BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ XUÂN THANH NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH THOÁI HOÁ
VÀ GIẢI PHÁP BẢO VỆ ðẤT GÒ ðỒI TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : ðẤT VÀ DINH DƯỠNG CÂY TRỒNG
Mã số : 62.62.15.01
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VĂN TOÀN
TS. CAO VIỆT HÀ
HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
i
Toàn; TS Cao Việt Hà, là những người Thầy trực tiếp tận tình hướng dẫn tôi
trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Cảm ơn Bộ Khoa học và Công nghệ ñã tạo ñiều kiện cho tôi tham gia ñề
tài “Nghiên cứu ñánh giá tài nguyên ñất gò ñồi vùng ðông Bắc phục vụ phát
triển kinh tế nông nghiệp”; Bộ Nông nghiệp và PTNT ñã tạo ñiều kiện cho
tôi tham gia ñề tài “Nghiên cứu khai thác vùng ñất ñồi núi, ñất bằng nghèo
dinh dưỡng, khô hạn ñể trồng dứa sợi phục vụ chế biến, xuất khẩu ở vùng
ðông Bắc và Duyên hải Miền Trung”.
Cảm ơn sự ñộng viên giúp ñỡ nhiệt tình của bạn bè, ñồng nghiệp trong
và ngoài cơ quan.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Vợ, Con và Gia ñình, nơi ñã cho
tôi niềm tin và nghị lực.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận án
Vũ Xuân Thanh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt v
Danh mục các bảng vi
3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1
Cơ sở khoa học
4
1.1.1
Khái niệm về ñất gò ñồi
4
1.1.2 Khái niệm về thoái hóa ñất 5
1.2
Tổng quan về thoái hóa ñất
6
1.2.1
Nghiên cứu ở nước ngoài
6
1.2.2
2.1.3
ðề xuất các giải pháp bảo vệ ñất gò ñồi
44
2.2
Phương pháp nghiên cứu
44
2.2.1
Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
44Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
iv
2.2.2
Phương pháp ñiều tra nông thôn
45
2.2.3
Phương pháp xử lý số liệu và phân tích hiệu quả kinh tế của
các loại hình sử dụng ñất vùng gò ñồi và biến ñộng các chỉ
tiêu lý hóa học ñất
49
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 50
3.1
ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã - hội có quan hệ ñến thoái hóa ñất
50
3.1.1
ðiều kiện tự nhiên
50
3.1.2
ðiều kiện kinh tế-xã hội trong mối quan hệ ñến thoái hóa ñất
70
3.2
Thực trạng thoái hóa ñất gò ñồi
115
3.3.3
Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm
116
3.3.4
Giải pháp phát triển các loại cây trồng bản ñịa, có lợi thế kết hợp
ñưa các giống cây lâu năm mới vào phát triển trên ñất gò ñồi
116
3.3.5
Nhóm giải pháp về quản lý
122
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 127
1
Kết luận
127
2
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
QH&TKNN Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp
RVAC Rừng - vườn – ao - chuồng
SCACð Sức chứa ẩm cực ñại
TDTðGð Tổng diện tích ñất gò ñồi
UNEP United Nations Environment Programme
Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc
GLASOD
Global Assessment of Soil Degradation
ðánh giá thoái hóa ñất toàn cầu
VAC Vườn – ao - chuồng
WRB World Reference Base for Soil Resources
Cơ sở tham chiếu tài nguyên ñất thế giới
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Tên bảng Trang
1.1 Diện tích và mức ñộ các loại hình thoái hoá ñất trên thế giới 9
1.2 Diện tích ñất thoái hoá do hoạt ñộng của con người 11
1.3 Diện tích ñất ñồi núi Việt Nam theo ñộ dày tầng ñất mịn 21
1.4 Thoái hoá ñất do xói mòn theo các vùng kinh tế sinh thái 22
1.5 Thực trạng xói mòn ñất ñồi núi vùng TDMNPB 24
