Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Trong những năm qua nền kinh tế nớc ta trên đà phát triển đáng khích
lệ, đó là thành quả của công cuộc đổi mới nền kinh tế từ năm 1986 chuyển
từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự quản lý
của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa. Do đó đổi mới doanh nghiệp
đều phải chuyển sang cơ chế hạch toán kinh doanh độc lập tự mình tổ chức
sản xuất kinh doanh, tự trang trải và có doanh lợi Lời ăn lỗ chịu muốn
đứng vững trên cơ chế thị trờng có sự cạnh tranh quyết liệt bắt buộc các
doanh nghiệp phải có biện pháp cụ thể nhằm giảm chi phí đến mức thấp
nhất, tăng lợi nhuận. Đối với các doanh nghiệp thì hiệu quả kinh doanh là
quan trọng nhất và là vấn đề đợc quan tâm nhất trong hoạt động của Công
ty. Để thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc, việc nâng cao hiệu
quả kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp có
ý nghĩa quan trọng đặc biệt. Vì vậy Công ty cổ phần thơng mại Tân Hiệp
Thành, cũng có những đóng góp về những thành tích và các hoạt động vê
kinh doanh thơng mại, trong nền kinh tế thị trờng góp phần vào quá trình
đổi mới của đất nớc ta.
Trong những năm qua cùng với sự chuyển mình của đất nớc, bớc sang
nền kinh tế thị trờng, Công ty cổ phần thơng mại Tân Hiệp Thành là đơn vị
kinh doanh với nhiệm vụ là cung ứng bánh kẹo cho thị trờng trong nớc và
xuất khẩu.
Ngày nay không một doanh nghiệp nào bắt tay vào kinh doanh lại
không muốn việc kinh doanh của mình mang lại hiệu quả cao nhất, vì
trong cơ chế thị trờng chỉ có nh vậy doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển
đợc. Cho nên hiệu quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu cua mỗi doanh
nghiêp. Do đó không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh là vấn đề tất yếu
nhất, để đạt đợc mục đích đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sự quan tâm
thích đáng đến công tác quản lý sản xuất kinh doanh và quản bá tiếp thị,
mở rộng thị trờng, nâng cao trình độ cán bộ công nhân viên, đa công nghệ
kỹ thuật vào sản xuất. Hoạt động sản xuất kinh doanh là vấn đề trọng tâm
mục đích sinh lời.
Sản xuất là hoạt động có ích của con ngời trên cơ sở ứng dụng có
hiệu quả đất đai, vốn, thiết bị, máy móc, các phơng tiện quản lý và các
công cụ lao động khác tác động lên các yếu tố nh vật liệu bán thành phẩm
và biến các yếu tố đầu vào thành phẩm hoặc dịch vụ phù hợp với nhu cầu
của xã hội.
Do sự phát triển của các hình thái xã hội có quan hệ sản xuất khác
nhau làm cho cách nhìn nhận quan niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp cũng khác nhau.
Trong xã hội t bản việc phấn đấu phát triển hiệu quả kinh doanh thực
chất là đem lại nhiều lợi nhuận hơn nữa cho nhà t bản những ngời nắm
quyền sở hữu về t liệu sản xuất và qua đó phục vụ lợi ích của nhà t bản. Với
quan điểm thứ nhất Adam Smith cho rằng: Hiệu quả kinh doanh là kết quả
đạt đợc từ hoạt động kinh tế, là doanh nghiệp tiêu thụ đợc hàng hoá. Với
quan điểm này ông đã thống nhất hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt
động kinh doanh. Nhiều ngời đánh giá đây là quan điểm phản ánh t tởng
trọng thơng của ông.
Quan điểm thứ hai cho rằng: Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ
giữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí. Quan
điểm này đã biểu hiện đợc mối quan hệ so sánh tơng đối giữa kết quả đạt đ-
ợc và chi phí tiêu hao. Tuy nhiên xem xét trên quan điểm triết học Mac
Lê Nin là sự vật hiện tợng đều có mối quan hệ ràng buộc hữu cơ lẫn nhau
chứ không tồn tại một cách riêng lẻ. Kinh doanh là một quá trình trong đó
các yếu tố tăng thêm sự liên kết mật thiết với các yếu tố sẵn có, các mối
quan hệ này trực tiếp hoặc gián tiếp tác động làm hiệu quả kinh doanh thay
đổi. Quan điểm trên chỉ tính đến hiệu quả kinh doanh trên phần chi phí bổ
sung và hiệu quả bổ sung.
