Nghiên cứu tình hình thoái hóa và giải pháp bảo vệ đất gò đồi tỉnh lạng sơn - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

VŨ XUÂN THANH

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH THOÁI HOÁ
VÀ GIẢI PHÁP BẢO VỆ ðẤT GÒ ðỒI TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI - 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

VŨ XUÂN THANH

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH THOÁI HOÁ
VÀ GIẢI PHÁP BẢO VỆ ðẤT GÒ ðỒI TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành

: ðẤT VÀ DINH DƯỠNG CÂY TRỒNG

Mã số

: 62.62.15.01


Toàn, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp; TS Cao Việt Hà, Khoa Tài
nguyên và Môi trường - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội là những người
Thầy trực tiếp tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên
cứu.
Cảm ơn Bộ Khoa học và Công nghệ ñã tạo ñiều kiện cho tôi tham gia ñề
tài “Nghiên cứu ñánh giá tài nguyên ñất gò ñồi vùng ðông Bắc phục vụ phát
triển kinh tế nông nghiệp”, Bộ Nông nghiệp và PTNT ñã tạo ñiều kiện cho
tôi tham gia ñề tài “Nghiên cứu khai thác vùng ñất ñồi núi, ñất bằng nghèo
dinh dưỡng, khô hạn ñể trồng dứa sợi phục vụ chế biến, xuất khẩu ở vùng
ðông Bắc và Duyên hải Miền Trung”.
Cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của các ñồng nghiệp Phòng Tài nguyên
ðất và MT, Viện Quy hoạch và TKNN; Viện ðịa lý, Viện Khoa học và Công
nghệ Việt Nam.
Cuối cùng, tôi xin ñược gửi lòng biết ơn tới gia ñình tôi, nơi ñã cho tôi
niềm tin và nghị lực.
Xin cảm ơn tất cả!
Tác giả luận án

Vũ Xuân Thanh


iii

MỤC LỤC
Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn


Mục tiêu nghiên cứu

2

3

ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài

2

4

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

2

5.

Những ñóng góp mới của luận án

3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1

Cơ sở khoa học

4
4


1.2.3

Những nghiên cứu ở Lạng Sơn

39

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1

Nội dung nghiên cứu

2.1.1

43
43

ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng gò ñồi có quan hệ
ñến thoái hóa ñất

43

2.1.2

Xác ñịnh thực trạng thoái hóa ñất gò ñồi

43

2.1.3

ðề xuất các giải pháp bảo vệ ñất gò ñồi


Phương pháp phân loại ñất theo phân loại phát sinh

46

2.2.5

Phương pháp bản ñồ và GIS

46

2.2.6

Phương pháp xây dựng bản ñồ xói mòn ñất

46

2.2.7

Phương pháp xây dựng bản ñồ thoái hóa ñất

48

2.2.8

Phương pháp xử lý số liệu và phân tích hiệu quả kinh tế của
các loại hình sử dụng ñất vùng gò ñồi và biến ñộng các chỉ
tiêu lý hóa học ñất

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

78

3.2.2

Tổng hợp thoái hoá ñất gắn với xây dựng bản ñồ

98

Các giải pháp ngăn chặn thoái hóa và bảo vệ ñất gò ñồi

113

3.3

3.3.1

Giải pháp bố trí sử dụng hợp lý tài nguyên ñất

114

3.3.2

Giải pháp nâng cao ñộ che phủ

115

3.3.3

Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm


128

Các công trình ñã công bố có liên quan ñến luận án

129

Tài liệu tham khảo

130

Phụ lục

140


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa của các từ viết tắt

CSDL

Cơ sở dữ liệu

CT
FAO

Công thức


NLN

Nông - Lâm nghiệp

NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

QH&TKNN

Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp

RVAC

Rừng - vườn – ao - chuồng

SCACð

Sức chứa ẩm cực ñại

TDTðGð

Tổng diện tích ñất gò ñồi

UNEP

United Nations Environment Programme
Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc



