Dự án R&D
CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DỰ ÁN
1.1. Tính cấp thiết và ý nghĩa của việc thực hiện dự án
1.1.1. Tính cấp thiết của dự án
Từ năm học 2007–2008 Trường Đại học Thương mại đã chuyển đổi phương thức
quản lý đào tạo từ đào tạo theo niên chế sang đào tạo theo học chế tín chỉ, một phương
thức đào tạo tiên tiến, lấy người học làm yếu tố trung tâm. Bởi vậy trong thời gian qua
trường luôn không ngừng đổi mới về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác
giảng dạy; đội ngũ giảng viên có chuyên môn, yêu nghề, cán bộ công nhân viên luôn
hết mình vì công việc. Bên cạnh đó có một công việc rất được nhà trường quan tâm và
chú trọng đó là đổi mới chương trình đào tạo. Từ năm 2008 chương trình đào tạo có sự
thay đổi khá căn bản, đặc biệt từ năm học 2012 – 2013, chương trình đào tạo áp dụng
cho khóa 48 từ chương trình có sự thay đổi rất nhiều so với chương trình học của các
khóa khác, sự thay đổi này làm cho việc áp dụng module cũ mà nhà trường đã xây dựng
năm 2008 vào xây dựng lịch trình và thời khóa biểu trở nên không còn phù hợp, vì vậy
trong quá trình thực hiện đưa chương trình mới vào giảng dạy, học tập và quản lý đào
tạo rất cần thiết phải có module đào tạo mới. Thực tế hiện nay việc tiếp cận chương
trình đào tạo mới của các bộ môn, bộ phận quản lý đào tạo, của sinh viên còn chưa toàn
diện biểu hiện qua:
+ Xây dựng kế hoạch giảng dạy, học tập toàn khóa, năm học chưa theo sát
chương trình khung của Bộ GD-ĐT về thứ tự học các học phần.
+ Việc xây dựng, biểu đồ lịch trình hàng năm chưa chuẩn về số tuần học 1 học
kỳ và số ngày dành cho nghỉ lễ, sinh hoạt lớp, dự trữ
+ Các bộ môn chưa có định hướng chính xác về kế hoạch giảng dạy các học
phần do bộ môn đảm nhiệm theo từng học kỳ. Chưa cân đối giờ giảng của bộ môn trong
năm học: học kỳ thì dồn nhiều giờ, học kỳ thì không có giờ.
+ Hiệu suất sử dụng hội trường trong 1 học kỳ, trong 1 năm học là chưa đều nhau.
+ Thực trạng đăng ký học tập của sinh viên đại học chính quy nhìn chung đã đi
vào ổn định, khả năng lựa chọn các học phần của sinh viên không còn gặp khó khăn.
Tuy nhiên việc tích lũy kiến thức của sinh viên vẫn chưa theo một thứ tự logic về học
phần tiên quyết, học phần học trước, học phần song hành trong chương trình đào tạo
các học kỳ sẽ đưa ra những điều chỉnh phù hợp trong xây dựng lịch trình tổng hợp cho
toàn trường trong từng học kỳ, năm học đó sao cho đáp ứng được đồng thời các mục
tiêu. (1) đa dạng các phương án đăng ký học tập cho sinh viên; (2) tối đa hiệu suất sử
dụng hội trường, lớp học; (3) Cân đối về số giờ giảng trong hai học kỳ của năm học
trong các bộ môn; (4) Sinh viên tích lũy theo đúng quy định về học phần song hành,
học trước, học phần tiên quyết theo chương trình khung của Bộ GD&ĐT cũng như
chương trình đào tạo mới của nhà trường.
