Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM PHẠM HOÀI MINH
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC
CỦA
HỌC SINH
TRƢỜNG
PHỔ THÔNG DÂN TỘC
NỘI TRÚ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG MIỀN TÂY
TỈNH YÊN BÁI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
LỜI CAM ĐOAN Luận văn “Quản lý hoạt động tự học của học sinh trường phổ thông
dân tộc nội trú trung học phổ thông Miền Tây tỉnh Yên Bái” được thực hiện
từ tháng 5 năm 2013 đến tháng 4 năm 2014. Luận văn sử dụng những thông tin
từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin đã được ghi rõ nguồn gốc, số liệu đã
được phân tích, tổng hợp, xử lí và đưa vào luận văn đúng quy định.
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Nếu
phát hiện có vấn đề sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014
Tác giả luận văn Phạm Hoài Minh
hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014
Tác giả luận văn Phạm Hoài Minh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN iv
DANH MỤC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
1.4. Một số vấn đề về quản lý hoạt động tự học của học sinh ở trường THPT
dân tộc nội trú 30
1.4.1. Mục tiêu quản lý hoạt động tự học 30
1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động tự học 31
1.5. Kết luận chương 1 35
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC CỦA
HỌC SINH TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG MIỀN TÂY-TỈNH YÊN BÁI 37
2.1. Khái quát về khảo sát thực trạng 37
2.1.1. Vài nét về trường phổ thông dân tộc nội trú trung học phổ thông Miền
Tây tỉnh Yên Bái 37
2.1.2. Mục tiêu khảo sát 38
2.1.3. Nội dung khảo sát 38
2.1.4. Phương pháp khảo sát 38
2.2. Thực trạng nhận thức về hoạt động tự học và quản lý hoạt động tự học của
học sinh ở trường phổ thông dân tộc nội trú THPT Miền Tây - tỉnh Yên Bái 39
2.2.1. Nhận thức về vai trò của hoạt động tự học đối với việc đảm bảo chất lượng
học tập 39
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
2.2.2. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường về vai trò,
ý nghĩa của quản lý hoạt động tự học 40
2.3. Thực trạng hoạt động tự học của học sinh 42
2.3.1. Thực trạng lập kế hoạch tự học, sử dụng thời gian tự học của học sinh 42
2.3.2. Thực trạng nội dung tự học của học sinh 44
2.3.3. Thực trạng việc sử dụng các phương pháp tự học của học sinh 45
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động tự học của học sinh Trường phổ thông dân
tộc nội trú THPT Miền Tây-tỉnh Yên Bái 47
3.2.6. Biện pháp 6: Quản lý hiệu quả cơ sở vật chất để nâng cao chất lượng
hoạt động tự học 84
3.2.7. Biện pháp 7: Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
theo hướng phát huy năng lực tự học 88
3.3. Khảo nghiệm các biện pháp quản lý 94
3.3.1. Mục đích khảo nghiệm 94
3.3.2.Các bước tiến hành 94
3.3. Kết luận chương 3 98
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 100
1. Kết luận 100
2. Khuyến nghị 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
PHỤ LỤC 108
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BCH
: Ban chấp hành
BGH
: Ban giám hiệu
CBQL
: Cán bộ quản lí
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Nhận thức của học sinh về vai trò, ý nghĩa của tự học 39
Bảng 2.2. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên nhà trường về vai trò, ý
nghĩa quản lý hoạt động tự học 41
Bảng 2.3. Thực trạng lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch tự học của học sinh 42
Bảng 2.4. Thực trạng thời gian dành cho hoạt động tự học 44
Bảng 2.5. Thực trạng việc sử dụng các phương pháp tự học của học sinh 45
Bảng 2.6. Đánh giá việc chỉ đạo xây dựng kế hoạch hoạt động tự học 47
Bảng 2.7. Nội dung hướng dẫn học sinh xây dựng kế hoạch tự học 49
Bảng 2.8. Đánh giá việc quản lý hướng dẫn học sinh thực hiện nội dung tự học 50
Bảng 2.9. Quản lý xây dựng và bồi dưỡng động cơ tự học cho học sinh 52
Bảng 2.10. Thực trạng việc quản lý bồi dưỡng phương pháp tự học cho học sinh 53
Bảng 2.11. Thực trạng quản lý kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động tự học của
học sinh 55
Bảng 2.12. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, đảm bảo trang thiết bị phục vụ
cho hoạt động tự học 57
Bảng 2.13. Các biện pháp tổ chức hoạt động tự học 59
Bảng 2.14. Các biện pháp chỉ đạo quản lý hoạt động tự học 60
Bảng 2.15. Đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên về kết quả quản lí hoạt động
tự học 60
Bảng 2.16. Kết quả học tập của học sinh năm học 2012-2013 62
Bảng 2.17. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả quản lý hoạt động tự học 62
Bảng 3.1. Mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý 95
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vi
động tự học của học sinh cũng gặp nhiều khó khăn hơn, đòi hỏi phải có những
biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh một cách hệ thống, hiệu quả
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
với sự phối hợp chặt chẽ từ Ban giám hiệu đến giáo viên và các lực lượng khác
trong nhà trường.