Diện tích ñất thoái hoá do hoạt ñộng của con người

11

1.3

Diện tích ñất ñồi núi Việt Nam theo ñộ dày tầng ñất mịn

21

1.4

Thoái hoá ñất do xói mòn theo các vùng kinh tế sinh thái

22

1.5

Thực trạng xói mòn ñất ñồi núi vùng TDMNPB

24

1.6

Rửa trôi các cation kiềm, kiềm thổ và NH4+ theo chiều sâu
phẫu diện

31


3.6

Tổng hợp diện tích gò ñồi tỉnh Lạng Sơn theo các cấp xói mòn

81

3.7

Diện tích ñất gò ñồi tỉnh Lạng Sơn theo ñộ dốc và tầng dày

82

3.8

Tỷ lệ cấp hạt sét của các loại ñất gò ñồi tỉnh Lạng Sơn

83

3.9

Dung trọng ñất gò ñồi tỉnh Lạng Sơn

84

3.10

ðộ xốp của các loại ñất gò ñồi tỉnh Lạng Sơn

86


3.16

Giá trị lân tổng số và lân dễ tiêu của các loại ñất gò ñồi

94

3.17

Giá trị kali tổng số và kali dễ tiêu của ñất gò ñồi Lạng Sơn

95


vii

3.18

Chỉ tiêu và phân cấp chỉ tiêu ñánh giá thoái hóa ñất tiềm năng

99

3.19

ðặc ñiểm xuất hiện ở các cấp tiềm năng thoái hoá

102

3.20

Thoái hóa tiềm năng ñất gò ñồi Lạng Sơn theo vị hành chính

viii

DANH MỤC CÁC HÌNH
STT

Tên hình

Trang

1.1

Tình trạng ñất thoái hoá ở Việt Nam

20

2.1

Sơ ñồ quy trình xác ñịnh lượng ñất mất theo phương trình RUSLE2

47

2.2

Sơ ñồ quy trình thành lập bản ñồ thoái hoá ñất

48

3.1

Sơ ñồ phân vùng lượng mưa trung bình năm tỉnh Lạng Sơn


109


1

MỞ ðẦU

1

Tính cấp thiết của ñề tài
Thoái hóa ñất ñai ñã và ñang trở thành vấn ñề mang tính toàn cầu trong

thế kỷ 21 bởi những ảnh hưởng bất lợi của nó ñến khả năng sản xuất nông
nghiệp, ñến môi trường, ñe dọa trực tiếp ñến an ninh lương thực và chất lượng
cuộc sống của nhân loại. Thoái hóa ñất không chỉ ñơn thuần là suy giảm hàm
lượng các chất dinh dưỡng trong ñất mà còn ở chỗ suy giảm dần tầng ñất mịn,
hoang mạc hóa và sa mạc hóa …. dẫn tới mất sức sản xuất và các tai biến
khác của ñất. ðã có hàng loạt nghiên cứu, hội thảo quốc tế về ñối phó với tình
trạng thoái hóa ñất ñang diễn ra với quy mô ngày càng lớn và mức ñộ ngày
càng khốc liệt. Một trong những tuyên bố ñã ñược ñưa ra tại Hội nghị thượng
ñỉnh thế giới về phát triển bền vững tại Johannesburg, Nam Phi [10] là “thay
ñổi các mẫu hình sản xuất và tiêu thụ, bảo vệ và quản lý tài nguyên thiên
nhiên phục vụ phát triển kinh tế, xã hội là những mục ñích có tính bao quát và
là những yêu cầu thiết yếu ñể phát triển bền vững”.
Lạng Sơn là một tỉnh thuộc vùng ðông Bắc Việt Nam có diện tích tự
nhiên 832.378 ha với trên 98% là ñất ñồi núi, trong ñó diện tích ñất gò ñồi là
303.641 ha. Do có những lợi thế như ñộ dốc, mức ñộ chia cắt ít hơn; giao
thông thuận lợi hơn so với vùng ñồi núi khác, mật ñộ dân số và trình ñộ dân
trí ở ñây cao hơn, nên vùng gò ñồi ñược khai thác sử dụng cho mục ñích nông

3.1

ðối tượng nghiên cứu
- ðất: Các loại ñất gò ñồi tỉnh Lạng Sơn.
- Hiện trạng sử dụng ñất: Các loại sử dụng ñất gò ñồi.