1.3. Phương pháp nghiên cứu và triển khai dự án
Với nền tảng của phương pháp lý luận duy vật biện chứng, dự án sử dụng các
phương pháp nghiên cứu truyền thống như phương pháp hệ thống hóa, phương pháp
2
Dự án R&D
thống kê, phân tích thực chứng và so sánh đối chiếu. Thông tin, dữ liệu thu thấp được
xử lý trên phần mềm Exel. Bên cạnh đó, dự án còn sử dụng phương pháp thống kê mô
tả và phân tích xu hướng để đưa ra những nhận xét, đánh giá và giải pháp. Với kết cấu
báo cáo nghiên cứu ngoài phần phụ lục, bao gồm 3 chương:
Chương 1. Khái quát chung về dự án
Chương 2. Thực trạng quy trình xây dựng Module chương trình đào tạo 8 học kỳ
theo chương trình cũ và yêu cầu đặt ra
Chương 3. Xây dựng Module chương trình đào tạo chuẩn 8 học kỳ theo chương
trình của 15 chuyên ngành và phân tích những vấn đề cần giải quyết.
Chương 4. Kết quả đạt được và những đề xuất để hoàn thiện việc xây dựng
Module chương trình đào tạo chuẩn 8 học kỳ theo chương trình của 15 chuyên ngành
3
Dự án R&D
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUY TRÌNH XÂY DỰNG MODULE CHƯƠNG TRÌNH
ĐÀO TẠO 8 HỌC KỲ THEO CHƯƠNG TRÌNH CŨ VÀ YÊU CẦU ĐẶT RA
2.1. Thực trạng công tác xây dựng module chương trình đào tạo của 8 học kỳ theo
chương trình cũ của nhà trường
Năm 2008, phòng Đào tạo đã xây dựng Module đào tạo của 8 học kỳ theo
4
Dự án R&D
+ Module 2: học phần “Những nguyên lý căn bản của chủ nghĩa Mac-Lenin 2”;
“Kinh tế vĩ mô”; “Pháp luật đại cương 1.2”; “Toán cao cấp 2” được bố trí giảng dạy
cho tất cả các chuyên ngành
+ Module 3: học phần “Tư tưởng Hồ Chí Minh”; “Lý thuyết xác suất và thống
kê toán 1.3” được bố trí giảng dạy cho tất cả các chuyên ngành
+ Module 4: học phần “ Đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam”
được bố trí giảng dạy cho tất cả các chuyên ngành
…
Điều này đã gây ra một số khó khăn như:
- Đối với bộ môn: các học phần trên được bố trí vào một học kỳ dẫn đến “quá
tải” trong học kỳ đó và ở học kỳ sau bộ môn lại không có giờ lên lớp như: bộ môn tin
học, học phần “tin học đại cương” chỉ được bố trí ở học kỳ 1 nên học kỳ 1 thì bộ môn
rất nhiều giờ lên lớp, nhưng khi sang học kỳ 2 thì bộ môn lại không có giờ giảng dạy;
tương tự Bộ môn kinh tế vi mô có học phần “kinh tế vi mô”…Vì vậy, đã làm mất cân
đối trong việc giảng dạy của bộ môn, giảm hiệu quả giảng dạy của giảng viên.
- Đối với sinh viên: Việc đăng ký học trả nợ của sinh viên sẽ trở lên khó khăn
hơn do các học phần trên không được tổ chức học vào các học kỳ liền kề nhau, vì vậy
làm ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ học tập của những sinh viên học trả nợ và sinh viên
phải theo tiến độ chậm học tại trường.
- Đối với phòng Đào tạo: việc xây dựng lịch trình, thời khóa biểu gặp khó khăn
khi cân đối thời khóa biểu, số lớp học phần cho bộ môn làm sao để đảm bảo với số giáo
viên cơ hữu của bộ môn có thể đảm nhận được giờ giảng; hội trường lớp học là số hữu
hạn làm sao bố trí cho đủ theo số lớp học phần.
- Khi số lượng thí sinh được tuyển sinh vào hệ đại học chính quy ngày càng tăng
qua các năm, điều này đã bộc lộ càng rõ những hạn chế trên do khi số lượng sinh viên
hệ chính quy được tuyển sinh tăng qua các năm thì số lượng lớp học phần sẽ tăng lên,
càng bộc lộ những khó khăn nêu trên.
- Phân bổ số tín chỉ/ 1học kỳ cho 1 chuyên ngành (trừ học kỳ đầu và kỳ làm tốt
HỌC KỲ THEO CHƯƠNG TRÌNH CỦA 15 CHUYÊN NGÀNH VÀ PHÂN
TÍCH NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT.
