
Tươi sống
Chế biến sẵn
Thịt
Hải sản


Lợn
Phương tiện
vận chuyển
Ô tô
Xe máy
Xe đạp
Cách nhìn nhận, mô tả này là đơn giản, dễ thực hiện và thờng đợc sử dụng. Nhng
cần lu ý rằng:
- Cách tiếp cận, phân chia này cha chỉ rõ đợc đối tợng mua hàng và đặc điểm mua
sắm của họ, nên không đa ra đợc những chỉ dẫn cần thiết cho việc xây dựng chiến lợc
có khả năng thích ứng tốt.
- Mô tả thị trờng nh vậy mới dừng lại ở mức khái quát cao và thờng là rộng hơn thị tr-
ờng thích hợp của doanh nghiệp. Do vậy các thông tin về thị trờng thờng dễ bị sai lạc,
kém chính xác.
Thị trờng tiêu thụ theo tiêu thức địa lý:
Theo tiêu thức này thì doanh nghiệp thờng xác định thị trờng theo phạm vi khu
vực địa lý mà doanh nghiệp có thể vơn tới để kinh doanh.Tuỳ theo mức độ rộng hẹp
có tính toàn cầu hay lãnh thổ để xác định thị trờng doanh nghiệp.
- Thị trờng trong nớc ( thị trờng nội địa )
- Thị trờng ngoài nớc ( thị trờng quốc tế )

dễ thực hiện. Và khi xác định theo tiêu thức này cũng cần chú ý tới những khía cạnh
nh đã trình bày trong tiêu thức sản phẩm.
- Phân tích thị trờng theo tiêu thức này thờng mang tính khái quát cao, khó đa ra
những chỉ dẫn cụ thể về nhu cầu của các nhóm ( đối tợng ) khách hàng có nhu cầu
khác nhau trên cùng một khu vực địa lý. Việc sử dụng các công cụ điều khiển của
Marketing hỗn hợp dễ thiếu hiệu quả.
- Thêm vào đó là cần chú ý sự liên hệ giữa độ rộng của khu vực thị trờng ( theo
các thông số địa lý ) với khả năng ( quy mô ) kinh doanh của doanh nghiệp. Sự không
phù hợp giữa quy mô doanh nghiệp với độ rộng thị trờng sẽ dẫn đến những sai lầm
trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lợc kinh doanh.
Thị trờng tiêu thụ theo tiêu thức khách hàng với nhu cầu của họ
Với tiêu thức này thì doanh nghiệp mô tả thị trờng của mình theo các nhóm
khách hàng mà họ hớng tới để thoả mãn, bao gồm cả khách hàng hiện tại và khách
hàng tiềm năng. Về lý thuyết, tất cả những ngời mua trên thị trờng đều có thể trở
thành khách hàng của doanh nghiệp và hình thành nên thị trờng của doanh nghiệp.
Nhng trong thực tế thì không phải nh vậy vì nhu cầu của khách hàng rất đa dạng và
phong phú. Họ cần đến những sản phẩm khác nhau để thoả mãn nhu cầu trong khi
doanh nghiệp chỉ có thể đa ra thoả mãn họ một số sản phẩm nào đó. Để thoả mãn nhu
cầu, khách hàng có thể có nhiều cách thức mua sắm và sử dụng khác nhau để thoả
mãn nhu cầu; trong khi doanh nghiệp chỉ có thể lựa chọn và đáp ứng tốt một hoặc một
số nhu cầu về cách thức mua sắm hay sử dụng nào đó của khách hàng. Và điều đó dẫn
đến trên thị trờng xuất hiện một nhóm khách hàng mà doanh nghiệp có thể chinh
phục.
Việc xác định thị trờng theo tiêu thức này giúp doanh nghiệp có thể có chiến l-
ợc phát triển thị trờng có hiệu quả:
Cho phép doanh nghiệp xác định cụ thể hơn đối tợng cần tác động (khách hàng
) và tiếp cận tốt hơn, hiểu biết đầy đủ hơn về nhu cầu thực của thị trờng.
10
Những quyết định về sản phẩm, giá cả, xúc tiến và phân phối chính xác, hiệu quả,phù
hợp với nhu cầu và đặc biệt là những nhu cầu mang tính cá biệt của đối tợng tác động.