Quan điểm thứ ba cho rằng: Hiệu quả kinh doanh đo bằng hiệu số
giữa kết quả và chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó. u điểm của quan điểm
này là phản ánh đợc mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh tế đã gắn liền
truyền thống và mở rộng thị trờng mới. Vì vậy bản chất của hiệu quả kinh
doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội.
Chính sự khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính chất cạnh
tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội đặt ra yêu cầu phải
khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực. Để đạt mục tiêu
kinh doanh các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại,
phát huy năng lực, hiệu lực của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi
phí.
Chính vì vậy yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là phải
đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu hay chính xác hơn là phải đạt kết quả
tối đa với chi phí nhất định hoặc phải đạt kết quả nhất định với chi phí tối
thiểu. Chi phí ở đây đợc hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo nguồn lực và
chi phí sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội. ở đây
ta hiểu chi phí cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ quan hay
là giá trị của sự hy sinh công việc để thực hiện hoạt động kinh doanh này.
Chính vì nó có nghĩa nh vậy nên chi phí cơ hội phải đợc bổ sung vào chi phí
kế toán thấy rõ lợi ích kinh tế thực sự. Cách tính nh vậy sẽ khuyến khích
cho các nhà kinh doanh lựa chọn phơng án kinh doanh tốt nhất, các mặt
hàng sản xuất có hiệu quả nhất.
3. Vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với các doanh nghiệp
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong nền kinh tế thị trờng nhiều thành phần có thể tồn tại và phát
triển đợc trong sự cạnh tranh gay gắt quyết liệt giữa các doanh nghiệp với
nhau đòi hỏi các doanh nghiệp phải hoạt động một cách có hiệu quả nhất.
Để thấy đợc vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với
các doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng trớc hết chúng ta phải nghiên cứu
cơ chế thị trờng và hoạt động của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng.
Thị trờng là nơi diễn ra quá trình trao đổi hàng hoá. Nó tồn tại một
cách khách quan không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan nào. Bởi vì thị tr -
triển lên. Nhng trong điều kiện nguồn vốn và các yếu tố kỹ thuật cũng nh
các yếu tố lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh
doanh.
Mặt khác sự tồn tại của doanh nghiệp còn đợc xác định bởi sự tạo ra
hàng hoá, của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội
đồng thời tạo ra tích luỹ cho xã hội. Để thực hiện đợc nh vậy thì mỗi doanh
nghiệp đều phải vơn lên để đảm bảo thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra và có
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lãi trong qúa trình kinh doanh, qua đó mới đáp ứng đợc nhu cầu tái sản xuất
trong nền kinh tế.
Nói tóm lại hiệu quả kinh doanh là điều kiện hết sức quan trọng trong
việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh
tranh và tiến bộ trong sản xuất kinh doanh. Chính việc thúc đẩy cạnh tranh
đã đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tìm tòi, đầu t tạo nên sự tiến bộ trong
sản xuất kinh doanh. Chấp nhận cơ chế thị trờng là chấp nhận sự cạnh
tranh trong khi thị trờng ngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa các
doanh nghiệp ngày càng gay gắt và quyết liệt hơn. Sự cạnh tranh lúc này
không còn là cạnh tranh về mặt hàng mà cạnh tranh cả về chất l ợng, giá cả
và các yếu tố khác.
Trong khi mục tiêu chung của các doanh nghiệp đều là phát triển thì
cạnh tranh là yếu tố làm cho các doanh nghiệp mạnh lên ng ợc lại cũng có
thể làm cho các doanh nghiệp không tồn tại đợc trên thị trờng. Do đó doanh
nghiệp phải có hàng hoá dịch vụ chất lợng tốt, giá cả hợp lý. Mặt khác hiệu
quả kinh doanh là đồng nghĩa với việc giảm giá thành tăng khối lợng hàng
hoá bán ra, chất lợng không ngừng đợc cải thiện nâng cao.
*Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố cơ bản tạo ra sự
thắng lợi cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động trên thị trờng. Muốn
tạo ra sự thắng lợi trong cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp phải không
tắc đúng ngời, đúng việc có sự phân biệt rõ ràng về nhiệm vụ quyền hạn
tránh bỏ sót hoặc trùng lặp để đảm bảo hoàn thành tốt mục tiêu nhiệm vụ
đề ra. Đồng thời cần phải khuyến khích đợc tính độc lập, sáng tạo của ngời
lao động.
1.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật
Cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố vật chất hữu hình quan trọng phục
vụ mọi hoạt động sự tồn tại và phát triển kinh doanh của doanh nghiệp đem
lại sức mạnh kinh doanh cho doanh nghiệp trên cơ sở sức sinh lợi của tài
sản. Cơ sở vật chất kỹ thuật thể hiện bộ mặt của doanh nghiệp (nhà cửa,
kho tàng, bến bãi, máy móc thiết bị) và nó còn góp phần đáng kể và thúc
đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngày nay do đòi hỏi của ngời tiêu dùng ngày càng cao cùng với sự
phát triển nh vũ bão của khoa học công nghệ đã tạo điều kiện thuận lợi cho
phép các doanh nghiệp không ngừng nâng cao năng suất lao động cải tiến
chất lợng hàng hoá và hạ giá thành sản phẩm, từ đó tăng vòng quay của vốn
lu động tăng lợi nhuận, đẩm bảo cho quá trình tá sản xuất mở rộng của
mình. Chính vì vậy cơ sở vật chất kỹ thuật là một nhân tố quan trọng tạo
tiền đề cho sự ổn định và phát triển vững mạnh của mỗi doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trờng có sự cạnh tranh khốc liệt này.
1.3. Nhân tố tổ chức quản lý
Nhân tố này là sự biểu hiện của trình độ tổ chức sản xuất nó đảm bảo
cho tính tối u trong tổ chức dây chuyền sản xuất, cho phép doanh nghiệp
khai thác tới mức tối đa các yếu tố công nghệ sản xuất. Cụ thể là nó biểu
hiện trình độ phối hợp của các bộ phận trong doanh nghiệp trên cơ sở tơng
hỗ lẫn nhau dẫn đến việc sử dụng các nguồn lực đầu vào tối u nhất.
Nhân tố này cho phép doanh nghiệp sử dụng hợp lý và tiết kiệm các
yếu tố vật chất trong quá trình kinh doanh. Ngoài ra nó cong giúp các nhà
lãnh đạo đa ra những quyết định về sự chỉ đạo sản xuất kinh doanh một
cách hợp lý kịp thời và chính xác, tạo ra những động lực to lớn để kích
thích sản xuất phát triển và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
thủ cạnh tranh thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp sẽ
càng khó khăn và làm cho hiệu quả kinh doanh sẽ bị giảm đi một cách đáng
kể.
b. Thị trờng
Nhân tố thị trờng là một nhân tố hết sức quan trọng đối với các doanh
nghiệp, nó quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp. Nếu doanh
nghiệp mà không có thị trờng thì không thể tồn tại và phát triển đợc. Nhân
tố thị trờng bao gồm cả thị trờng đầu vào và thị trờng đầu ra của doanh
nghiệp. Đối với các thị trờng đầu vào cung cấp các yếu tố sản xuất nh:
Nguyên vật liệu, máy móc thiết bị Cho nên nó tác động trực tiếp đến giá
thành sản phẩm, tính liên tục và hiệu quả của quá trình sản xuất. Còn đối
với thì trờng đầu ra quyết định doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp trên
cơ sở sự chấp nhận của khách hàng đối với hàng hoá dịch vụ của doanh
nghiệp. Thị trờng đầu ra quyết định tốc độ tiêu thụ, tạo vòng quay vốn
nhanh hay chậm từ đó tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
c. Tập quán dân c và mức thu nhập bình quân của dân c
Đây là nhân tố quan trọng quyết định mức độ chất lợng, số lợng,
chủng loại mẫu mã. Do đó doanh nghiệp cần phải nắm bắt đợc và nghiên
cứu làm sao cho phù hợp với sức mua và thói quen tiêu dùng, cũng nh mức
thu nhập bình quân của tầng lớp dân c. Nhân tố này tác động một cách gián
tiếp lên quá trình sản xuất và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
d. Mối quan hệ và uy tín của doanh nghiệp trên thơng trờng
Đây chính là một lợi thế vô cùng quý giá đối với mỗi doanh nghiệp.
