tóm tắt luận án tiến sĩ Nghiên cứu tình hình thoái hóa và giải pháp bảo vệ đất gò đồi tỉnh Lạng Sơn - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ XUÂN THANH

NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH THOÁI HOÁ VÀ GIẢI PHÁP
BẢO VỆ ðẤT GÒ ðỒI TỈNH LẠNG SƠN
Chuyên ngành: ðẤT VÀ DINH DƯỠNG CÂY TRỒNG
Mã số : 62.62.15.01

Luận án ñược bảo vệ tại hội ñồng chấm luận án cấp trường họp tại:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Vào hồi giờ, ngày tháng năm 2012 Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Thư viện Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

1

MỞ ðẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Lạng Sơn là một tỉnh miền núi có tới 36,5% tổng diện tích tự
nhiên, tương ñương 303.641 ha là ñất gò ñồi, ñây là vùng ñược khai
thác sử dụng cho mục ñích nông nghiệp rất sớm và là vùng trọng
ñiểm sản xuất, nhiều loại cây ăn quả, cây công nghiệp có giá trị hàng
hóa cao. Tuy nhiên còn nhiều diện tích ñất ñược sử dụng chưa hợp
lý, chưa chú ý ñến biện pháp canh tác thích hợp, nặng về bóc lột ñất
thêm vào ñó là những bất lợi về ñiều kiện tự nhiên nên ñã bị thoái
hóa dẫn tới mất khả năng sản xuất.
Dù vậy, cho ñến nay chưa hề có một nghiên cứu nào về thực
trạng thoái hóa, nguyên nhân và giải pháp ngăn chặn thoái hóa ñất gò
ñồi Lạng Sơn.
Xuất phát từ thực tiễn trên, nghiên cứu sinh ñã lựa chọn ñề tài:
“Nghiên cứu tình hình thoá hoá và giải pháp bảo vệ ñất gò ñồi tỉnh
Lạng Sơn” ñể xây dựng luận án.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Ứng dụng thành công phương pháp ñánh giá thoái hóa ñất
tổng hợp trong ñiều kiện Việt Nam.

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC
1.1.1. Khái niệm về ñất gò ñồi
Trong nghiên cứu này, sử dụng tiêu chí xác ñịnh ñất gò ñồi
của Nguyễn Văn Toàn, 2010 là: ñộ cao tương ñối (chia cắt sâu) 10 –
100 m và ñộ cao tuyệt ñối nhỏ hơn 500 m.
1.1.2. Khái niệm về thoái hóa ñất
Hiện nay khái niệm thoái hóa ñất ñược sử dụng rộng rãi và ñều
thống nhất ñó là quá trình làm xấu tính chất và chất lượng ñất.
Theo FAO (1979), thoái hóa ñất là quá trình làm suy giảm khả
năng sản xuất ra hàng hóa hoặc các nhu cầu sử dụng ñất khác của
con người.

3

1.2. TỔNG QUAN VỀ THOÁI HÓA ðẤT
1.2.1. Nghiên cứu ở nước ngoài
1.2.1.1. Thực trạng thoái hoá ñất
Theo kết quả ñánh giá toàn cầu về sự thoái hoá ñất của L.R
Oldeman (1992), ñất bị thoái hoá trên thế giới có khoảng 1965 triệu ha,
trong ñó châu Á 749 triệu ha (38%), châu Âu 218 triệu ha (11,1%), châu
ðại Dương 102 triệu ha (5,2%).
1.2.1.2. Các loại hình thoái hoá
Theo Eswaran (2001), thoái hóa ñất trên thế giới ñược chia
theo 4 loại hình: xói mòn do nước, xói mòn do gió, thoái hóa hóa học

1.2.2.1. Thực trạng thoái hóa ñất
Trong số 21 triệu ha ñất ñang ñược sử dụng trong canh tác
nông, lâm nghiệp ở Việt Nam, phần lớn diện tích có hàm lượng dinh
dưỡng thấp. Trong ñó tổng diện tích ñất bị thoái ñã lên tới 9,34 triệu
ha. Trong số 7,85 triệu ha ñang chịu tác ñộng sa mạc hoá, thì có tới
gần 90% là ñất trống, ñồi trọc bị thoái hoá mạnh; ñất bị ñá ong hoá
do hậu quả của nạn phá rừng và sử dụng ñất không hợp lý kéo dài
trong nhiều năm.
Thoái hóa ñất ñồi núi ở Việt Nam ñược chia ra các dạng sau:
a/ Xói mòn
Xói mòn ñất là loại hình thoái hóa phổ biến trên ñất ñồi núi
vùng nhiệt ñới ẩm, hậu quả làm suy giảm ñộ dày tầng ñất mịn. Số
liệu ở bảng 1.1 cho thấy trong số 23,4 triệu ha ñất ñồi núi ở Việt
Nam, tới 6,1 triệu ha có ñộ dày tầng ñất mịn <50 cm.
Bảng 1.1. Tổng hợp diện tích ñất ñồi núi Việt Nam theo tầng dày
ðVT: ha
T
ầng d
ày (cm)