Trường phổ thông Dân tộc nội trú trung học phổ thông Miền Tây được
giao nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh là con em đồng bào dân tộc thiểu
số phía tây của tỉnh Yên Bái, tạo nguồn cán bộ cho địa phương sau này. Để
nâng cao chất lượng giáo dục, nhà trường xác định cần phải xây dựng, tổ chức
và quản lý tốt hoạt động tự học của học sinh.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác quản lý hoạt động tự học,
trong những năm qua nhà trường luôn quan tâm đến hoạt động tự học của học
sinh và bước đầu đã thu được một số kết quả nhất định. Tuy nhiên, bên cạnh
kết quả đã đạt được thì thực tế cho thấy công tác quản lý hoạt động tự học
của học sinh vẫn còn gặp nhiều khó khăn, chưa thực sự có biện pháp quản lý
hoạt động tự học của học sinh một cách phù hợp do đó phần nào ảnh hưởng đến
chất lượng giáo dục của nhà trường. Nguyên nhân chủ yếu là do học sinh chưa
có kỹ năng, phương pháp tự học một cách khoa học, hợp lý. Bên cạnh đó, việc
đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên còn chậm, cơ sở vật chất trang
thiết bị dạy học thiếu, không đồng bộ…
Nghiên cứu hệ thống công tác
quản lý hoạt động tự học của học sinh
trường phổ thông Dân tộc nội trú trung học phổ Miền Tây tỉnh Yên Bái để
tìm ra biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh, vận dụng trong
công tác quản lý giáo dục của nhà trường có vai trò quan trọng trong việc
nâng cao hơn về chất lượng dạy và học của nhà trường.
Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn trên, với mong muốn đề xuất những
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh trường
phổ thông Dân tộc nội trú trung học phổ thông Miền Tây tỉnh Yên Bái.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động tự học
của học sinh với chủ thể quản lý là Hiệu trưởng nhà trường.
- Quá trình nghiên cứu thực tiễn được thực hiện trong năm học 2013 - 2014.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, hệ thống hoá những
tư liệu về giáo dục học - tâm lý học, lý luận về quản lý giáo dục, các văn bản về
hoạt động tự học và quản lý hoạt động tự học của học sinh trung học phổ thông.
- Phương pháp nghiên cứu lịch sử, phát hiện và khai thác những khía cạnh
mà các công trình nghiên cứu trước đây đã đề cập đến để xác định đối tượng,
giới hạn nghiên cứu của đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát hoạt động tự học của học sinh trường phổ thông
Dân tộc nội trú trung học phổ thông Miền Tây tỉnh Yên Bái trong mối quan hệ
với hoạt động dạy học.
- Phương pháp điều tra bằng ankét về thực trạng hoạt động tự học và quá
trình quản lý hoạt động tự học của học sinh trường phổ thông Dân tộc nội trú
trung học phổ thông Miền Tây tỉnh Yên Bái.
- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia góp ý về cách xử lý kết quả điều
tra, các biện pháp quản lý.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm trong quản lý hoạt động tự học.
7.3. Nhóm phương pháp bổ trợ
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả điều tra,
thức sâu sắc về vai trò, tầm quan trọng của tri thức, Đảng và Nhà nước ta luôn
coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu. Hiện nay, chúng ta đang nỗ lực
xây dựng một xã hội học tập với nhiều hình thức học tập đa dạng như: Học
tập trực tiếp tại trường, học tập từ xa và tự học. Trong đó việc tự học là quan
trọng nhất và có ý nghĩa quyết định đến chất lượng giáo dục.
Vấn đề tự học trong các nghiên cứu được đề cập đến ở những khía cạnh
khác nhau.
Thời cổ đại, Khổng Tử (551 - 479 TCN), nhà giáo dục kiệt xuất của
Trung Hoa đã nói “Học phải kết hợp với suy nghĩ, học mà không suy nghĩ thì
dễ mắc lầm, chỉ nghĩ mà không học thì chỉ thêm ngu tối” (Luận ngữ - vi chính)
[26, tr.71]; Khổng Tử đã cho thấy tầm quan trọng của việc tự học và phương
pháp tự học.
Hiện nay, các nhà giáo dục học đã nghiên cứu và khẳng định vai trò
to lớn của tự học. Trong tác phẩm “Tự học như thế nào” của Rubakin
(1862 - 1946) [34] do Nguyễn Đình Khôi dịch đã đưa ra được vấn đề về các
phương pháp tự học, các phương pháp sử dụng sách.
Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm đến vấn đề giáo dục, vấn đề học tập
và rèn luyện. Bác cho rằng học tập giúp con người tiến bộ, nâng cao phẩm chất,
mở rộng hiểu biết, làm thay đổi hiệu quả lao động. Đặc biệt, Bác rất coi trọng tác
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
dụng của tự học. Đồng thời, Bác cũng là một tấm gương sáng về tinh thần tự
học. Khi nói chuyện với các đảng viên hoạt động lâu năm ( Vào ngày 9 tháng 12
năm 1961), Hồ Chủ tịch đã tâm sự : “ tôi năm nay 71 tuổi, ngày nào cũng phải
học Không học thì không theo kịp, công việc nó sẽ gạt mình lại phía sau”. Và
với Bác, nguyên lý và phương thức học được tóm gọn trong mấy câu sau : “ Học
ở trường, học trong sách vở, học lẫn nhau và học dân”. [28]
Tư tưởng của Người về tự học đã được vận dụng, quán triệt trong các
Do đó, đề tài tập trung nghiên cứu sâu về cơ sở lý luận của hoạt động tự
học, thực trạng và các biện pháp quản lý hoạt động tự học, trên cơ sở đó đề
xuất các biện pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động tự học của học sinh
trường phổ thông dân tộc nội trú trung học phổ thông Miền Tây tỉnh Yên Bái.
1.2. Những khái niệm công cụ
1.2.1. Tự học
Trong quá trình học tập bao giờ cũng có tự học, nghĩa là tự mình lao
động trí óc để chiếm lĩnh kiến thức. Trong tự học, bước đầu thường có nhiều
lúng túng nhưng chính những lúng túng đó lại là động lực thúc đẩy người học
tư duy để chiếm lĩnh kiến thức, nhờ vậy mà thành thạo lên, khi đã thành thạo
thì người học có thể đặt những câu hỏi, từ đó thúc đẩy người học có động lực
để tự hoc, tự nghiên cứu.
Đã có nhiều tác giả nghiên cứu về tự học, sau đây là một số quan điểm
của các nhà nghiên cứu về vấn đề này.
Thông thường khái niệm "Tự học" được hiểu là "Tự học lấy một mình
trong sách chứ không có thầy dạy" (Theo Thanh Nghị, trong Việt Nam tân từ
điển) cũng có thể hiểu là "Tự đi tìm lấy kiến thức có nghĩa là tự học".