1.6 Rửa trôi các cation kiềm, kiềm thổ và NH
4
+
3.18 Chỉ tiêu và phân cấp chỉ tiêu ñánh giá thoái hóa ñất tiềm năng 99
3.19 ðặc ñiểm xuất hiện ở các cấp tiềm năng thoái hoá 102
3.20 Thoái hóa tiềm năng ñất gò ñồi Lạng Sơn theo vị hành chính 103
3.21 Tác ñộng của các loại hình sử dụng ñất ñến thoái hóa hiện tại 106
3.22 Tổng hợp thoái hoá hiện tại ñất gò ñồi Lạng Sơn theo ñơn vị
hành chính 108
3.23 Hiện trạng sử dụng ñất gò ñồi năm 2008 theo cấp ñộ dốc 114
3.24 Hiệu quả kinh tế một số cây bản ñịa và cây ăn quả trên ñất gò ñồi
tỉnh Lạng Sơn 117
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT Tên hình Trang
1.1 Tình trạng ñất thoái hoá ở Việt Nam 20
2.1 Sơ ñồ quy trình xác ñịnh lượng ñất mất theo phương trình RUSLE2 47
2.2 Sơ ñồ quy trình thành lập bản ñồ thoái hoá ñất 48
3.1 Sơ ñồ phân vùng lượng mưa trung bình năm tỉnh Lạng Sơn 51
3.2 Sơ ñồ phân vùng nhiệt ñộ trung bình năm tỉnh Lạng Sơn 52
3.3 Sơ ñồ ñất gò ñồi tỉnh Lạng Sơn 60
3.4 Sơ ñồ xói mòn ñất gò ñồi tỉnh Lạng Sơn 80
3.5 Sơ ñồ thoái hóa ñất tiềm năng tỉnh Lạng Sơn 101
3.6 Sơ ñồ thoái hóa hiện tại ñất gò ñồi Lạng Sơn 109
vùng ñồi núi khác, nên ñất gò ñồi ở ñây ñược khai thác sử dụng cho mục ñích
nông nghiệp rất sớm và hiện ñang là vùng trọng ñiểm sản xuất, nhiều loại cây
ăn quả, cây công nghiệp có giá trị hàng hóa cao (như hồi, hồng, quýt, thuốc
lá ). Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn không ít diện tích ñất ñang ñược sử dụng
kém hiệu quả do bố trí sản xuất chưa hợp lý, chưa chú ý ñến biện pháp canh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
2
tác thích hợp, nặng về bóc lột ñất, thêm vào ñó là những bất lợi của ñiều kiện
tự nhiên (ñất phân bố trên ñịa hình dốc, bị chia cắt hơn vùng ñồng bằng;
lượng mưa lớn và phân bố không ñều, thảm thực vật tự nhiên bị suy giảm, …)
nên ñã bị thoái hóa, dẫn tới mất khả năng sản xuất và trở nên hoang hóa. Mặc
dù vậy, cho ñến nay chưa có một nghiên cứu nào về thực trạng thoái hóa,
nguyên nhân và giải pháp ngăn chặn thoái hóa, ñất gò ñồi tỉnh Lạng Sơn.
Xuất phát từ thực tiễn trên, ñề tài: “Nghiên cứu tình hình thoái hoá và
giải pháp bảo vệ ñất gò ñồi tỉnh Lạng Sơn” ñược lựa chọn ñể xây dựng luận
án.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác ñịnh thực trạng thoái hóa (xói mòn và suy giảm ñộ phì) ñất gò ñồi
tỉnh Lạng Sơn.
- ðánh giá thoái hóa tổng hợp gắn với xây dựng bản ñồ thoái hóa ñất tỷ
lệ 1/100.000.
- ðề xuất giải pháp ngăn chặn thoái hóa và bảo vệ ñất gò ñồi.
3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài
3.1 ðối tượng nghiên cứu
- ðất: Các loại ñất gò ñồi tỉnh Lạng Sơn.
- Hiện trạng các loại sử dụng ñất gò ñồi.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học
1.1.1 Khái niệm về ñất gò ñồi
Cho ñến nay khái niệm về ñất gò ñồi vẫn chưa ñược thống nhất mặc dù
những thuật ngữ như ñồi, vùng ñồi và trung du ñược sử dụng khá phổ biến
trong lĩnh vực ñịa lý nói chung và ñịa mạo nói riêng.
Lê ðức An (1994) [1] cho rằng giới hạn thấp nhất của ñồi là 25 m và
giới hạn ở ñộ cao không ñược ñề cập mà chỉ nói ñến giới hạn của ñộ dốc phải
nhỏ hơn 25
0
.
Trong ấn phẩm “Những loại ñất chính miền Bắc Việt Nam” Vũ Ngọc
Tuyên và cs (1963) [57] cho rằng vùng Trung du bao gồm những loại ñất
phân bố ở ñộ cao từ 25m-200m. Tuy nhiên về vấn ñề này cũng có nhiều cách
phân chia khác nhau: Vũ Tự Lập (1999) [31] cho rằng ñất gò ñồi có ñộ cao
tuyệt ñối từ 25 – 250 m và ñộ dốc 8 – 15
0
.