TT

Nhóm ðất
>100

100
-
<50

Tổng

204,3

7 ðất xói mòn trơ sỏi ñá 373,0
373,0

T
ỔNG

7994,0

9235,4

6141,8

23371,2

Nguồn: Vũ Năng Dũng, Cẩm nang sử dụng ñất nông nghiệp, (2009)

5

Theo Thái Phiên, Nguyễn Tử Siêm và cs, có tới 80% diện tích
ñất vùng Trung du miền núi phía Bắc bị thoái hoá do xói mòn; ngay
như Tây nguyên là một vùng ñất ñồi núi ít bị chia cắt hơn thì tỷ lệ
này cũng lên tới 60% (bảng 1.2).
Bảng 1.2. Thoái hoá ñất do xói mòn theo các vùng kinh tế sinh thái
TT

Vùng kinh tế sinh
thái
Diện

Theo các nhà khoa học Nguyễn Văn Toàn, Nguyễn ðình Kỳ,
ðào Châu Thu, Hồ Quang ðức, Lê Thái Bạt, , thoái hóa hóa học là ñất
bị chua hóa và suy giảm các chỉ tiêu hóa học: suy giảm hàm lượng hữu
cơ, suy giảm chất dinh dưỡng khoáng như N, P, K, Ca, Mg …
Ngoài ra còn một số dạng thoái hóa khác như: Khô hạn dẫn
ñến hoang mạc hóa; Kết von, ñá ong
1.2.2.2. Nguyên nhân thoái hoá
Có rất nhiều nguyên nhân gây thoái hóa ñất ở Việt Nam, như:
ðất dốc, lượng mưa lớn và phân bố không ñều, khô hạn, tình trạng
mất rừng do chiến tranh, phá rừng lấy ñất canh tác nông nghiệp, sử

6

dụng các hệ thống canh tác không phù hợp trên ñất dốc, và thiếu một
chiến lược bảo vệ khai thác ñất một cách toàn diện.
1.2.2.3. Nghiên cứu xây dựng bản ñồ thoái hóa ñất
ðể có thể mô tả tình hình thoái hóa ñất một cách tổng hợp,
ñịnh lượng, Nguyễn ðình Kỳ ñã nghiên cứu những tiêu chuẩn và kỹ
thuật trong hướng dẫn ðánh giá Thoái hoá ñất toàn cầu (GLASOD)
và ñiều chỉnh cho phù hợp với ñiều kiện Việt Nam và ñã áp dụng
thành công trong việc xây dựng bản ñồ thoái hóa ñất cho nhiều vùng
lãnh thổ.
1.2.2.4. Nghiên cứu giải pháp bảo vệ ñất và hạn chế thoái hóa ñất
Ở Việt Nam, ñã có rất nhiều cơ quan (Viện Quy hoạch và
Thiết kế Nông nghiệp, Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, Hội Khoa học
ðất, ) và các cá nhân ñã tiến hành nghiên cứu sử dụng hợp lý tài
nguyên ñất, ñề xuất giải pháp ngăn chặn thoái hóa và từng bước phục
hồi ñất bị thoái hóa; trong các giải pháp pháp này, chống xói mòn
ñược ưu tiên nghiên cứu nhiều hơn cả.
1.2.3. Những nghiên cứu ở Lạng Sơn

và cải tạo ñất gò ñồi. Chính vì vậy ñề tài “Nghiên cứu tình hình
thoá hoá và giải pháp bảo vệ ñất gò ñồi tỉnh Lạng Sơn” ñã ñược
lựa chọn ñể xây dựng luận án.