hàng cuối cùng cần hàng hoá để làm gì. Nghiên cứu khách hàng trung gian có nhu
cầu và khả năng đặt hàng nh thế nào ?
Tóm lại, mục đích của nghiên cứu thị trờng là nghiên cứu xác định khả năng
bán một loại hàng hoặc một nhóm hàng nào đó trên địa bàn kinh doanh của doanh
nghiệp.
2.2 Trình tự, nội dung và phơng pháp nghiên cứu thị trờng doanh nghiệp.
2.2.1 Trình tự.
Quá trình nghiên cứu thị trờng tiêu thụ đợc thực hiện qua 3 bớc:
Thu thập thông tin.
Xử lý thông tin .
Ra quyết định.
Giai đoạn thu thập thông tin: thông qua việc nghiên cứu thị trờng doanh nghiệp
thu thập thông tin cần thiết cho hoạt động kinh doanh. Thu thập thông tin có thể tiến
hành theo nhiều phơng pháp nh, phỏng vấn,bảng câu hỏi, qua th từ, điện thoại hoặc tổ
chức hội thảo về hàng hoá khách hàng. Thông tin thu đợc là một tập hợp thông tin
hỗn độn (thông tin thô ) muốn sử dụng đợc thì phải thông qua giai đoạn phân tích xử
lý.
Giai đoạn xử lý thông tin: sau khi đã thu đợc thông tin cần phải đa ra phân tích
xử lý để chọn lọc những thông tin có ích phục vụ cho hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Đây là giai đoạn tơng đối quan trọng nó có ảnh hởng rất lớn đến việc ra
quyết định kinh doanh.
12
Ra quyết định: Đây là bớc quan trọng nhất trong quá trình nghiên cứu thị trờng.
Nó phản ánh kết quả của hoạt động nghiên cứu việc ra quyết định đúng hay sai đều
ảnh hởng đến toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy đòi hỏi việc ra
quyết định phải hết sức chính xác phản ánh đúng thực tế của thị trờng và tiềm năng
của doanh nghiệp. Có đợc nh vậy mới mong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
đợc phát triển.
2.2.2 Nội dung nghiên cứu thị trờng.
Nghiên cứu thị trờng có thể đi từ nghiên cứu khái quát đến nghiên cứu chi tiết

hàng phụ thuộc vào sở thích thị hiếu, tập quán, thói quen, thời tiết khí hậu .V..V
Đối với hàng t liệu sản xuất phụ thuộc vào công nghệ, định mức sử dụng nguyên
vật liệu trong sản xuất và kế hoạch sản xuất mặt hàng của doanh nghiệp. Ngời quyết
định mua hàng không phải chỉ là ngời đi mua hàng cụ thể mà chính là yêu cầu của kỹ
thuật, công nghệ sản xuất thành phẩm, khả năng vật t của doanh nghiệp và khả năng
thay thế bằng nguyên vật liệu khác. Ngời mua hàng phải nắm đợc hàng mua đợc dùng
để làm gì?. Nh vậy, nghiên cứu thị trờng hàng t liệu sản xuất phải nghiên cứu lĩnh vực
tiêu dùng sản xuất thông qua nghiên cứu nhu cầu các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh.
Khi nghiên cứu chi tiết thị trờng phải xác định tỉ trọng thị trờng doanh nghiệp
đạt đợc so với thị phần thị trờng mà những doanh nghiệp khác cùng ngành, so sánh
về chất lợng sản phẩm, giá cả sản phẩm, mẫu mã màu sắc và các dịch vụ phục vụ
khách hàng của doanh nghiệp. Thông qua đó để có những đánh giá về tình hình thực
tế của doanh nghiệp mình trên lĩnh vực mà mình đang kinh doanh .
2.2.3 Phơng pháp nghiên cứu thị trờng của doanh nghiệp.
Để nghiên cứu thị trờng của doanh nghiệp ngời ta thờng dùng các phơng pháp
sau:
- Phơng pháp nghiên cứu tại bàn
- Phơng pháp nghiên cứu tại hiện trờng.
14
Phơng pháp nghiên cứu tại bàn hay còn gọi là phơng pháp nghiên cứu văn
phòng là cách nghiên cứu thu thập các thông tin qua các tài liệu nh sách báo tạp chí,
bản tin kinh tế, thông tin thị trờng, tạp chí thơng mại và các tài liệu có liên quan đến
các loại mặt hàng mà doanh nghiệp kinh doanh. Nghiên cứu tại bàn cho phép ta nhìn
đợc khái quát thị trờng mặt hàng cần nghiên cứu. Đây là phơng pháp tơng đối dễ làm,
có thể nhanh ít tốn chi phí nhng đòi hỏi ngời nghiên cứu phải có chuyên môn, biết
cách thu thập tài liệu, đánh giá và sử dụng các tài liệu thu thập đợc một cách đầy đủvà
tin cậy. Tuy nhiên phơng pháp này có hạn chế là dựa vào tài liệu đã đợc xuất bản nên
có thể có độ trễ so với thực tế.
Phơng pháp nghiên cứu tại hiện trờng- đây là phơng pháp trực tiếp cử cán bộ