Theo Nguyễn ðình Kỳ (1998) [27] có thể lấy giới hạn ñộ cao tuyệt ñối
từ 15 m, nơi ñịa hình bắt ñầu bị chia cắt mạnh, còn giới hạn trên có thể ñến
250 m.
Khi nghiên cứu về ñất gò ñồi, Nguyễn Văn Toàn và cs (2010) [53] ñã
tham khảo khái niệm của Spiridonop, cho rằng có thể dựa vào ñộ cao tương
ñối hoặc ñộ chia cắt sâu ñể xác ñịnh thế nào là “ñồi” và theo các tác giả này,
thoái hoá ñất là mô tả các hiện tượng do con người gây ra làm giảm khả năng
hiện tại hoặc tương lai của ñất ñể phục vụ cho cuộc sống của con người, và
theo Blum W.E.H (1998) [63], thoái hoá ñất có thể ñược mô tả như là sự suy
giảm một phần hoặc toàn bộ chất lượng ñất hay mất một hoặc một vài chức
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
6
năng của ñất.
Theo ðào Châu Thu (2008) [44], một loại ñất bị thoái hóa nghĩa là bị
suy giảm hoặc mất ñi ñộ phì ñất (các chất dinh dưỡng; cấu trúc ñất; màu sắc
ban ñầu của ñất; tầng dày ñất, thay ñổi pH ñất ), khả năng sản xuất (các loại
cây trồng, các loại vật nuôi, các loại cây lâm nghiệp), cảnh quan sinh thái
(rừng tự nhiên/ rừng trồng, hệ thống cây trồng), môi trường sống của con
người (cây xanh, nguồn nước, không khí trong lành, nhiệt ñộ ôn hoà, ổn
ñịnh ).
Theo FAO (1979) [69], thoái hóa ñất là quá trình làm suy giảm khả
năng sản xuất ra hàng hóa (cả về mặt số lượng và chất lượng) hoặc giảm mức
ñộ ñáp ứng các nhu cầu sử dụng ñất khác của con người.
Như vậy có thể hiểu thoái hoá ñất là quá trình thay ñổi các tính chất hoá
lý và sinh học của ñất dẫn ñến giảm khả năng trong thực hiện các chức năng
của ñất:
- Cung cấp chất dinh dưỡng và tạo ra không gian sống cho cây trồng,
vật nuôi và hệ sinh thái.
- Sản xuất ra lương thực an toàn và giàu dinh dưỡng với hiệu quả kinh
tế cao, ñồng thời ñảm bảo sức khoẻ và an toàn cho dân cư.
- ðiều hoà và bảo vệ lưu vực thông qua sự thấm hút và phân bố lại
nước mưa, dự trữ ñộ ẩm, hạn chế sự biến ñộng của nhiệt ñộ, hạn chế ô nhiễm
nước ngầm và nước mặt do các sản phẩm rửa trôi.
trạng suy thoái ñất do con người ñã ñược FAO – UNESCO và Hội Khoa học
ðất Thế giới thành lập. Các số liệu về diện tích ñất thoái hóa dựa trên cơ sở
bản ñồ hiện trạng ñã ñược Trung tâm Thông tin và Tham chiếu Tài nguyên
ðất Quốc tế (ISRIC) xác ñịnh và ñược UNEP công bố vào ñầu 1991.
Tác ñộng của con người trong quá khứ và hiện tại lên nguồn tài nguyên
môi trường bởi sự khai thác và sử dụng tài nguyên ñã gây ra những hậu quả
nặng nề. Brudtland. G (1987) [64], ñã chỉ ra trong bản báo cáo có tên là
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
8
“Tương lai chung của chúng ta” rằng không chỉ những hình thức phát triển
kinh tế mới làm huỷ hoại nguồn tài nguyên môi trường ñang nuôi sống chúng
ta, ñồng thời sự suy thoái môi trường lại có thể gây ảnh hưởng ñến sự phát
triển kinh tế”. Tác giả cũng chỉ ra rằng một kỷ nguyên mới cho sự phát triển
kinh tế sẽ ñược hình thành dựa trên các chính sách nhằm duy trì và mở rộng
những nền tảng của tài nguyên môi trường.
Tình trạng ñất bị thoái hóa ñang tăng nhanh và chủ yếu tập trung ở các
nước châu Phi, châu Á và Nam châu Mỹ. Hàng năm, có 11 - 13 triệu hécta
rừng bị chặt phá, hàng chục triệu hécta ñất bị thoái hóa có nguy cơ biến thành
hoang mạc với phạm vi, cường ñộ và mức ñộ khác nhau nhưng ñã gây ra hậu
quả về môi trường và sinh thái ngày càng nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu.