3.2

Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: Gồm các loại ñất gò ñồi, có ñộ chia cắt sâu 10 – 100

m và có ñộ cao tuyệt ñối nhỏ hơn 500 m thuộc tỉnh Lạng Sơn. Như vậy ở
Lạng Sơn ñất gò ñồi có diện tích 303.641 ha.
+ Thời gian thực hiện: Từ năm 2007 ñến năm 2011.
4

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

4.1

Ý nghĩa khoa học
Cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng chiến lược sử dụng ñất bền

vững, gắn hiệu quả kinh tế với việc ngăn chặn thoái hóa ñất và phục hồi ñất
ñã bị giảm hoặc mất sức sản xuất.


3

Bổ sung vào phương pháp luận ñánh giá thoái hóa ñất trong ñiều kiện

trong lĩnh vực ñịa lý nói chung và ñịa mạo nói riêng.
Lê ðức An (1994) [1] thì cho rằng giới hạn thấp nhất của ñồi là 25 m
và giới hạn ở ñộ cao không ñược ñề cập mà chỉ nói ñến giới hạn của ñộ dốc
phải nhỏ hơn 250.
Trong ấn phẩm “Những loại ñất chính miền Bắc Việt Nam” Vũ Ngọc
Tuyên và cs (1963) [57] cho rằng vùng Trung du bao gồm những loại ñất
phân bố ở ñộ cao từ 25m-200m. Tuy nhiên về vấn ñề này cũng có nhiều cách
phân chia khác nhau; Vũ Tự Lập (1999) [31] thì cho rằng ñất gò ñồi có ñộ cao
tuyệt ñối từ 25 – 250 m và ñộ dốc 8 – 150.
Theo Nguyễn ðình Kỳ (1998) [27] có thể lấy giới hạn ñộ cao tuyệt ñối
từ 15 m, nơi ñịa hình bắt ñầu bị chia cắt mạnh, còn giới hạn trên có thể ñến
250 m.
Khi nghiên cứu về ñất gò ñồi, Nguyễn Văn Toàn và cs (2010) [53] ñã
tham khảo khái niệm của Spiridonop cho rằng có thể dựa vào ñộ cao tương
ñối hoặc ñộ chia cắt sâu ñể xác ñịnh thế nào là “ñồi” và theo các tác giả này,
dạng ñịa hình ñồi có ñộ cao tương ñối (chia cắt sâu) khoảng 10 – 100 m.
Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng tiêu chí xác ñịnh ñất gò ñồi
do Nguyễn Văn Toàn và cs (2010) [53] ñề xuất trong ñề tài cấp Nhà nước KC
08.01 là: ñộ cao tương ñối (chia cắt sâu) 10 – 100 m và ñộ cao tuyệt ñối nhỏ


5

hơn 500 m. Và như vậy ñất gò ñồi chỉ bao gồm các loại ñất ñịa thành và ñất
hình thành trên phù sa cổ.
1.1.2 Khái niệm về thoái hóa ñất
Hiện nay khái niệm thoái hóa ñất ñược sử dụng rộng rãi và ñều thống
nhất ñó là quá trình làm xấu tính chất và chất lượng ñất.
Có nhiều thuật ngữ và ñịnh nghĩa liên quan ñến thoái hoá ñất ñai,
trong ñó một số thuật ngữ thường ñược sử dụng là thoái hoá ñất, thoái hoá

năng sản xuất ra hàng hóa (cả về mặt số lượng và chất lượng) hoặc giảm mức
ñộ ñáp ứng các nhu cầu sử dụng ñất khác của con người.
Như vậy có thể hiểu thoái hoá ñất là quá trình thay ñổi các tính chất hoá
lý và sinh học của ñất dẫn ñến giảm khả năng trong việc thực hiện các chức
năng của của ñất:
- Cung cấp chất dinh dưỡng và tạo ra không gian sống cho cây trồng,
vật nuôi và hệ sinh thái.
- Sản xuất ra lương thực an toàn và giàu dinh dưỡng với hiệu quả kinh
tế cao, ñồng thời ñảm bảo sức khoẻ và an toàn cho dân cư.
- ðiều hoà và bảo vệ lưu vực thông qua sự thấm hút và phân bố lại
nước mưa, dự trữ ñộ ẩm, hạn chế sự biến ñộng của nhiệt ñộ, hạn chế ô nhiễm
nước ngầm và nước mặt do các sản phẩm rửa trôi.
1.2

