các tổ chức tài chính trung gian - Pdf 23

NỘI DUNG BÀI VIẾT GỒM CÓ
NỘI DUNG BÀI VIẾT GỒM CÓ..........................................................1
A. Những vấn đề chung về các tổ chức tài chính trung gian..................3
1. Khái niệm..............................................................................................3
2. Đặc điểm...............................................................................................3
3. Chức năng của các tổ chức tài chính trung gian....................................4
3.1. Chức năng tạo vốn........................................................................4
3.2. Chức năng cung ứng vốn cho nền kinh tế.....................................4
3.3. Chức năng kiểm soát.....................................................................4
4. Vai trò của các tổ chức tài chính trung gian..........................................5
4.1. Vai trò chuyển đổi thời gian đáo hạn của các công cụ tài chính...5
4.2. Vai trò giảm rủi ro đến nức thấp nhất thông qua việc đa dạng hóa
danh mục đầu tư..................................................................................5
4.3. Vai trò giảm thiểu đến mức thấp nhất chi phí hợp đồng và chi phí
xử lý thông tin......................................................................................5
4.4. Vai trò tạo lập các cơ chế cho việc thanh toán.............................6
B. Hệ thống các tổ chức tài chính trung gian ở Việt Nam.......................6
1.Các ngân hàng........................................................................................6
1.1 Ngân hàng thương mại...................................................................6
1.2 Ngân hàng đầu tư và phát triển BIDV............................................7
1.3 Ngân hàng chính sách....................................................................8
1.4 Ngân hàng hợp tác,quỹ tín dụng....................................................8
2.Các tổ chức tài chính phi ngân hàng......................................................9
2.1. Khái niệm .....................................................................................9
2.2 Vai trò của các tổ chức tài chính phi ngân hàng............................9
3. Hệ thống các tổ chức tài chính phi ngân hàng tại Việt Nam...............10
3.1Công ty bảo hiểm..........................................................................10
3.2 Công ty tài chính..........................................................................15
1
3.3 Quỹ hưu trí ..................................................................................18
3.4 Quỹ đầu tư...................................................................................19

chứng khoán… Thông qua hoạt động của các tổ chức tài chính, nó góp phần vào quá
3
trình phân phối, điều hòa các nguồn tài chính nhằm thỏa mãn cao nhất nhu cầu của
các chủ thể trong nền kinh tế xã hội.
- Các tổ chức tài chính trung gian là đơn vị kinh doanh tiền tệ - tín dụng.
Chênh lệch giữa mức lãi suất hoặc lợi nhuận đầu tư cao hơn khi cho vay đầu tư
so với các khỏan lãi phải thanh toán cho người tiết kiệm, người cho vay tạo ra thu
nhập cho những tổ chức tài chính trung gian.
Như vậy thông qua hoạt động của mình, các tổ chức tài chính trung gian
mang lại thu nhập (tiền lãi) cho những người có những món tiết kiệm nhỏ, giúp
những người vay có thể vay được những món tiền lớn, đồng thời còn tạo ra thu
nhập cho chính bản thân các tổ chức tài chính trung gian.
3. Chức năng của các tổ chức tài chính trung gian
Các tổ chức tài chính trung gian thực hiện các chức năng sau:
3.1. Chức năng tạo vốn
Để có vốn cho vay và đầu tư, các tổ chức tài chính trung gian huy động vốn tạm
thời nhàn rỗi trong nền kinh tế hình thành các quỹ tập trung. Thông qua việc huy
động vốn nhàn rỗi của các chủ thể thừa vốn trong nền kinh tế, các tổ chức tài chính
trung gian mang lại thu nhập cho những chủ thể thừa vốn này, đồng thời cũng tạo ra
thu nhập cho chính bản thân các tổ chức tài chính trung gian thông qua chênh lệch
giữa hiệu quả từ hoạt động đầu tư vốn và chi phí huy động vốn.
3.2. Chức năng cung ứng vốn cho nền kinh tế
Trong nền kinh tế, bên cạnh các chủ thể thừa vốn bao giờ cũng có rất nhiều chủ
thể thiếu vốn. Họ có thể là các doanh nghiệp, Nhà nước,tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước. Thông qua hoạt động cho vay và đầu tư, các tổ chức tài chính trung gian
thực hiện tài trợ vốn đầy đủ, kịp thời cho các chủ thể thiếu vốn này.
3.3. Chức năng kiểm soát
Nhằm giảm tới mức tối thiểu vấn đề lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức do
thông tin không cân xứng gây ra, các tổ chức tài chính trung gian tiến hành kiểm tra,
4