Riêng ở châu Á, một khu vực ñược coi là có quá trình khai thác tài
nguyên thiên nhiên một cách rầm rộ và thiếu kiểm soát, dẫn tới tình trạng
thoái hoá ñất càng trở nên nghiêm trọng. ðiều này ñược minh chứng bởi các
số liệu về tình trạng thoái hoá ñất ở một số quốc gia châu Á như sau:
Tại Trung Quốc: 1/6 diện tích ñất ñai của Trung Quốc (179 triệu ha)
chịu ảnh hưởng xói mòn nước, tương ứng với lượng ñất bị bóc mòn hàng
năm 500 triệu tấn. ðất bị sa mạc hoá là 34 triệu ha tập trung ở miền Bắc, ñất
Xói mòn do gió 2,69 2,54 0,26 5,49 27,9
Thoái hoá hoá học 0,93 1,03 0,43 2,39 12,2
Thoái hoá vật lý 0,44 0,27 0,12 0,83 4,2
Tổng số 7,49 9,11 3,05 19,65 100
Nguồn: Eswaran, H., R. Lal and P. F. Reich (2001) [67]
Số liệu ở bảng 1.1 cho thấy: Thoái hóa do xói mòn do nước (Water
erosion) 10,94 triệu km
2
, chiếm 55,7%; thoái hóa do xói mòn do gió (Wind
erosion) 5,49 triệu km
2
, chiếm 27,9%; thoái hoá hoá học (Chemical
degradation) 2,39 triệu km
2
, chiếm 12,2% và thoái hoá vật lý (Physical
degradation) 0,83 triệu km
2
, chiếm 4,2%. Nghiên cứu này cũng chỉ ra mức ñộ
thoái hóa theo từng nguyên nhân.
Trong ñó thoái hóa ñất do xói mòn do nước là lớn nhất, chiếm tới
55,5% diện tích ñất bị thoái hóa
1.2.1.3 Nguyên nhân thoái hoá ñất
Các kết quả nghiên cứu ñều khẳng ñịnh, sự thoái hóa ñất do 2 nguyên
nhân chính là: do ñiều kiện tự nhiên và do hoạt ñộng của con người.
a. Nguyên nhân tự nhiên
Nhiều nghiên cứu (L.R Oldeman, 1992, [79], Eswaran và cs [64], M.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
10
11
bị thoái hóa do chăn thả gia súc trên toàn thế giới lên ñến 679 triệu ha, chiếm
34,5% diện tích ñất bị thoái hóa. Các nguyên nhân khác như: quản lý kém 552
triệu ha, chiếm 28%; khai thác quá mức 133 triệu ha, chiếm 6,8%; hoạt ñộng
công nghiệp gây ô nhiễm 23 triệu ha, chiếm 1,2%.
Bảng 1.2. Diện tích ñất thoái hoá do hoạt ñộng của con người
ðVT: triệu ha
Khu vực
Chặt phá
rừng
Chăn thả
quá mức
Quản lý
yếu kém
Khai thác
quá mức
Hoạt ñộng
công nghiệp
Châu Phi 67 243 121 63 -
Châu Á 298 197 204 46 1
Nam Mỹ 100 68 64 12 -
Bắc Mỹ 18 38 91 11 1
Châu Âu 84 50 64 1 21
Châu Úc 12 83 8 - -
Tổng 579 679 552 133 23
Nguồn: Oldeman và cs (1992) [79]
1.2.1.4 Hậu quả của thoái hoá ñất
Thoái hoá ñất ñã gây tổn thất cho sản xuất nông nghiệp trên toàn thế
Á, thiệt hại hàng năm ước tính khoảng 1.500 triệu USD do mặn hoá (UNEP,
1994 [84]).
Hiện nay vẫn chưa xác ñịnh ñược rõ ảnh hưởng tiềm tàng và ảnh hưởng
thực tế về mặt kinh tế trên phạm vi toàn cầu; vẫn chưa rõ, hoặc do sự chua hoá ñất
hoặc do tác dụng tổng hợp của nồng ñộ cao của Al và Mn ở vùng rễ, một vấn ñề
nghiêm trọng ở các vùng nhiệt ñới và á nhiệt ñới (Eswaran và cs, 2001 [67]).