Bởi vì nó chính là cơ sở tạo ra sự quan tâm của khách hàng đến sản phẩm
của doanh nghiệp, mặt khác tại cho doanh nghiệp một u thế lớn trong việc
tạo ra nguồn vốn hay mối quan hệ với bạn hàng. Mối quan hệ rộng cùng với
uy tín trên thơng trờng sẽ tạo ra nhiều cơ hội cho doanh nghiệp và từ đó
doanh nghiệp có thể lựa chọn những cơ hội và những phơng án kinh doanh
tốt nhất cho mình.
8
III. Các ph ơng pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh
1. một số quan điểm cơ bản trong việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh
doanh
Để thực hiện nhiệm vụ nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp đòi hỏi doanh nghiệp phải tiếp cận với nó thông qua các quan
điểm cơ bản sau đây:
+ Quan điểm 1: Bảo đảm sự thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị và
kinh doanh trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh.
+ Quan điểm 2: đảm bảo sự kết hợp hài hoà giữa lợi ích cá nhân,lợi
ích tập thể và lợi ích xã hội
+ Quan điểm 3: Bảm đảm tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng
cao hiệu quả kinh doanh.
+ Quan điểm 4: Bảo đảm tính thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quả
kinh doanh.
+ Quan điểm 5: Phải căn cứ vào kết quả cuối cùng về giá trị và hiện
vật để đánh giá hiệu quả kinh doanh.
2. phơng phap đánh giá hiệu quả kinh doanh
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp caanf
nghiên cứu va nhận thức đúngphơng pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh .Có
một số phơng pháp phân tích hiệu quả kinh doanh chủ yếu
2.1.Phơng phap chi tiêt
mọi kết quả kinh doanh đều cần thiết và có thể chi tiết theo các h ớng
khác nhau.thông thòng trong phân tích ,phơng pháp chi tiet dợc thực hiện
theo cac hớng:
-Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu:Mọi kết quả kinh doanh
biểu hiện các chi tiêu đèu bao gồm các bộ phận.Chi tiết các chỉ tiêu theo
các bộ phận cùng với sự biểu hiện về lợng của các bộ phận dó sẽ giúp ích
rất nhiều trong việc dánh giá chính xác kết quả đạt đợc.Vói ý nghĩa đó,ph-
doanh nghiệp qua các thời kỳ phân tích hoặc giữa các doanh nghiệp với
nhau
Mức tăng giảm tuyệt đối
Trị số chỉ tiêu trị số chỉ tiêu
Của các chỉ tiêu = kỳ phân tích - kỳ gốc
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mức tăng giảm trên chỉ phản ánh về lợng, thực chất của việc tăng
giảm trên không noi là có hiệu quả, tiết kiệm hay lãng phí .phơng pháp này
đợc dùng kèm với các phơng pháp khác khi đánh giá hiệu quả giữa các kỳ.
2.2.2.Phơng pháp so sánh tuyệt đối
Phơng pháp này cho ta biết mối quan hệ ,tốc độ phát triển ,mức độ
phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế . Phơng pháp này có ba dạng:
Dạnh đơn giản
Tỉ lệ so sánh =
G
i
G
0
Trong dó :Gi là trị số chỉ tiêu kỳ phân tích
Go la trị số chỉ tiêu kỳ gốc
Nếu tỉ lệ so sánh mà lớn hơn100% thì doanh nghiệp làm ăn có lãivà
ngợc lại
*Dạng có liên hệ
Mọi kết quả kinh doanh đều có mối quan hệ mật thiết với nhau giữa
các mặt,các bộ phận Do vậy ph ơng pháp giản đơn không phản ánh đơc
toàn diện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mà chỉ phản ánh đơc một
khía cạnh đơn thuần.