3.1. Cơ sở khoa học của dự án
3.1.1.Cơ sở dữ liệu dùng cho việc xây dựng Module chương trình đào tạo chuẩn 8
học kỳ theo chương trình của 15 chuyên ngành tại trường.
- Bộ chương trình GDĐH, quy chế đào tạo hệ chính quy các chuyên ngành theo hệ
thống tín chỉ:
+ Bộ chương trình khung giáo dục đại học khối ngành kinh tế - Quản trị Kinh
doanh trình độ đại học, cao đẳng ban hành theo Quyết định số: 23/2004/QĐ-BGD&ĐT
ban hành ngày 29 tháng 07 năm 2004.
+ Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ ban
hành kèm theo QĐ số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 15 tháng 08 năm 2007 cuả Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
+ Bộ chương trình GDĐH hệ chính quy các chuyên ngành trình độ đại học theo
hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số: 141/QĐ-ĐHTM của Hiệu trưởng
trường Đại học Thương mại ban hành ngày 21 tháng 03 năm 2012
+ Quy chế đào tạo đại học, cao đẳng chính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành
kèm theo Quyết định 469.1/TM-ĐT ngày 09 tháng 08 năm 2010 của Hiệu trưởng
Trường Đại học Thương mại.
+ Phân công các học phần thuộc bộ Chương trình GDĐH hệ chính quy các
chuyên ngành trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số
179/QĐ-ĐHTM của Hiệu trưởng trường Đại học Thương mại ban hành ngày 09 tháng
04 năm 2012.
+ Quy định giờ lên lớp ban hành kèm theo Thông báo số 438/TM-ĐT ban hành
ngày 11 tháng 06 năm 2012
+ Căn cứ quyết định số 186/QĐ-ĐHTM về việc đổi tên bộ môn của Hiệu trưởng
Trường Đại học Thương mại ban hành ngày 10 tháng 04 năm 2012.
+ Căn cứ quyết định số 187/QĐ-ĐHTM về việc điều chỉnh tên chuyên ngành đào
tạo của Hiệu trưởng Trường Đại học Thương mại ban hành ngày 10 tháng 04 năm 2012.
+ Căn cứ quyết định số 188/QĐ-ĐHTM về việc đổi tên các khoa chuyên ngành
tố quy chuẩn trong việc tích lũy kiến thức của sinh viên cũng như phù hợp với điều kiện
cơ sở vật chất, kỹ thuật, số giảng viên của nhà trường trong điều kiện quy mô đào tạo
của trường ngày càng mở rộng và phát triển.
3.1.2. Phân tích những vấn đề cần giải quyết khi sử dụng cơ sở dữ liệu xây dựng
Module:
- Bộ chương trình GDĐH, quy chế đào tạo hệ chính quy các chuyên ngành ban hành
theo hệ thống tín chỉ:
Sau khi căn cứ vào bộ chương trình khung giáo dục đại học khối ngành kinh tế -
Quản trị Kinh doanh trình độ đại học, cao đẳng của Bộ Giáo dục và đào tạo cùng bộ
chương trình GDĐH hệ chính quy các chuyên ngành trình độ đại học theo hệ thống tín
8
Dự án R&D
chỉ ban hành kèm theo Quyết định số: 141/QĐ-ĐHTM của Hiệu trưởng trường Đại học
Thương mại ban hành ngày 21 tháng 03 năm 2012 làm căn cứ để lựa chọn các học phần
học trước, học phần tiên quyết, học phần song hành trong chương trình đào tạo của từng
chuyên ngành. Tuy nhiên có một thực tế xảy ra đó là khi đã lựa chọn được các học phần
phù hợp với chương trình đào tạo khung của bộ cũng như của trường cho từng ngành
đào tạo thì lại xảy ra hiện tượng có nhiều bộ môn bị dồn giờ giảng trong một học kỳ,
học kỳ còn lại thì lại không có hoặc có rất ít giờ giảng, đây là điều bất hợp lý, gây lãng
phí nguồn lực, cần phải điều chỉnh cho phù hợp. Bởi vậy cần phải sử dụng đến phân
công các học phần thuộc bộ Chương trình GDĐH hệ chính quy các chuyên ngành trình
độ đại học theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số 179/QĐ-ĐHTM của
Hiệu trưởng trường Đại học Thương mại ban hành ngày 09 tháng 04 năm 2012 để cân
đối các học phần được phân công giảng dạy trong từng bộ môn phù hợp với số giảng
viên cơ hữu, cân đối giữa hai học kỳ trong năm học cũng như giải quyết được bài toán
học theo tiến độ nhanh, chậm của sinh viên nhưng đồng thời vẫn đảm bảo phù hợp với
chương trình khung của Bộ giáo dục và đào tạo.