1.2.1.5 Nghiên cứu về giải pháp hạn chế thoái hóa và bảo vệ ñất
Theo P. Chasek và cs, (2011) [80], sự tăng cường quản lý ở cấp quốc
gia và quốc tế là ñiều cần thiết ñể theo dõi, ñánh giá suy thoái ñất và sa mạc
hoá: Ở cấp ñộ quốc gia, các chính phủ sử dụng các dữ liệu khoa học kinh tế -
xã hội và kỹ thuật thông tin ñể lên kế hoạch chiến lược, thiết lập ưu
tiên và môi trường quốc gia và quy hoạch phát triển. Tuy nhiên, có những
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
13
thách thức bao gồm cả việc thiếu năng lực, thiếu sự hợp tác và chia sẻ thông
tin giữa các chính phủ ñã ảnh hưởng ñến hiệu quả giám sát và trao ñổi chuyên
môn, ñể cùng thực hiện có hiệu quả các quy ước quốc tế; Ở cấp ñộ quốc tế, ñã
có một số Hiệp ñịnh ña phương về môi trường thực hiện chia sẻ các vấn ñề
liên quan ñến nghiên cứu, theo dõi, trao ñổi thông tin, chuyển giao công
nghệ, xây dựng năng lực và nguồn lực tài chính.
Theo J. V. Vogt và cs (2011) [75], thực hiện Công ước của Liên Hợp
Quốc chống sa mạc hoá ñược thông qua, là phương pháp luận ñể theo
dõi và ñánh giá tình trạng và xu hướng của suy thoái ñất cũng như ñể theo
dõi việc thực hiện các chương trình quản lý: Phân tích các phương pháp tiếp
cận hiện tại cho thấy rằng việc tiêu chuẩn hóa các bước thực hiện vẫn còn
thiếu. ðiều này một phần là do thiếu các ñịnh nghĩa thống nhất và rõ
ràng, khó khăn liên quan trong việc ñịnh nghĩa và do ñó ảnh hưởng ñến việc
năng suất sắn, trong khi ñó chỉ giảm ñược 15% lượng mất ñất so với sắn
thuần (Tongglum và cs, 1998 [82]). Theo Viện Khoa học Nông nghiệp
Nhiệt ñới Hải Nam, Trung Quốc thì lên luống cũng ñược coi là giải pháp
chống xói mòn tốt, theo nghiên cứu này cày sâu, bừa kỹ (2 lần cày và 2 lần
bừa) sau ñó lên luống ñể trồng năng suất tăng 5%, giảm ñược 38% xói
mòn; nếu lên luống kết hợp bón phân thì năng suất tăng 26-37% và giảm
ñược xói mòn từ 29-42% so với phương thức canh tác tương tự nhưng
không bón phân. Trong các giải pháp cây trồng, biện pháp nông lâm kết
hợp ñược coi là hệ thống sử dụng ñất hợp lý trên ñất dốc do kết hợp giữa
cây thân gỗ với cây nông nghiệp hàng năm, hoặc cây thức ăn gia súc hoặc
cả 2 trên cùng một mảnh ñất, ñồng thời hay luân phiên với mục ñích cho
sản phẩm tối ña và duy trì sản xuất lâu bền (ICRAF, 1993 [74]).
+ Biện pháp công trình: một trong những giải pháp kỹ thuật ñược nghiên
cứu nhằm giảm xói mòn là biện pháp làm ruộng bậc thang. Tuy nhiên, do xây
dựng ruộng bậc thang ñòi hỏi lớn kinh phí lớn nên người nông dân thường khó
chấp nhận. Phần lớn nông dân chỉ chấp nhận các giải pháp ñơn giản như trồng xen
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
15
kết hợp trồng băng chắn xói mòn bằng các cây họ ñậu. Theo FAO (1976)
[68], trồng băng theo ñường ñồng mức chắn dòng chảy bề mặt và tận dụng
sinh khối cây trồng phủ ñất sẽ có nhiều tác dụng (i) giảm xói mòn một cách
có hiệu quả; (ii) ngăn chặn sự phát triển của cỏ dại (iii) tăng nguồn chất hữu
cơ cho ñất, giảm ñộ chặt ñất và giữ ñộ ẩm cho cây trồng. Nhiều nghiên cứu về
tạo băng chắn nước của Virginia Cuevas V. C (1988) [65] cũng cho những
nhận xét tương tự. Với biện pháp trên năng suất lạc tăng 63% so với cách
người dân thường làm. Tại Kenya, khi trồng mía trên các vùng ñất khô hạn,
biện pháp xẻ rãnh theo ñường ñồng mức kết hợp ñắp bờ thành gờ cao và trồng