CHƯƠNG 2
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.1.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng gò ñồi có quan hệ
ñến thoái hóa ñất
2.1.1.1. ðiều kiện tự nhiên.
2.1.1.2. ðiều kiện kinh tế - xã hội
2.1.2. Xác ñịnh thực trạng thoái hóa ñất gò ñồi
2.1.2.1. Một số loại hình thoái hóa ñặc trưng ñất gò ñồi
1/ Xói mòn rửa trôi.
2/ Suy thoái ñộ phì.
2.1.2.2. ðánh giá tổng hợp thoái hóa ñất gò ñồi gắn với xây dựng
bản ñồ:

8

1/ Thoái hóa tiềm năng.
2/ Thoái hóa hiện tại.
2.1.3. ðề xuất các giải pháp bảo vệ ñất gò ñồi
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
Phương pháp này ñược sử dụng ñể thu thập thông tin có liên
quan ñến các nội dung nghiên cứu của ñề tài, bao gồm: Tài liệu về
khí tượng, các loại bản ñồ (Bản ñồ về ñịa chất, ñịa mạo, vỏ phong
hóa và bản ñồ ñất, ), tài liệu về kinh tế - xã hội và tài liệu về hiện

ñất toàn cầu (GLASOD) và ñược ñiều chỉnh cho phù hợp với ñiều
kiện cụ thể của khu vực nghiên cứu.
2.2.8. Phương pháp xử lý số liệu và phân tích hiệu quả kinh tế của
các loại hình sử dụng ñất gò ñồi và biến ñộng các chỉ tiêu lý hóa học
ñất
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ - HỘI CÓ QUAN
HỆ ðẾN THOÁI HÓA ðẤT GÒ ðỒI
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên
3.1.1.1. Vị trí ñịa lý
Lạng Sơn có tổng diện tích tự nhiên 832.378 ha.
Phía bắc giáp với tỉnh Cao Bằng; phía ðông giáp nước Cộng
hoà Nhân dân Trung Hoa; phía Tây giáp tỉnh Thái Nguyên và Bắc
Cạn; phía Nam giáp với tỉnh Bắc Giang và Quảng Ninh
3.1.1.2. Khí hậu
- Lượng mưa : Dao ñộng từ dưới 1000 mm ñến cao nhất là
1540mm, và phân bố không ñều theo cả thời gian và không gian.
- Nhiệt ñộ : Nhiệt ñộ trung bình năm dao ñộng từ 20,8
0
C (Bắc
Sơn) ñến 22,7
0
C (Hữu Lũng). Tháng 1 có nhiệt ñộ thấp nhất, 12,8
0
C
(Bắc Sơn) và 15
0
C (Hữu Lũng).

phú, bao gồm cả thực vật tự nhiên với ñặc trưng của rừng nhiệt ñới
ẩm, và thực vật trồng rất ña dạng.
1/ Thảm thực vật tự nhiên
Với các loại cây như họ thực vật phổ biến như họ Dẻ
(Fagaceae), Re (Lauraceae), Mộc lan (Magnoliaceae), Óc chó
(Juglandaceae), Thị (Ebenaceae), ðây cũng là nơi phân bố tập
trung của các loài gỗ quí như Lim xanh; ðinh, Trai, Nghiến…Tuy
nhiên do khai thác quá mức nên trữ lượng các loài này ñang bị suy
giảm trầm trọng. Ngoài ra còn 34.613 ha ñất lâm nghiệp chưa có

11
rừng, chiếm 11,4 % tổng diện tích gò ñồi là ñất trống ñồi trọc với các
loại thực vật như sim, mua; cỏ tế; dứa dại; thanh hao…
2/ Thảm thực vật trồng
Rừng trồng 72.080 ha chiếm 23,7 % tổng diện tích vùng gò
ñồi với các cây trồng chủ yếu là các loài gỗ mềm phục vụ nhu cầu
nguyên liệu giấy, ván dăm và gỗ trụ mỏ như Bạch ñàn, Keo, Thông,
Mỡ và Bồ ñề. Ngoài ra còn có một số cây lâm sản ñặc sản như Hồi,
Trẩu, …. Cây hàng năm như: Lúa, Ngô, Sắn, Khoai, … Cây ăn quả
như Hồng, Na, Vải, Nhãn, Chè, …
3.1.1.6. ðặc ñiểm tài nguyên ñất
ðất gò ñồi Lạng Sơn ñược hình thành từ 8 loại ñất phát triển
trên các loại ñá mẹ hoặc mẫu chất khác nhau và ñược xếp chung vào
nhóm ñất ñỏ vàng. Số liệu tổng hợp về diện tích loại ñất và nhóm ñất
ñược trình bày ở bảng 3.1.
Bảng 3.1. Phân loại ñất gò ñồi tỉnh Lạng Sơn
TT Tên ñất

hiệu
Diện tích

3628,2 1,19

Núi ñá (có cây và không có cây)