lĩnh đợc. Thực chất nó là phần phân chia thị trờng của doanh nghiệp đối với các đối
thủ cạnh tranh trong ngành.
Ngời ta phân thành:
Phần phân chia thị trờng tuyệt đối bằng phần trăm doanh thu từ sản phẩm của
doanh nghiệp so với doanh thu của sản phẩm cùng loại của tất cả các doanh nghiệp
bán trên thị trờng .
Cách tính thị phần: có hai cách.
Cách 1: Bằng thớc đo hiện vật.
Thị phần của doanh nghiệp = Q
hv
/Q
Trong đó: Q
hv
: Khối lợng hàng hoá hiện vật tiêu thụ đợc.
Q: Tổng khối lợng sản phẩm cùng loại tiêu thụ trên thị trờng .
Cách 2: Thớc đo giá trị:
Thị phần của doanh nghiệp = TR
dn
/TR.
Trong đó: TR
dn
: Doanh thu của doanh nghiệp thực hiện đợc.
16
Phần phân chia thị trờng tơng đối tỷ lệ giữa phần phân chia thị trờng tuyệt đối
của doanh nghiệp so với phần trăm chia thị trờng tuyệt đối của đối thủ cạnh tranh
mạnh nhất trong ngành.
Cách thức thị trờng phân tơng đối = TR
dn.
/TR
ĐT

tắc phần thị trờng hiện tại của doanh nghiệp sẽ không ngừng thay đổi đó là sự chuyển
hoá cơ bản dới tác động của các nhân tố đó là;
Thị trờng mục tiêu (hiện tại) của các doanh nghiệp chuyển hoá thành thị trờng
tiềm năng, dới tác động của:
Hoạt động kém cỏi của Maketing.
Trì trệ trong tổ chức quản lý.
ở qua sự tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ đến chất lợng sản
phẩm. Kết quả của sự chuyển hoá này là thị trờng mục tiêu của doanh nghiệp bị thu
hẹp.
Thị trờng tiềm năng của doanh nghiệp chuyển hoá thành thị trờng mục tiêu do tác
động ngợc lại của yếu tố nói trên. Do chú trọng hoàn thiện quản lý và tổ chức sản
xuất, ứng dụng các kết quả của tiến bộ khoa học kỹ thuật nên sản phẩm của doanh
nghiệp có giá thành hạ, chất lợng cao. Kết quả đó làm tăng khả năng cạnh tranh của
sản phẩm trên thị trờng và thôn tính đợc một phần thị trờng của đối thủ. Sự chuyển
hoá này dẫn đến kết quả là thị trờng mục tiêu của doanh nghiệp đợc mở rộng.
18
III. những chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động mở rộng thị trờng
và những nhân tố ảnh hởng
1) Những chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động mở rộng thị trờng
Để đánh giá hoạt động mở rộng thị trờng của doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh ngời ta thờng sử dụng một số chỉ tiêu cơ bản sau:
- Chỉ tiêu tuyệt đối:
+ Bằng thớc đo hiện vật:
Thị phần của doanh nghiệp = Q
hv
/Q
Trong đó: Q
hv
là khối lợng hàng hoá hiện vật tiêu thụ đợc
Q là tổng khối lợng sản phẩm cùng loại tiêu thụ trên thị trờng