Tổng quan về thoái hóa ñất

1.2.1 Nghiên cứu ở nước ngoài
1.2.1.1 Thực trạng thoái hoá ñất
Tài nguyên ñất trên thế giới ñang ñứng trước nguy cơ giảm sút về số
lượng và suy thoái nhiều về chất lượng. Thoái hoá, ô nhiễm ñất ngày càng gia
tăng dẫn tới hoang mạc hoá và sa mạc hoá. ðồng thời thiên tai lũ lụt và hạn
hán cũng xuất hiện ở nhiều nơi trên thế giới. Một trong những vấn ñề môi


7

trường toàn cầu cuối thế kỷ 20 là thoái hoá ñất và hoang mạc hoá ngày càng
mở rộng. Trong khi ñó quĩ ñất canh tác của thế giới hết sức hữu hạn và dân số
không ngừng phát triển.
Khi ñánh giá về sự thoái hoá ñất toàn cầu Oldeman, L. R, Hakkeling,

cho sự phát triển kinh tế sẽ ñược hình thành dựa trên các chính sách nhằm duy
trì và mở rộng những nền tảng của tài nguyên môi trường.
Tình trạng ñất bị thoái hóa ñang tăng nhanh và chủ yếu tập trung ở các
nước châu Phi, châu Á và Nam châu Mỹ. Hàng năm, có 11 - 13 triệu hécta
rừng bị chặt phá, hàng chục triệu hécta ñất bị thoái hóa có nguy cơ biến thành
hoang mạc với phạm vi, cường ñộ và mức ñộ khác nhau nhưng ñã gây ra hậu
quả về môi trường và sinh thái ngày càng nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu.
Riêng ở châu Á, một khu vực ñược coi là có quá trình khai thác tài
nguyên thiên nhiên một cách rầm rộ và thiếu kiểm soát, dẫn tới tình trạng
thoái hoá ñất càng trở nên nghiêm trọng. ðiều này ñược minh chứng bởi các
số liệu về tình trạng thoái hoá ñất ở một số quốc gia châu Á như sau:
Tại Trung Quốc: 1/6 diện tích ñất ñai của Trung Quốc (179 triệu ha)
chịu ảnh hưởng xói mòn nước, tương ứng với lượng ñất bị bóc mòn hàng
năm 500 triệu tấn. ðất bị sa mạc hoá là 34 triệu ha tập trung ở miền Bắc, ñất
mặn lục ñịa, ven biển 99 triệu ha, ñất ngập nước 21 triệu ha (Goun Zitong,
1994 [72]).
Tại Ấn ñộ: Diện tích ñất chịu ảnh hưởng của các tác nhân gây thoái hoá
ñất là 199,4 triệu ha, chiếm 60,6% diện tích cả nước; trong ñó: xói mòn do
nước 152,2 triệu ha, chiếm 46,6%; xói mòn do gió 15 triệu ha, chiếm 4,6%; ô
nhiễm hoá chất 14,9 triệu ha, chiếm 4,5 %; ngập úng 16,3 triệu ha, chiếm
4,9% (M. Velaytham, 1994 [86]).
Tại Thái Lan: Diện tích ñất bị xói mòn 51,40 triệu ha, trong ñó xói mòn
rất nhẹ 18,99 triệu ha; nhẹ 11,44 triệu ha; trung bình 4,14 triệu ha; mạnh 6,82
triệu ha, rất mạnh 6,26 triệu ha (Upatham Potisuwan, 1994 [85]).


9

1.2.1.2 Các loại hình thoái hoá
Cũng theo kết quả nghiên cứu của Eswaran (2001) [67] (bảng 1.1), thì


Tổng

Tỷ lệ (%)

2,24

10,94

55,7

2,54

0,26

5,49

27,9

0,93

1,03

0,43

2,39

12,2

0,44

Các kết quả nghiên cứu ñều khẳng ñịnh, sự thoái hóa ñất do 2 nguyên
nhân chính là: do ñiều kiện tự nhiên và do hoạt ñộng của con người.
a. Nguyên nhân tự nhiên
Nhiều nghiên cứu (L.R Oldeman, 1992, [79], Eswaran và cs [64], M.