Tỉ lệ so sánh =
*Phơng phap thay thế liên hoàn
là phơng pháp xác định mức độ ảnh hơng của từng nhân tố đến sự
biến động của các chỉ tiêu phân tích
Phơng pháp này đợc sử dụng trong phân tich hiệu quả kinh doanh
Nhằm đánh giá mức độ ảnh hởngcủa từng nhân tố tới đối tợng phân tích
bằng các loại trừ ảnh hởng của nhân tố khác tác động tới đối tợng phân
tích.
*Phơng phap số chênh lệch
phơng pháp số chênh lệch là một dạng đặc biệt của phơng phap thay
thế liên hoàn nhằm phân tích các nhân tố thuận lợi ảnh hởng tới sự biến
động của các chỉ tiêu kinh tế. Phơng pháp này chỉ áp dụng trong trờng họp
nhân tố quan hệ với chỉ tiêu bằng tích số và cũng xó thể áp dụng trong tr-
ờng hợp các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu bằng phơng thơng số.
3. Các chỉ tiêuphản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Khi xem xét hiệt quả kinh doanh của một doanh nghiệp cần phải dựa
vào một hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá. Hệ thống chỉ tiêu đó bao gồm:
* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của doanh
nghiệp
- Hệ số sử dụng lao động
Hệ số sử dụng lao động =
lao động đợc sử dụng
lao động hiện có
Chỉ tiêu này cho biết trình độ sử dụng lao động của doanh nghiệp, số
lao động của doanh nghiệp đã đợc sử dụng hết cha, tiết kiệm hay lãng phí
nguồn lao động của doanh nghiệp. Từ đó tìm ra những biện pháp khắc phục.
- Chỉ tiêu năng suất lao động:
Năng suất lao động =
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
lao động trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết mỗi lao động trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng
=
Công suất thực tế máy móc thiết bị
suất máy móc thiết bị Công suất thiết kế
* Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
- Sức sản xuất của vốn lu động:
Sức sản xuất của vốn lu động =
doanh thu tiêu thụ trong kỳ
Vốn lu động bình quân trong
kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lu động tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu trong kỳ.
- Sức sinh lợi của vốn lu động:
Sức sinh lợi của vốn lu động =
Lợi nhuận trong kỳ
X 100
Vốn lu động bình quân trong
kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lu động tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận
- Số vòng quay của vốn lu động:
Số vòng quay của vốn lu động=
doanh thu
Vốn lu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết số vòng quay của vốn lu động bình quân trong
kỳ. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, chứng tỏ vòng quay của vốn tăng nhanh
điều này thể hiện việc sử dụng vốn lu động có hiệu quả và ngợc lại.