21836,1 7,19

T
ổng diện tích
vùng gò
ñ
ồi303.64
1
,0

100,00Mỗi loại ñất ñều có ñặc ñiểm phát sinh riêng, và những ñặc
ñiểm này có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến khả năng sử dụng cũng như
quá trình thoái hóa ñất.
3.1.1.7. Hệ thống sông ngòi
Trên lãnh thổ Lạng Sơn chỉ có hai con sông là Kỳ Cùng và

12
sông Thương. Ngoài ra còn có nhiều suối nhỏ.
3.1.2. ðiều kiện kinh tế-xã hội trong mối quan hệ với sử dụng và
thoái hóa ñất

Tuy nhiên, ñồng bào các dân tộc thiểu số vẫn còn có những
hạn chế ảnh hưởng ñáng kể tới phát triển sản xuất nông lâm nghiệp.
3.1.2.3. Tình hình áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
1/ Tình hình áp dụng các kỹ thuật
Kết quả ñiều tra về khả năng tiếp nhận các tiến bộ kỹ thuật của
nông dân ở Lạng Sơn, cho thấy chỉ có 40% hộ dân biết ñược sự cần
thiết và các kỹ thuật canh tác bền vững trên ñất dốc, trong ñó chỉ
15% trong số ñó có áp dụng các kỹ thuật ñơn giản vào sản xuất (như
tủ gốc, trồng xen cây họ ñậu,…). Hạn chế này do nhiều lý do khác
nhau, người dân không biết ñược kỹ thuật mới sẵn có hoặc do hạn
chế về kinh tế, thiếu vốn ñể ñầu tư áp dụng kỹ thuật và một bộ phận
không nhỏ tiếp cận ñược kỹ thuật mới nhưng không muốn thay ñổi
tập quán canh tác lạc hậu.
2/ Tình hình sử dụng phân bón
Kết quả ñiều tra của 240 phiếu về tình hình bón phân cho các
cây trồng chính ở Lạng Sơn, cho thấy các cây trồng lâu năm rất ít
ñược bón phân, các cây trồng hàng năm ñược bón phân, nhưng mức
bón và cách bón của các hộ nông dân rất khác nhau và nhìn chung
việc sử dụng phân bón ở ñây còn nhiều tồn tại, phân bón ñược sử
dụng chưa ñúng và chưa ñủ so với nhu cầu của cây trồng.
3.1.2.5. Khái quát chung về ñặc ñiểm vùng gò ñồi Lạng Sơn
Vùng gò ñồi là vùng chuyển tiếp giữa vùng ñồng bằng và
vùng núi nên nhìn chung ñịa hình không cao nhưng vẫn dốc và bị
chia cắt; Khí hậu nhiệt ñới gió mùa, lượng mưa phân bố không ñều
theo thời gian và không gian, vào mùa khô lượng bốc hơi lớn hơn
nhiều lượng mưa; ðây cũng là vùng ñất ñã ñược khai thác triệt ñể và
lâu dài, rừng tự nhiên ñã bị suy kiệt; ñây chính là những nguyên nhân
cơ bản gây thoái hóa ñất.
ðất gò ñồi là nơi sinh sống của 8 dân tộc, trong ñó chủ yếu
là dân tộc thiểu số có trình ñộ dân trí còn thấp, khả năng nhận thức

Trung bình Từ 25-50 9.705,6 3,20
Trung bình mạnh Từ 50-100 7.469,4 2,46
Mạnh Từ 100-150 5.970,6 1,97
Rất mạnh Từ 150-200 5.340,2 1,76
Nguy hiểm > 200 6.309,7 2,08
Tổng diện tích ñất gò ñồi 278.175,7
91,61
Tổng diện tích vùng gò ñồi 303.641,0 100,00