Cần nắm rõ việc đổi tên các bộ môn, tên các khoa chuyên ngành, tên chuyên
ngành đào tạo cùng với phân công các học phần thuộc bộ Chương trình GDĐH hệ
chính quy các chuyên ngành trình độ đại học theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo
Theo thống kê về số lượng hội trường, dung lượng của mỗi hội trường dành cho
giảng dạy, học tập của sinh viên đại học chính quy, tính đến thời điểm tháng 9 năm
2012, Trường Đại học Thương mại hiện có:
+ 01 hội trường lớn, có dung lượng 300 sinh viên: H1
+ 03 hội trường dung lượng 180 sinh viên: H2, G204, G404.
+ 02 hội trường dung lượng 150 sinh viên: G302, G502
+ 30 hội trường dung lượng 120 sinh viên: Nhà V (trừ V102,V302,V602),
G101,G102,G201,G202,G301.
+ 01 hội trường dung lượng 80 sinh viên: V602 (V102,V302 dùng cho sinh
viên khoa Đào tạo quốc tế).
+ Hơn 35 hội trường dung lượng 60 sinh viên: Nhà C, Nhà D.
+ 06 phòng máy phục vụ cho các học phần đặc thù (D305, D306, D311,
D312, G401, G402)
Dung lượng của mỗi hội trường không đồng nhất, tùy tính chất và đặc thù của
mỗi loại học phần theo từng đối tượng khác nhau cần bố trí lớp học phần theo số lượng
sinh viên khác nhau cho phù hợp. Do vậy, việc thiết kế, xây dựng và cân đối giữa các
Module đào tạo lại thêm một ràng buộc nữa cần phải đảm bảo nên việc bố trí hội trường
cho từng lớp học phần sao cho phù hợp vẫn cần sự can thiệp của chuyên viên quản lý
đào tạo.
- Số lượng giảng viên:
Đây là yếu tố gần như cố định trong mỗi học kỳ của năm học, tuy nhiên nếu
không nắm chính xác số lượng này thì chỉ cần một biết động nhỏ trong số lượng giảng
viên của các bộ môn sẽ dẫn tới ảnh hưởng lớn trong việc thiết kế Module đào tạo. Căn
cứ vào số lượng giảng viên cơ hữu của từng bộ môn trong mỗi giai đoạn mà bố trí số
lớp học phần/1ca trong cùng một giai đoạn là khác nhau. Thông thường từ 3-4 giảng
10
Dự án R&D
viên/1 ca/1giai đoạn, riêng đối với những bộ môn ngoại ngữ do đặc thù của số sinh viên
trong 1 lớp học phần thường nhỏ và số giáo viên trong một bộ môn lớn nên con số này
có thể lên tới 6-8 giảng viên/1ca/1giai đoạn.
Dự án R&D
+ Giúp các bộ môn chủ động xây dựng lịch trình giảng dạy, phân công giờ giảng
cho giáo viên trong từng học kỳ với tất cả các hệ đào tạo ; Sau đại học, Đại học, Song
bằng, Liên thông, Vừa làm vừa học.