- Hệ số đảm nhiệm vốn lu động:
Hệ số đảm nhiệm vốn lu động =
Vốn lu động bình quân trong kỳ
Doanh thu tiêu thụ (trừ thuế)
=
Lợi nhuận trong kỳ
X 100
theo chi phí
chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh một đồng vốn
kinh doanh tạo ra đợc bao nhiêu lợi nhuận. Nó phản ánh trình độ sử dụng
các yếu tố vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng lớn càng
tốt, điều này chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn của
doanh nghiệp
- Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng chi phí sản xuất:
Doanh thu trên một đồng chi phí=
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
Chỉ tiêu này cho thấy một đồng vốn chi phí tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu
- Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng vốn sản xuất:
Doanh thu trên
=
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
một đồng vốn kinh doanh Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho thấy với một đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
Chơng II
Tình hình kinh doanh và hiệu quả kinh doanh ở công
ty cổ phần thơng mại tân hiệp thành
I . giới thiệu chung về công ty cổ phần th ơng mại tân hiệp thành:
1. sự hình thành và phát triển của công ty cổ phần thơng mại Tân Hiệp
Thành:
14
b) Chức năng:
Tổ chức sản xuất chế biến các loại sản phẩm công nghệ nh :bánh kẹo
,mứt ,lơng khô.v.v
Hoạt động của công ty bao gồm hai chức năng chính:sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm.tuy nhiên hoạt đông tiêu thụ hàng hóa không thực hiện trực
tiếp với ngời tiêu dùng cuối cùng mà chỉ thực hiện thông qua các trung gian
là đại lí,các cửa hàng bán lẻ và các chi nhánh của công ty
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty:
Bất kì một tổ chức hay đơn vị nào đều phải có đợc nột cơ cấu tổ chức
quản lí cho phù hợp.Khi đó nó sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động một
cách hiệu quả
Với bộ máy tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng,doanh nghiệp đã
đảm bảo hiệu quả của các phòng ban,bộ phận trong nhà máy,ứng với mỗi
phòng ban sẽ có một ngời hcịu trách nhiệm quản lí phòng ban đó dới sự
lãnh đạo của hội đồng quản trị trực tiếp là giám đốc điều hành.Cơ cấu tổ
chức của công ty nh sau
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hội đồng quản trị:Hội đồng quản trị bao gồm các cổ đông
những thành viên góp vốn thành lập công ty;Đứng đầu là chủ
tịch hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị có quyền bãi miễn chủ tịch ,giám đốc điều hành và
các quan chức cao cấp khác.Hội đồng quản trị có quyền sửa đổi tạm thời
các quy chế của công ty cho phù hợp với pháp luật;Hội đồng quản trị không
đợc hởng lơng mà đợc hởng lợi tức cổ phần
Giám đốc điều hành:Giám đốc điều hành là cổ đông có cổ phần
lớn nhất do hội đồng quản trị bầu lên,đủ năng lực lãnh đạo,
quản lý công ty.Đây là ngời đứng đầu đại diện cho công ty chịu
trách nhiệm chung, chịu trách nhiệm trớc pháp luật, trớc cổ
đông và toàn bộ nhân viên của công ty trong hoạt động kinh
+ Công tác đào tạo: Lập kế hoạch đào tạo nguồn lao động, đào
tạo bồi dỡng cán bộ nguồn nâng cao trình độ chuyên môn nghiêp vụ.
+ Công tác hành chính văn phòng: Tổ chức việc quản lý và sử
dụng con dấu của Công ty , các công văn giấy tờ theo đúng quy định bảo
mật và lu trữ cua Công ty . Tổ chức thực hiện công tác quản trị hành chính
để đảm bảo cho bộ máy Công ty hoạt động có hiệu quả .
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
II. đặc điểm hoạt động kinh doanh của công
ty cổ phần thơng mại tân hiệp thành
1) Đặc điểm mặt hàng kinh doanh:
Là một doanh nghiệp chuyên sản xuất bánh kẹo nên mặt hàng kinh
doanh chủ yếu của doanh nghiệp là các sản phẩm về bánh kẹo .Bánh kẹo là
những sản phẩm thuộc đồ ăn ngọt phục vụ chủ yếu trong dịp lễ tết,do đó
tình hình sản xuất của doanh nghiệp mang tính thời vụ.Bánh kẹo làn hững
sản phẩm của nghành công nghiệp chế biến,là sản phẩm chứa lợng đờng lớn
và một loạt các phụ gia khác.
Thành phần chủ yếu trong bánh kẹo:tinh bột,glucôza,bột mì, chất
thơm,axit thực phẩm,bơ Sản phẩm bánh kẹo chứa nhiều chất mà cơ thể
hấp thụ tốt ,độ sinh năng lợng cao.