15
Trên bản ñồ xói mòn ñất vùng gò ñồi Lạng Sơn: Diện tích ñất
xói mòn yếu với lượng ñất mất < 25 tấn/ha/năm) chiếm 80,1% diện
tích vùng gò ñồi; diện tích xói mòn trung bình ñến mạnh với lượng
ñất mất 25-150 tấn/ha/năm, chiếm 7,7% tổng diện tích vùng gò ñồi;
diện tích cấp xói mòn rất mạnh và xói mòn nguy hiểm với lượng ñất
mất trên 150 tấn/ha/năm, chiếm 3,9% tổng diện tích vùng gò ñồi.
3.2.1.1. Suy giảm ñộ phì ñất
ðể tìm hiểu sự suy giảm ñộ phì ñất, nghiên cứu tiến hành tổng
hợp kết quả phân tích một số chỉ tiêu lý hóa học tầng mặt ñất ñang sử
dụng vào sản xuất nông lâm nghiệp và so sánh với cùng loại ñất
trong ñiều kiện còn lớp phủ tự nhiên. Kết quả xử lý số liệu cho thấy
các dấu hiệu thoái hóa thể hiện qua một số mặt sau:
1/ Rửa trôi cấp hạt sét kéo theo sự thay ñổi về thành phần cơ giới
Thành phần cấp hạt sét của tất cả các loại ñất có sự khác biệt
và sự chênh lệch giữa các giá trị cao nhất, thấp nhất và trung bình rất
lớn. Theo chiều sâu của lát cắt phẫu diện, so với tầng mặt, ở tầng 2
(tầng B) ở tất cả các loại ñất, hàm lượng sét ñều tăng lên. So sánh với
trung bình hàm lượng sét trên ñất rừng của cùng loại ñất cho thấy
ngoại trừ ñất Fv, ở tất cả các loại ñất còn lại ñều có sự suy giảm, ñặc
biệt là trên ñất Fq, Fp và Fa. ðây là dấu hiệu của thoái hóa ñất.

2+
, Mg
2+
.
5/ Suy giảm hàm lượng hữu cơ (OM %)
Kết quả tổng hợp số liệu phân tích cho thấy: Ở tầng 1 ngoài
ñất Fp, các loại ñất còn lại ñều có hàm lượng hữu cơ tổng số ñạt mức
trung bình và ở tầng 2, hàm lượng hữu cơ ñều ở mức nghèo. So với
hàm lượng hữu cơ trên ñất rừng cho thấy, ngoại trừ ñất Fv, tất cả các
loại ñất còn lại ñều có giá trị trung bình hàm lượng hữu cơ ở tầng 1
thấp hơn trên ñất rừng. Sự sụt giảm hữu cơ cũng là một dấu hiệu của
thoái hóa ñất.
Xét về thành phần mùn, xu hướng chung là có tỷ lệ a xít
Fulvic cao hơn a xít Humic, kết quả tính toán cho thấy hệ số H/F của
các loại ñất gò ñồi ñều có giá trị <0,67, chứng tỏ chất lượng mùn ñã
bị suy giảm so với tỷ lệ 0,7 chung của ñất ñỏ vàng. Và ñây cũng
ñược coi là một dấu hiệu thoái hóa.
6/ Giảm hàm lượng ñạm tổng số
Ngoại trừ ñất Fp có giá trị hàm lượng ñạm tổng số trung bình
ở tầng 1 ở mức nghèo, các loại ñất còn lại ñều ở mức trung bình, tuy
nhiên tại tầng 2, hàm lượng ñạm tổng số bị giảm thấp nhưng vẫn ñạt
trung bình, trừ Fk có hàm lượng ñạm tổng số ñạt mức khá.
. So sánh với trung bình hàm lượng ñạm tổng số trên ñất rừng,
thấy có biểu hiện suy giảm xong không nhiều.
7/ Giảm hàm lượng lân tổng số và lân dễ tiêu
Ngoài ñất Fk, Fv có hàm lượng lân tổng số ở mức khá, các loại

17
ñất còn lại ñều có hàm lượng lân tổng số trung bình. Tuy nhiên lân
dễ tiêu (trừ ñất Fk ở mức trung bình) còn các loại ñất còn lại ñều ở

theo ñơn vị hành chính
ðVT: ha
Phân theo cấp thoái hóa
ðơn vị hành chính
T1 T2 T3
Tổng
Bắc Sơn
7.628,3