3.2. Quy trình xây dựng Module chương trình đào tạo chuẩn 8 học kỳ theo chương
trình của 15 chuyên ngành
3.2.1. Sơ đồ mô tả quy trình xây dựng Module:
Sơ đồ 3.1. Quy trình xây dựng module chương trình đào tạo chuẩn 8 học kỳ
12
Nghiên cứu, thống kê, phân tích dữ liệu cho việc xây
dựng Module đào tạo
Phù hợp
Xây dựng Module đào tạo chuẩn 8 học kỳ của 10 ngành
(15 chuyên ngành) đào tạo
Cân đối Modle đào tạo của các ngành, chuyên ngành,
các khóa đào tạo theo yêu cầu đặt ra
Module chương trình đào tạo chuẩn 8 học kỳ
Rà soát, kiểm tra việc cân
đối sao cho thỏa mãn các
yêu cầu đặt ra
Không phù hợp
Xây dựng kế hoạch toàn khóa, năm học
Xây dựng, triển khai thực hiện thời khóa biểu
Kiểm tra và đánh giá
Dự án R&D
3.2.2. Mô tả chi tiết nội dung
3.2.2.1. Nghiên cứu, thống kê, phân tích dữ liệu cho việc xây dựng Module đào tạo
Nghiên cứu, thống kê, phân tích dữ liệu cho việc xây dựng Module đào tạo là
công việc quan trọng cần phải chuẩn bị và thực hiện đầu tiên.
Bước 1: Thu thập, thống kê các dữ liệu liên quan tới xây dựng Module đào tạo.
13
D ỏn R&D
3.2.2.2. Xõy dng Module o to chun 8 hc k ca 10 ngnh (15 chuyờn ngnh) o
to
a. Xõy dng Module o to chun 8 hc k ca tng chuyờn ngnh o to
Vớ d 1: Xõy dng Module ca chuyờn ngnh Qun tr doanh nghip thng mi
Bc 1: Nghiờn cu chng rỡnh o to theo h thng tớn ch ca chuyờn ngnh
Qun tr doanh nghip thng mi thuc Ngnh Qun tr kinh doanh.
chơng trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ ngành quản trị kinh doanh
chuyên ngành: quản trị doanh nghiệp thơng mại
mã số: 52340101 A
Hệ đào tạo: Đại học Chính quy
Văn bằng: Cử nhân Quản trị kinh doanh
(Ban hành km theo Quyết định số 141 /QĐ-ĐHTM ngày 21 tháng 03 năm 2012)
1 kiến thức giáo dục đại cơng 32 TC
1.1. Các học phần bắt buộc 30 Cấu trúc
1 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 1 2 24,6
2 Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin 2 3 36,9
3 T tởng Hồ Chí Minh 2 24,6
4 Đờng lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam 3 36,9
5 Pháp luật đại cơng 2 24,6
7 Tiếng Anh 1 2 24,6
8 Tiếng Anh 2 2 24,6
9 Tiếng Anh 3 2 24,6
10 Toán cao cấp 1 2 24,6
11 Toán cao cấp 2 2 24,6
12 Lý thuyết xác suất và thống kê toán 3 36,9
13 Tin học đại cơng 3 36,9
14 Phơng pháp nghiên cứu khoa học 2 24,6
1.2. Các học phần tự chọn 2
1 Quản trị học 3 36,9
2 Quản trị chiến lợc 3 36,9
3 Quản trị nhân lực căn bản 3 36,9
4 Quản trị tài chính 3 36,9
5 Quản trị chất lợng dịch vụ 3 36,9
6 Quản trị tác nghiệp doanh nghiệp thơng mại 3 36,9
7 Quản trị dự án 3 36,9
8 Marketing thơng mại 3 36,9
9 Chiến lợc kinh doanh quốc tế 3 36,9
10 Quản trị nhóm làm việc 2 24,6
11 Quản trị rủi ro 2 24,6
12 Kinh tế doanh nghiệp thơng mại 2 24,6
2.2.2
.
Các học phần tự chọn 6
Chọn 6 TC trong các HP sau:
1 Hệ thống thông tin quản lý 3 36,9
2 Quản trị sản xuất 3 36,9
3 Quản trị thơng hiệu 3 36,9
4 Luật kinh tế 3 36,9
2.3. Kiến thức bổ trợ 14
2.3.1
.