10

Velaytham, 1994, [86], …) ñã chỉ ra rằng, ñiều kiện tự nhiên có tác ñộng rất
lớn ñến quá trình thoái hóa ñất. Các ñiều kiện này có thể là ñá mẹ, ñịa hình
(ñộ dốc, chiều dài sườn dốc), lượng mưa, cường ñộ mưa, lượng bốc hơi, chế
ñộ nhiệt, gió bão, khô hạn, …. Hay nói cách khác, nguyên nhân tự nhiên là
những ñiều kiện môi trường tự nhiên dẫn ñến tình trạng thoái hoá ñất, ví dụ
như: xói mòn do nước; sự suy giảm ñộ phì nhiêu, ....
* ðối với xói mòn do nước:
+ Mưa rào với cường ñộ cao;
+ ðộ dốc cao ở ñất vùng ñồi, núi;
+ Các ñất có tính chống chịu kém ñối với xói mòn do nước (ví dụ
các ñất nghèo sét, thành phần cơ giới nhẹ, hàm lượng mùn thấp).
* ðối với sự suy giảm ñộ phì nhiêu của ñất:
+ Sự rửa trôi mạnh trong ñiều kiện khí hậu ẩm ướt;
+ Các ñất có ñộ chua cao và/hoặc có ñộ phì nhiêu tự nhiên thấp.
* ðối với sự hạ thấp của mực nước: Khí hậu vùng bán khô hạn ñến khô
hạn có tốc ñộ phục hồi nước ngầm chậm.
Trong một số trường hợp, các thoái hoá do nguyên nhân tự nhiên gây ra
ñủ mạnh ñến mức làm cho ñất mất khả năng sản xuất mà chưa có sự can thiệp
của con người.
b. Nguyên nhân do hoạt ñộng của con người
Bao gồm việc sử dụng ñất ñai không hợp lý và quản lý ñất ñai không
phù hợp. ðiều này ñã ñược Oldeman L. R, Hakkeling R. T. A, SomBrooek

yếu kém

quá mức

công nghiệp

Châu Phi

67

243

121

63

-

Châu Á

298

197

204

46

1


64

1

21

Châu Úc

12

83

8

-

-

579

679

552

133

23

Khu vực


trên phạm vi toàn cầu, ñặc biệt ở Nam Á, thiệt hại do suy giảm ñộ phì nhiêu
ñất ñến 1.200 triệu USD/năm (UNEP, 1994 [84]).
Khoảng 950 triệu ha ñất bị nhiễm mặn ở các vùng khô và bán khô hạn
(chiếm khoảng 33% diện tích ñất ñai của các nước Arập). Sức sản xuất của
các ñất có tưới bị ñe dọa do ñộ mặn ở vùng rễ ngày càng tăng. Ở Nam Á,
thiệt hại hàng năm ước tính khoảng 1.500 triệu USD do mặn hoá (UNEP,
1994 [84]).
Hiện nay vẫn chưa xác ñịnh ñược rõ ảnh hưởng tiềm tàng và ảnh hưởng
thực tế về mặt kinh tế trên phạm vi toàn cầu; vẫn chưa rõ, hoặc do sự chua hoá ñất
hoặc do tác dụng tổng hợp của nồng ñộ cao của Al và Mn ở vùng rễ, một vấn ñề
nghiêm trọng ở các vùng nhiệt ñới và á nhiệt ñới (Eswaran và cs, 2001 [67]).
1.2.1.5 Nghiên cứu về giải pháp hạn chế thoái hóa và bảo vệ ñất
Theo P. Chasek và cs, (2011) [80], sự tăng cường quản lý ở cấp quốc
gia và quốc tế là ñiều cần thiết ñể theo dõi, ñánh giá suy thoái ñất và sa mạc
hoá: Ở cấp ñộ quốc gia, các chính phủ sử dụng các dữ liệu khoa học kinh tế xã hội và kỹ thuật thông tin ñể lên kế hoạch chiến lược, thiết lập ưu
tiên và môi trường quốc gia và quy hoạch phát triển. Tuy nhiên, có những