3.800,9

569,8

11.999,0

Bình Gia
5.493,0

16.665,7

11.707,9

33.866,6

Cao Lộc
6.707,4

22.227,3

918,9


Lộc Bình
9.198,1

9.038,1

29.018,8

47.255,0

TP Lạng Sơn
539,4

486,7

1.758,0

2.784,1

Tràng ðịnh
2.575,5

10.851,3

1.303,0

14.729,8

Văn Lãng
3.357,6

ñồi. Cấp thoái hoá này phân bố rải rác về phía Tây của các huyện Bắc
Sơn, Văn Quan, Hữu Lũng nơi ñịa hình khá bằng phẳng phổ biến ở các
loại ñất: ðất nâu ñỏ trên ñá vôi (Fv); ñất ñỏ vàng trên phiến sét (Fs); ñất
ñỏ vàng biến ñổi do trồng lúa (Fl). Các khu vực này có thể khai thác
trồng cây lâu năm kết hợp với hoa màu
2/ Tiềm năng thoái hoá trung bình (T2)
Có diện tích 126.682,8 ha, chiếm 41,72% tổng diện tích vùng
gò ñồi, phân bố chủ yếu ở các huyện Tràng ðịnh, Văn Lãng, Cao
Lộc và rải rác ở các huyện Bắc Sơn, Bình Gia. Tiềm năng thoái hoá
ñất ở ñây chủ yếu là khả năng rửa trôi bề mặt trên các sườn và tích tụ
deluvi - proluvi và chân sườn, xâm thực sâu trung bình. Tầng ñất
thường < 100cm, ñộ dốc phổ biến 8-20
0
. Hướng khai thác ñất chủ

19
yếu ở ñây là nông lâm kết hợp
3/ Tiềm năng thoái hoá mạnh (T3)
Có diện tích 84.558,9 ha chiếm 27,85% tổng diện tích vùng gò
ñồi, phân bố tập trung tại các huyện Văn Lãng, ðình Lập, Lộc Bình,
Chi Lăng, Hữu Lũng. Thoái hoá ñất chủ yếu ở ñây do các quá trình
trượt lở, trên các sườn dốc ñến dốc ñứng, ñộ dốc phổ biến > 20
0
trên
ñộ cao > 400m. ðặc biệt khả năng sập lở, rửa lũa trên ñá vôi ở khu
vực này cũng rất lớn với diện tích núi ñá vôi là 21.836,1 ha. Các khu
vực này việc bảo vệ rừng phòng hộ ñầu nguồn, nghiêm cấm chặt phá
rừng, khuyến khích phát triển rừng phòng hộ ñầu nguồn là nhiệm vụ
tối cần thiết.
3.2.2.2. Thoái hóa hiện tại

22.860,0 5.429,9 8.098,0 36.387,9
Lộc Bình
37.414,5 2.849,2 6.991,3 47.255,0
TP Lạng Sơn
1.672,7 223,7 887,7 2.784,1
Tràng ðịnh
8.598,2 1.213,1 4.918,5 14.729,8
Văn Lãng
18.555,6 789,4 10.474,0 29.819,0
Văn Quan
10.541,7 1.630,0 5.229,9 17.401,6
Tổng diện tích ñất
196.501,9 19.838,7 61.835,1 278.175,7
T

l

(%)64,72 6,53 20,36 91,61
Tổng diện tích vùng gò ñồi
303.641,0

20
1/ ðất chưa thoái hoá hay thoái hóa yếu (H1)
Có diện tích là 196.501,9 ha chiếm 64,72% tổng diện tích
vùng gò ñồi, phân bố ở các huyện Tràng ðịnh, Cao Lộc, Hữu Lũng.
Có thể nói ñây là những ñất nguyên dạng phát sinh tại mỗi ñơn
vị thổ nhưỡng. Biểu hiện trên nó ñược che phủ thảm thực vật rừng

Tràng ðịnh, Văn Lãng, Văn Quán, Hữu Lũng.
ðất thoái hoá nặng H3 nằm ở khu vực ñất ñồi núi chưa sử dụng,
do ñó ñây sẽ là khu vực có tiềm năng sạt lở, xói mòn, rửa trôi rất lớn.
Phẫu diện thoái hoá nặng chẳng những ở mức ñộ sâu sắc mà còn cả ở