cáo, các luật thuế, bảo vệ môi trờng. Các tác động của chính phủ về các vấn đề nêu
trên cũng tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ cho doanh nghiệp. Chẳng hạn: luật thuế ảnh h-
ởng trực tiếp đến chi phí sản xuất và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Nhóm các nhân tố về kỹ thuật công nghệ, kỹ thuật công nghiệp là hai yếu tố rất
năng động và ảnh hởng ngày càng lớn tới tiêu thụ. Sự ra tăng trong nghiên cứu, ứng
dụng khoa học công nghệ vào thực tiễn sản xuất tác động nhanh chóng và sâu sắc bởi
hai yếu tố cơ bản tạo nên khả năng cạnh tranh là chất lợng và giá bán sản phẩm. Mặt
khác sự xuất ngày càng nhanh chóng của phơng pháp công nghệ mới, nguyên liệu
mới, sản phẩm ngày càng mới đã tác động đến chu kỳ sống của sản phẩm, chu kỳ
kinh doanh sản phẩm ngày càng nhanh, sản phẩm thay thế ngày càng nhiều. Do đó
20
C=
Tổng doanh số bán thực hiện
Tổng doanh số bán kế hoạch
x100%
các doanh nghiệp phải quan tâm phân tích kỹ lỡng tác động này để ứng dụng khoa
học công nghệ vào sản xuất, tạo điều kiện cho tiêu thụ ngày càng tốt hơn.
b) Môi trờng ngành.
Môi trờng ngành bao gồm các yếu tố trong nội bộ ngành và yếu tố ngoại cảnh có
tác động quyết định đến tính chất mức độ cạnh tranh trong ngành. Môi trờng cạnh
tranh bao gồm :
+ Khách hàng : Khách hàng và sức ép từ phía khách hàng có tác động mạnh đến hoạt
động sản xuất kinh doanh củ doanh nghiệp. Khách hàng và nhu cầu của họ quyết định
đến quy mô, cơ cấu nhu cầu thị trờng của doanh nghiệp, là yếu tố quan trọng hàng
đầu khi hoạch định kế hoạch sản xuất tiêu thụ trong doanh nghiệp. Muốn bán đợc
hàng buộc doanh nghiệp phải lôi kéo đợc nhiều khách hàng về phía mình và tạo đợc
niềm tin với họ. Vì vậy doanh nghiệp cần phân tích mối quan tâm của khách hàng,
tìm cách đáp ứng nhu cầu.
+ Đối thủ cạnh tranh : Bao gồm các doanh nghiệp đang có mặt trong ngành và
các đối thủ tiềm ẩn có khả năng tham gia vào ngành trong tơng lai. Đối thủ cạnh tranh