4.4. Vai trò tạo lập các cơ chế cho việc thanh toán
Ngày nay đa số các giao dịch được thực hiện mà không dùng tiền mặt. Việc
thanh toán có thể sử dụng séc, thẻ tín dụng, chuyển tiền điện tử,… Các tổ chức tài
chính trung gian sẽ đảm nhận những phương thức thanh toán này, từ đó giúp giảm
lượng tiền mặt lưu thông trên thị trường
B. Hệ thống các tổ chức tài chính trung gian ở Việt Nam
Ở Việt Nam,với quan điểm thiết lập hệ thống trung gian tài chính theo
hướng đa dạng hoá, đa năng hoá,thể hiện trong hệ thống các văn bản pháp luật
như Luật các tổ chức tín dụng,các Nghị định của chính phủ đã hình thành hệ
thống tài chính trung gian khá đa dạng,gồm hai khối sau đây:
-Các ngân hàng
-Các tổ chức tài chính phi ngân hàng
1.Các ngân hàng
Là loại hình tín dụng được thực hiện bởi các hoạt động kinh doanh tiền tệ
và dịch vụ ngân hàng.Căn cứ vào tính chất và mục tiêu hoạt động,các loại hình
ngân hàng này gồm có: Ngân hàng thương mại,Ngân hàng đầu tư và phát
triển,Ngân hàng chính sách,Ngân hàng hợp tác,quỹ tín dụng và các loại hình
ngân hàng khác.
1.1 Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một loại hình định chế tài chính trung gian tiêu biểu.
Nó là một tổ chức tín dụng thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động
kinh doanh khác có liên quan (trong đó hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh
doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung chủ yếu và thường xuyên là nhận
tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung cấp các dịch vụ thanh toán)
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại chủ yếu và thường xuyên là
thu hút vốn thông qua các khoản tiền gửi phát séc, tiền gửi tiết kiệm và những khoản
tiền gửi khác từ các chủ thể trong nền kinh tế. Tiếp đó, ngân hàng sử dụng nguồn
vốn này để cấp tín dụng và thực hiện các hoạt động đầu tư tài chính trên thị trường;
6
bên cạnh đó, trong quá trình kinh doanh ngân hàng thương mại còn thực hiện cung

người nghèo,chính sách đối với các doanh nghiệp nhà nước,chính sách đối với kinh
tế hợp tác,chính sách đối với nông nghiệp nông thôn... Đặc trưng của loại hình này
là nó hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.
Hiện có một ngân hàng chính sách xã hội thực hiện việc cấp tín dụng cho các
đối tượng chính sách. Tiền thân của ngân hàng này là Ngân hàng phục vụ người
nghèo thành lập năm 1995
1.4 Ngân hàng hợp tác,quỹ tín dụng
Là tổ chức tín dụng do các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập
và hoạt động theo luật.
Quỹ tín dụng hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng
nhằm tương trợ và giúp đỡ các thành viên phát triển sản xuất kinh doanh và nâng
cao đời sống. Trong quá trình hoạt động, Quỹ tín dụng huy động vốn từ việc nhận
tiền gửi không kỳ hạn, phát hành các chứng chỉ tiền gửi có kỳ hạn, các loại chứng
khoán nợ…, thực hiện cung cấp tín dụng cho các đối tượng theo lãi suất thỏa thuận
với nhiều hình thức và thời hạn khác nhau. Ngoài ra, quỹ tín dụng có thể thực hiện
các nghiệp vụ khác như nhận gửi vàng, bạc, đá quý, thanh toán hộ,…Quỹ tín dụng
không được hùn vốn, liên kết, liên doanh, … Trong trường hợp cần mở rộng quy mô
vốn, quỹ tín dụng có thể phát hành thêm cổ phiếu hoặc kết nạp thêm thành viên mới.
Thành viên tham gia Quỹ tín dụng là pháp nhân, thể nhân, họ có quyền sở hữu
và quản lý mọi tài sản và hoạt động của quỹ, vừa là người góp vốn, vừa là người gửi
vốn, người vay vốn đồng thời được hưởng các dịch vụ và kết quả hoạt động của Quỹ.
Phạm vi hoạt động chủ yếu của Quỹ tín dụng là ở địa bàn nông thôn, các tụ
điểm dân cư gắn với địa bàn hành chính cấp xã, phường.
=)Tất cả các tổ chức tín dụng hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng và
chịu sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Tổng dư nợ cho vay của
8
hệ thống các tổ chức tín dụng Việt Nam đạt gần 380.000 tỷ, xấp xỉ 60% GDP.
Tổng vốn điều lệ của các tổ chức tín dụng Việt Nam khoảng 33.500 tỷ đồng
Dù tồn tại dưới hình thức nào và quy mô,mức độ hoạt động khác nhau
nhưng vai trò trung gian tài chính của các ngân hàng đều thể hiện rất rõ qua 2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status