Doanh nghiệp mới đi vào sản xuất cha lâu hơn nữa lại ra đời trong
điều kiện các doanhn ghiệp sản xuất bánh kẹo trong nớc nhiều và các sản
18
Phòng
Kĩ thuật
Phân xưởng
bánh quy
Phân xưởng
Kem xốp
(tấn)
Cơ
cấu
%
Khối
Lợng
(tấn)
Cơ cấu
%
1 Bánh gói 1261.6 53.44 2227.3 61.23 2500.5 59.23
2
Bánh hộp
giấy
37.9 1.605 73.4 2.018 78.9 1.869
3 Bánh hộp sắt 11.8 0.5 20.1 0.553 24.4 0.578
4 Kẹo các loại 41.2 1.745 71.12 1.955 82.5 1.954
5 Lơng khô 718 30.41 884.8 24.32 1097.4 25.99
6
Bánh kem
xốp
18.64 0.79 35.5 0.976 52.13 1..235
7
Bánh trung
thu
132.6 5.616 152.5 4.192 164.4 3.894
8 Mứt tết 139.2 5.896 173.1 4.758 221.4 5..244
Tổng 2360.94 100 3637.82 100 4221.63 100
Nhìn vào bảng ta thấy,bánh gói là sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong tổng khối lợng sản xuất,bánh gói có nhiều loại:Bánh sần thờng,bánh
sần dừa,bánh hoa thị,đa hình con giống,bnáh hơng thảo.v.v Các sản phẩm
Nh vậy, qua bảng trên cho thấy thị trờn ở miền bắc thị phần của
doanh nghiệp chiếm tỷ trọng không nhỏ và hầu hết thị phần của doanh
ngiọêp ngày càng có quy mô tăng cao hơn.Điều đố chứng tỏ sản phẩm của
doanh nghiệp ngày càng đợc a chuộng,hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp ngày càng đợc nâng cao.Đây là tín hiệu đáng mừng,nhất là khi sản
phẩm của doanh nghiệp chịu sự cnạh trnah mạnh mẽ của sản phẩm trong và
ngoài nớc nh hiện nay.
Đối thủ cạnh tranh trong nớc
Sản phẩm của doanh nghiệp có mặt ở ba miền Bắc Trung Nam trong
đó thị tròng miền bắc là thị trờng chính của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng
tiêu thụ lớn nhất.Miền trung cũng đã tiêu thụ một phần nhng ở miền nam l-
ợng tiêu thụ rất ít so với miền bắc và miền trung mặc dù dân c
đông..Nguyên nhân chủ yếu của sụ khác biệt về khả năng tiêu thụ là thị
hiếu tiêu dùng của từng vùng là khác nhau.Tại thị trờng miền bắc mà cụ thể
là tại thi jtrờng Hà Nội dthì các đối thủ cạnh tranh lớn với doanh nghiệp là
Hải Hà,Hải Châu và nhiều công ty khác.
3) Đặc điển về tình hình sử dụng lao động:
Doanh nghiệp mới đợc thành lập cha đợc 10 năm nhng số lợng lao
động củadoanh nghiệp luôn tăng qua các năm ,điều này thể hiện chủ tr ong
phát triển nguồn nhân lực luôn đợc đặt lên hàng đầu.
Trong những năm qua lực lợng lao động của doanh nghiệp không
ngừng lớn mạnh cả về số lợng cũngn h chất lợng từ 560 lao động năm 2001
lên đến1050 lao động năm 2004 . tuy nhiên lao động mùa vụ vẫn chiếm tỷ
lệ lớn,riêng năm 2004 là 700 lao động chiếm tỷ trong 66,67% tổng lao
động.số lao đọng mùa vụ này đợc doanh nghiệp thuê vào những thời điểm
mùa vụ nhiều.ban giám đốc không hcỉ quan tâm đén số lao động mà còn
quan tâm đến chất lợng lao động.Doang nghiệp thờng xuyên mở lớp đào tạo
thờng xuyên tổ chức các cuộc thi tay nghề ,lên bậc thợ cho cán bộ công
nhân viên
20
31.01
68.99
215
395
35.25
64.75
302
513
37.16
62.94
Hiện nay, doanh nghiệp có 75 nhân viên có trình độ đại học vf cao
đẳng,135 ngời có trình độ trung cấp,số nhân viên có trình độ này tuy chỉ
chiếm tỷ trọng nhỏ nhng lại là lực lợng lao dộng chính của nhà máy.số lao
động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn chủ yếu là lao động trẻ,đó là tiền đề về
sức trẻ và trí lực cho doanh nghiêpphát triển trong những năm tới.