21
ñộ sâu phẫu diện (<50 cm). Tầng ñất nghèo kiệt ñến các mặt chắn vật
lý. Các mặt chắn vật lý là những tầng ñất mất cấu trúc chặt lỳ ngăn cản
quá trình lưu thông nhiệt ẩm của ñất. Tầng mùn hầu như vắng mặt,
hàm lượng xương ñất bao gồm các kết von, sỏi sạn tăng lên.
Thành phần cơ giới của ñất tăng nguồn vật liệu thô hay có tầng
phân dị tích ñọng sét chặt lỳ (mặt chắn vật lý). ðất bị phá vỡ cấu trúc
hoàn toàn. Tầng ñất mặt chuyển sang dạng limon rất thuận tiện cho
vận chuyển của gió và nước.
Nền dinh dưỡng của ñất H3 thường là ở giới hạn nghèo ñối với
cây trồng. ðây là ñất suy giảm ñộ phì nhiêu ñến mức kiệt quệ, làm
biến ñổi hoàn toàn ñặc tính phát sinh ñất, khả năng phục hồi chúng
rất khó khăn và nếu sử dụng thì phải ñầu tư tốn kém.
Kết quả tổng hợp thực trạng thoái hóa ñất gò ñồi tỉnh Lạng Sơn
thông qua xây dựng bản ñồ thoái hóa tiềm năng và thoái hóa hiện tại
cho thấy:
- Dưới ảnh hưởng của các ñiều kiện tự nhiên (ñộ dốc, ñịa hình,
ñịa chất, vỏ phong hóa…), dự báo tiềm năng thoái hóa ở ñây là rất lớn
với 126.682,8 ha, (tương ñương 41,71% tổng diện tích vùng gò ñồi ) có
nguy cơ từ trung bình và 84.558,9 ha (tương ñương 27,85% tổng diện
tích vùng gò ñồi ) có nguy cơ từ cao.
- Qua quá trình khai thác sử dụng lâu dài và thiếu các biện
pháp bảo vệ, tài nguyên ñất gò ñồi ñã bị biến ñổi theo xu hướng suy
giảm ñộ dày tầng ñất mịn; suy giảm ñộ phì; ñất ñai bị khô hạn, hoang
mạc hóa gây nên tính trạng ñất trống ñồi núi trọc; ở một vài nơi vùng

kết hợp ñưa các giống cây lâu năm mới vào phát triển trên ñất
gò ñồi
3.3.4.1. Phát triển cây bản ñịa
Do có những vùng ñịa lý ñặc thù nên ñã có nhiều loại cây
trồng lâu năm rất nổi tiếng, gắn liền với ñịa danh của một vùng như
quýt Bắc Sơn, Hồi Lạng Sơn, Hồng không hạt Bảo Lâm. ðây là
những sản phẩm rất nổi tiếng có hiệu quả kinh tế cao, khả năng canh
trạnh lớn so với sản phẩm cùng loại có trên thị trường và còn giá trị
che phủ ñất.
3.3.4.2. ðưa các giống cây lâu năm mới vào phát triển trên ñất gò ñồi
Nguyễn Văn Toàn, Vũ Xuân Thanh, Nguyễn Thị Hà (2010),
khi Nghiên cứu khai thác ñất ñồi núi, ñất bằng nghèo dinh dưỡng,
khô hạn ñể trồng dứa sợi phục vụ chế biến, xuất khẩu ở vùng ðông
Bắc và duyên hải Miền Trung, ñã khẳng ñịnh: cây dứa sợi giống
H.11648, phù hợp với ñiều kiện sinh thái của vùng ñất gò ñồi, có khả

23
năng cạnh tranh về kinh tế với các cây trồng hiện ñang ñược sử dụng ở
ñây và có khả năng bảo vệ ñất. Vì vậy phát triển cây dứa sợi ở ñược
ñược coi như như là một giải pháp bảo vệ ñất.
3.3.5. Nhóm giải pháp về quản lý
3.3.4.1. Tăng cường vai trò của nhà nước trong quản lý tài nguyên ñất
Tăng cường hơn nữa vai trò của quản lý nhà nước trong các
hoạt ñộng khai thác sử dụng ñất. Phát huy vai trò của già làng,
trưởng bản; phát huy các mặt tích cực của các tập tục truyền thống
trong việc quản lý tài nguyên nói chung và tài nguyên ñất nói riêng.
3.3.4.2. Sử dụng cơ sở dữ liệu về tài nguyên ñất gò ñồi trong giám
sát, quản lý sử dụng ñất.
Xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên ñất nhằm làm cho việc
quản lý và sử dụng ñược nhanh chóng, chính xác và hiệu quả cao.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status