trong việc xây dựng chiến lợc chiếm lĩnh thị trờng. Việc phân loại hợp lý sẽ giúp cho
việc thâm nhập vào thị trờng một cách dễ dàng và hiệu quả nhất. Chẳng hạn đối với
loại sản phẩm ứ đọng từ kỳ trớc, để bán đợc cần phải quảng cáo rầm rộ gây ấn tợng
ban đầu tốt đẹp cho khách hàng hoặc có chính sách khuyến mại : Mua nhiều có thởng
và quảng cáo giới thiệu một cách hấp dẫn nhất.
b) ảnh hởng của chất lợng sản phẩm
22
Chất lợng sản phẩm là những đặc tính nội địa của sản phẩm đợc xác định bằng
những điều kiện kỹ thuật hiện đại và thoả mãn đợc những nhu cầu nhất định của xã
hội. Chất lợng sản phẩm bao gồm những nhân tố chính sau:
Độ tin cậy của sản phẩm
Tuổi thọ của sản phẩm
Tính an toàn của sản phẩm
Sự phù hợp với những sản phẩm khác
Nền kinh tế xã hội ngày càng phát triển, đời sống của nhân dân ngày càng một
nâng cao nên sản phẩm với chất lợng cao, mẫu mã đẹp ngày càng đợc a chuộng.
Trên thực tế khi sản phẩm có chất lợng tung ra thị trờng và đợc thị trờng chấp
nhận, đảm bảo độ tin cậy cho ngời tiêu dùng thì tiếng lành đồn xa chẳng bao lâu
ngời tiêu dùng sản phẩm đơng nhiên sẽ trở thành một công cụ quảng cáo hữu hiệu gây
uy tín cho công ty. Ngoài ra, chất lợng sản phẩm giúp cho ngời mua mạnh dạn ít nghĩ
tới giá cả miễn là thoả mãn nhu cầu của họ. Ngợc lại nếu chất lợng sản phẩm kém thì
giá rẻ cũng không thể khuyến khích ngời mua mua hàng.
Đầu t nâng cao chất lợng sản phẩm là một việc hết sức cần thiết. Nó vừa đem lại
quyền lợi cho doanh nghiệp, vừa lợi cho khách hàng, vừa lợi cho xã hội. Nh vậy chất
lợng sản phẩm góp phần quan trọng để mở rộng thị trờng tiêu thụ.
c) ảnh hởng của giá cả
Giá cả phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Dới đây là hai yếu tố chính :
Nhóm các yếu tố thuộc môi trờng kinh doanh
Giá cả phụ thuộc vào quan hệ cung cầu. Nếu cung trên thị trờng lớn hơn cầu thì
giá giảm và ngợc lại giảm giá sẽ kích thích và hạn chế cung. Quan hệ này tồn tại một

bán hàng do đó có khả năng thay đổi kịp thời sản phẩm và phơng thức bán hàng. Tuy
24
nhiên nó có nhợc điểm là hoạt động phân phối tiêu thụ đợc diễn ra với tốc độ chậm,
phơng thức thanh toán phức tạp, rủi ro lớn.
Phơng thức tiêu thụ gián tiếp
Là hình thức tiêu thụ, ngời bán sản phẩm của mình cho ngời tiêu dùng cuối
cùng thông qua các khâu trung gian nh : Ngời bán buôn, đại lý, ngời bán lẻ... Phơng
thức này đợc áp dụng với các sản phẩm không đòi hỏi phải có cơ sở vật chất kỹ thuật
đặc biệt, chuyên dùng hoặc loại sản phẩm đợc sản xuất tập trung ở một hoặc một số
nơi nhng cung cấp cho ngời tiêu dùng ở nhiều nơi trên diện rộng.
Phơng thức này có u điểm : việc phân phối tiêu thụ đợc tiến hành nhanh hóng,
công tác thanh toán đơn giản, rủi ro ít. Nhng có nhợc điểm là không có cơ hội tiếp
xúc trực tiếp với ngời tiêu dùng, không kiểm soát đợc giá bán.
Phơng thức hỗn hợp
Thực chất của phơng thức này là tận dụng u điểm của hai phơng thức trên và
hạn chế nhợc điểm của nó.
Nhờ phơng thức này mà công tác tiêu thụ sản phẩm diễn ra một cách linh hoạt
và hiệu quả hơn. Muốn bán đợc nhiều hàng các doanh nghiệp phải chủ động đến với
khách hàng nh vậy đợc gọi là cách bán hàng ép biên.
e) ảnh hởng của phơng thức thanh toán.
Phơng thức thanh toán nhanh gọn, đảm bảo chắc chắn và an toàn sẽ thu hút nhiều
khách hàng hơn. Ngợc lại những quy định chung về tài chính quá chặt chẽ, rờm rà,
thêm vào đó là thủ tục giấy tờ quá nặng nề qua nhiều khâu trung gian đã gây ức chế
lớn về mặt tâm lý cho khách hàng, gây mất thời gian không cần thiết. Vì vậy nơi có
phơng thức thanh toán thuận lợi sẽ đợc khách hàng tự tìm đến. Hơn nữa hoạt động
thanh toán không đảm bảo an toàn cũng là một trở ngại lớn đối với khách hàng trong
việc tiếp cận sản phẩm của doanh nghiệp.
f) ảnh hởng của công tác yểm trợ trong tiêu thụ.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status