4. Đặc điểm về vốn:
Vốn là một trong những yếu tố hàng đầu trong quá trình kinh doanh
của bất kì một doanh nghiệp nào.Nó là tiền đề để lu thông hành hóa,là điều
kiện để doang nghiệp phát triển kinh doanh.
Nh vậy,tình hình của nhà máy là tơng đối tốt .Tuy nhiên, vong fquay
của vốn còn chậm, nhất là khả năng chuyển đổi vốn l u đông j thành tiền.Vì
vậy doanh nghiệp cần tăng tỷ suất của vốn l động đẻ tăng khả năng thanh
toán ngắn hạn.Trong tổng nguồn vốn,vốn cố định chiếm trên 87%điều này
là hoàn toàn hợp lý vì doanh nghiệp sản xuất thơng phải có nhiều phân x-
ởng ,kho, xe vận chuyển Nguồn vốn l u động và tiền mặt của nhà máy luôn
tăng với tỷ lệ hợp lý nguồn vốn của doanh nghiệp chủ yếu là vốn tự có:do
cấp trên và tự bổ sung.Vốn tự có qua năm đèu chiếm trên 60%và tăng đều
qua các năm.Với nguồn vốn vững mạnh nh vậy sẽ đảm bảo cho doanh
nghiệp phát triển tốt.Khả năng đẩm bảo và tạo lập về tài hcính của doanh
nghiệp tơng đối tốt,tỷ suất tự tài trợ qua ba năm đều lớn hơn 0.5.Vốn vay
xuất
Tỉ suất tài trợ 0.635 0.747 0.791
Thanh toán ngắn
hạn
0.311 0.46 0.513
Thanh toán vốn
lu động
0.138 0.112 0.123
5. Đặc điểm về công nghệ ,trang thiết bị sản xuất.
a) Đặc điểm về trang thiết bị.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào kinh doanh đều cũng phải có cơ sở vật
chất và những trang thiết bị nh:kho tàng,cửa hàng,phơng tiện vận hcuyển
Có thể nói đó là những yếu tố không thể thiếu trong lĩnh vực sản xuất kinh
doanh.Với nguồn vốn nh trên,nhà máy đã có một cơ sở vật chất và trang
thiết bị tơng đối tốt,đợc thể hiên qua bảng sau
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chỉ tiêu
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Giá trị
Tr.đ
Cơ cấu
%
Giá trị
Tr.đ
Cơ cấu
%
Giá trị
Tr.đ
Cơ cấu
Tỉ lệ đờng và nha:đờng từ 40%-50%,nha từ 50% -60%,
Nhiệt độ nấu:110
0
C 125
0
C
Một số nguyên liệu chính và tỉ lệ của bánh quy:bột mì
57% -65%,đờng 19% -20%,shortening 10% -12%,bơ 5% -6%,sữa 1%
-1.5% , trứng 1.5% -2% .
Nhiệt độ nớng bánh là260
0
C-325
0
C.
Một số nguyên liệu chính và tỷ lệ của bánh kem xốp:bột
mỳ27%,tinh bột 7.5%,nớc 47%,đờng9%,sữa 8,5%,cácchất phụ gia
1%.Nhiệt độ nớng bánh là 130
0
C-160
0
C.
Cả hai quy trình công nghệ trên không phức tạp nhng mỗi b-
ớcđều phải tuân theo chỉ tiêu kĩ thuật.Nừu một trongn hững chỉ tiêu
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
kĩ thuật bị vi phạm nh vệ sinh,thừa thiếu nguyên liệu,già lửa,non
lửa,sẽ ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm.Chẳng hạn nhiệt độ quá cao
hoặc áp suất quá cao sẽ gây ra hiện tợng già lửa ,kẹo cứng ăn khó
nhai.
Nếu ở áp suất thấp gây ra non lửa,kẹo thờng hay bị chảy nớc
Làm nguội II
Kiêm tra KCS
Bao gói
Tinh dầu
Phẩm
mầu
axít
Tinh dầu
phẩm
mấu
axít