Tuy nhiên, theo tác giả Nguyễn Hiến Lê, trong quyển "Tự học - một
nhu cầu thời đại” ông lại cho rằng khái niệm "Tự học" nếu được hiểu là "…
không ai bắt buộc mà mình tự tìm tòi, học hỏi để hiểu biết thêm và có thầy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
hay không, ta không cần biết. Người tự học hoàn toàn làm chủ mình, muốn
học môn nào tuỳ ý, muốn học lúc nào cũng được, đó mới là điều kiện quan
trọng", ông cũng trích dẫn để làm rõ hơn về khái niệm và tầm quan trọng của
tự học "Mỗi người đều nhận hai thứ giáo dục: Một thứ, do người khác truyền
cho, một thứ quan trọng hơn nhiều, do mình tự kiếm lấy". [25, Tr.39].
Theo tác giả Lê Khánh Bằng: "Tự học là tự mình suy nghĩ, sử dụng các
kỹ năng, kỹ xảo. Tự học giúp người học tự tìm ra tri thức mới, cách thức hành
động mới bằng chính nỗ lực của bản thân mình. Tự học hình thành nên những
con người năng động, sáng tạo.
Đối với những trường nội trú thì học sinh được học tập trong môi trường
tập trung dưới sự giám sát, quản lý chặt chẽ của các lực lượng giáo dục trong
nhà trường. Vì vậy, các lực lượng giáo dục trong nhà trường đóng vai trò quan
trọng trong việc quản lý hoạt động tự học của học sinh ngoài giờ lên lớp.
Tự học độc lập là dạng tự học mang lại cho người học kiến thức và
tầm hiểu biết sâu rộng. Đây là dạng tự học ở mức độ cao nhất, đòi hỏi tính tự
giác cao của người học nên biện pháp quản lý tốt nhất là quản lý nhiệm vụ
học tập hay sản phẩm người học hoàn thành.
Như vậy, phạm vi của tự học là rất rộng, đề tài không nghiên cứu các biện
pháp quản lý dạng hoạt động tự học độc lập của học sinh mà chỉ tập trung nghiên
cứu các biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh trong và ngoài thời gian
lên lớp, dưới sự tổ chức của nhà trường thông qua sự điều khiển trực tiếp hay
gián tiếp của giáo viên trong mối quan hệ với hoạt động dạy học.
1.2.2. Quản lý hoạt động tự học
Quản lý hoạt động tự học là sự tác động của chủ thể quản lý đến quá
trình tự học của học sinh làm cho học sinh tích cực, chủ động tự chiếm lĩnh tri
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
thức bằng sự cố gắng nỗ lực của chính mình. Quản lý hoạt động tự học của
học sinh có liên quan chặt chẽ với quá trình tổ chức dạy học của giáo viên.
Như vậy, quản lý hoạt động tự học là một hệ thống các tác động sư
phạm có mục đích, phương pháp, kế hoạch của các lực lượng giáo dục trong
và ngoài nhà trường đến toàn bộ quá trình tự học của học sinh nhằm thúc đẩy
học sinh tự giác, tích cực, chủ động tự chiếm lĩnh tri thức bằng sự cố gắng nỗ
lực của chính bản thân trong hoạt động học tập.
giải quyết một vấn đề cụ thể. [37]
Biện pháp quản lý là tổ hợp cách thác tác động cụ thể của chủ thể quản
lý đến đối tượng quản lý để giải quyết những vấn đề cụ thể của hệ quản lý,
làm cho hệ vận hành phát triển đạt được mục tiêu mà chủ thể quản lý đã đề ra
và phù hợp với quy luật khách quan.
Biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh: là tổ hợp cách thức tác
động cụ thể của lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường đến toàn bộ quá
trình tự học của học sinh nhằm thúc đẩy học sinh tự giác, tích cực, chủ động
chiếm lĩnh tri thức bằng sự cố gắng nỗ lực của chính bản thân học sinh.