13

thách thức bao gồm cả việc thiếu năng lực, thiếu sự hợp tác và chia sẻ thông
tin giữa các chính phủ ñã ảnh hưởng ñến hiệu quả giám sát và trao ñổi chuyên
môn, ñể cùng thực hiện có hiệu quả các quy ước quốc tế; Ở cấp ñộ quốc tế, ñã
có một số Hiệp ñịnh ña phương về môi trường thực hiện chia sẻ các vấn ñề
liên quan ñến nghiên cứu, theo dõi, trao ñổi thông tin, chuyển giao công
nghệ, xây dựng năng lực và nguồn lực tài chính.
Theo J. V. Vogt và cs (2011) [75], thực hiện Công ước của Liên Hợp
Quốc chống sa mạc hoá ñược thông qua, là phương pháp luận ñể theo
dõi và ñánh giá tình trạng và xu hướng của suy thoái ñất cũng như ñể theo
dõi việc thực hiện các chương trình quản lý: Phân tích các phương pháp tiếp

14

hợp giữa cây trồng với công trình, hay giải pháp sử dụng vật liệu phủ ñất, .v.v...
+ Biện pháp cây trồng: Theo Zhang Weite và cs (1998) [88], ñể giảm
bớt xói mòn, bảo vệ và duy trì ñộ phì nhiêu của ñất, ở Trung Quốc trên ñất
dốc 25% ñã trồng sắn trong ñiều kiện không làm ñất, với biện pháp này
năng suất cây trồng không cao nhưng ñã giảm ñược xói mòn. Tại những
tỉnh có mật ñộ dân số lớn ở Trung Quốc như Quảng ðông, Quảng Tây trên
ñất dốc 12%, nông dân trồng sắn xen lạc, dưa hấu hoặc ñậu tương; biện
pháp xen canh ñã tăng năng suất sắn, tăng thu nhập cho nông dân, nhưng
quan trọng hơn là ñã giảm ñáng kể xói mòn, bảo vệ ñược ñất. Tại Thái Lan
nếu trồng sắn xen 2 hàng lạc không những chỉ tăng thu nhập mà còn giảm
30% lượng ñất mất do xói mòn, nhưng nếu xen ngô thì lại làm giảm 15%
năng suất sắn, trong khi ñó chỉ giảm ñược 15% lượng mất ñất so với sắn
thuần (Tongglum và cs, 1998 [82]). Theo Viện Khoa học Nông nghiệp
Nhiệt ñới Hải Nam, Trung Quốc thì lên luống cũng ñược coi là giải pháp
chống xói mòn tốt, theo nghiên cứu này cày sâu, bừa kỹ (2 lần cày và 2 lần
bừa) sau ñó lên luống ñể trồng năng suất tăng 5%, giảm ñược 38% xói
mòn; nếu lên luống kết hợp bón phân thì năng suất tăng 26-37% và giảm
ñược xói mòn từ 29-42% so với phương thức canh tác tương tự nhưng
không bón phân. Trong các giải pháp cây trồng, biện pháp nông lâm kết
hợp ñược coi là hệ thống sử dụng ñất hợp lý trên ñất dốc do kết hợp giữa
cây thân gỗ với cây nông nghiệp hàng năm, hoặc cây thức ăn gia súc hoặc
cả 2 trên cùng một mảnh ñất, ñồng thời hay luân phiên với mục ñích cho
sản phẩm tối ña và duy trì sản xuất lâu bền (ICRAF, 1993 [74]).
+ Biện pháp công trình: một trong những giải pháp kỹ thuật ñược nghiên
cứu nhằm giảm xói mòn là biện pháp làm ruộng bậc thang. Tuy nhiên, do xây
dựng ruộng bậc thang ñòi hỏi lớn về kinh phí nên người nông dân thường khó
chấp nhận. Phần lớn nông dân chỉ chấp nhận các giải pháp ñơn giản như trồng xen





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status