Biện pháp quản lý hoạt động tự học của HS không chỉ giới hạn trong
phạm vi giáo dục HS ở trên lớp, mà còn gồm cả việc HS tham gia các hoạt
động ngoài giờ lên lớp, tự học, thực hành, giao lưu,
Để quản lý tốt hoạt động tự học của học sinh có thể sử dụng nhiều biện
pháp khác nhau, nhưng có thể chia thành ba nhóm biện pháp chính:
- Biện pháp quản lý mang tính chất pháp lý:
Trên cơ sở điều lệ trường THPT, quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
về trường THPT dân tộc nội trú, để xây dựng và quản lý kế hoạch tự học;
giúp học sinh thực hiện kế hoạch tự học, sử dụng thời gian tự học có kết quả.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
- Biện pháp quản lý có tính chất đặc thù, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt
động tự học của học sinh:
Nâng cao nhận thức cho HS về mục tiêu của tự học, kích thích niềm
hứng thú, say mê tự học của HS; xây dựng bầu không khí học tập tích cực, tạo
hứng thú học tập, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh;
giúp HS hình thành và sử dụng các phương pháp tự học một cách hiệu quả
như: chọn tài liệu nghiên cứu, cách đọc sách, tra cứu tài liệu; cách ghi chép,
trích dẫn; cách sử dụng tư liệu trong nghiên cứu. Nhà trường tổ chức các
của học sinh từ nhỏ đã gắn liền với thiên nhiên, cảm giác, tri giác của các em
có những nét độc đáo. Tuy nhiên, khả năng nhận thức mang tính tư duy, logic
và tính lý luận còn thấp so với yêu cầu; khả năng phân tích, so sánh, khái quát,
tổng hợp còn thiếu tính hệ thống và toàn diện.
Những đặc điểm về nhận thức của học sinh trung học phổ thông Dân
tộc nội trú bị chi phối mạnh mẽ bởi các thuộc tính tâm lý khác như: khả năng
ghi nhớ có chủ định, khả năng tự điều chỉnh ghi nhớ có ý thức của học sinh.
Thực tế đã cho thấy, khả năng tư duy trực quan hình ảnh của học sinh
dân tộc tốt hơn khả năng tư duy trừu tượng - logic. Vì đối tượng tri giác gần
gũi của học sinh dân tộc chủ yếu là cây cối, thiên nhiên. Do đó, việc
tổ chức các hình thức học tập đa dạng như: tham quan, ngoại khoá, tăng
cường cách dạy học trực quan sẽ giúp học sinh dễ hiểu, tạo tiền đề cho nhận
thức ở mức độ cao hơn đó là nhận thức duy trừu tượng - logic.
+ Đặc điểm về tình cảm, tính cách
Học sinh dân tộc nội trú chịu ảnh hưởng mạnh của cộng đồng nơi các
em cư trú, thông qua các hoạt động giao tiếp. Cách nói, cách nghĩ và
hành vi của học sinh dân tộc có những nét riêng. Trong quan hệ cộng đồng,
quan hệ xã hội, các em coi trọng tín nghĩa, trung thực, thẳng thắn. Tình cảm,
tính cách của học sinh dân tộc nội trú bộc lộ một cách khá sâu sắc. Tuy nhiên,
tình cảm đó thường thầm kín, ít biểu hiện ra ngoài một cách mạnh
mẽ. Khi giao tiếp với người thân, với bạn là thẳng thắn, bình đẳng. Giao tiếp
với người lạ các em thiếu tự tin, kỹ năng diễn đạt chưa thực sự lưu loát, ngại
trao đổi. Do kỹ năng định hướng trong giao tiếp chưa được hình thành chắc
chắn vì chịu ảnh hưởng từ nhỏ của cộng đồng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15
Trong quá trình học tập tại trường, không gian nội trú là môi trường
giao tiếp sư phạm mới, có ý nghĩa lớn đối với các em. Khi được giao tiếp