Các học phần bắt buộc 11
1 Ngoại ngữ 2.1 3 36,9
2 Quản trị tác nghiệp thơng mại quốc tế 3 36,9
3 Tâm lý quản trị kinh doanh 2 24,6
4 Kế toán quản trị 3 36,9
2.3.2
.
4
K
5
K
6
K
7
K
8
Khoa
Ghi
chỳ
1.1. Các học phần bắt buộc 30 A
28
1
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa
Mác - Lênin 1
2 24,6
MLNP 0111
A
28
2
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa
Mác - Lênin 2
3 36,9
MLNP 0211
A
30
A
34
10 Toán cao cấp 1 2 24,6
FMAT 0111
A
34
11 Toán cao cấp 2 2 24,6
FMAT 0211
A
33
12 Lý thuyết xác suất và thống kê toán 3 36,9
AMAT 0111
A
32
13 Tin học đại cơng 3 36,9
INFO 0111
A
46
14 Phơng pháp nghiên cứu khoa học 2 24,6
SCRE0111
A1.2. Các học phần tự chọn 2 A
.
Các học phần bắt buộc 20 A
19
1 Kinh tế vi mô 1 3 36,9
MIEC 0111
A
18
2 Kinh tế vĩ mô 1 3 36,9
MAEC 0111
A
9
3 Marketing căn bản 3 36,9
BMKT 0111
A
10
4 Nguyên lý kế toán 3 36,9
FACC 0111
A
33
5 Kinh tế lợng 3 36,9
AMAT 0411
A
16
D ỏn R&D
3 Cơ sở văn hóa Việt Nam 2 24,6
ENTI 0111
A
16
4 Tổng luận thơng phẩm học 2 24,6
ITOM 1411
A2.2. Kiến thức ngành (bao gồm chuyên ngành) 39
A2.2.1
.
Các học phần bắt buộc 33 A
1
1 Quản trị học 3 36,9
BMGM
0111
A
21
2 Quản trị chiến lợc 3 36,9
SMGM 0111
A
3
A
21
9 Chiến lợc kinh doanh quốc tế 3 36,9
SMGM 2111
A
2
10 Quản trị nhóm làm việc 2 24,6
CEMG 2811
A
1
11 Quản trị rủi ro 2 24,6
BMGM
0411
A
41
12 Kinh tế doanh nghiệp thơng mại 2 24,6
BMGM
1011
A2.2.2
.
Các học phần tự chọn 6 A
A
16
2 Quản trị tác nghiệp thơng mại quốc tế 3 36,9
ITOM 0511
A
5
3 Tâm lý quản trị kinh doanh 2 24,6
TMKT 0211
A
11
4 Kế toán quản trị 3 36,9
FACC 0311
A2.3.2
.
Các học phần tự chọn 3 AChọn 3 TC trong các HP sau: A
23
1 Thị trờng chứng khoán 3 36,9
BKSC 2311
A
10
Toỏn cao cp 2 (K 2); Ting anh 2 (K 3); Ting anh 3 (k 4);
-Tip ti cỏc hc phn tiờn quyt, hc trc, hc sau nh: Marketing cn bn s
phi c b trớ hc trc cỏc hc phn nh Marketing thng mi; Qun tr marketing
1; Qun tr marketing 2; Marketing quc t; hoc hc phn Qun tr hc cng phi
c b trớ hc trc cỏc hc phn Qun tr chin lc; qun tr d ỏn; Qun tr ri ro.
- Cui cựng xp ti cỏc hc phn cú s rng buc ớt hn v cỏc hc phn cũn li
theo chng trỡnh ca chuyờn ngnh sao cho m bo cõn i gia s tớn ch trong cỏc
k theo nguyờn tc; Hc k I (12TC) do sinh viờn cũn nhp hc v hc chớnh tr u
khúa; Hc k 2 thụng thng b trớ t 14-15TC vỡ sinh viờn cũn hc Giỏo dc Quc
phũng. Cỏc hc k sau s b trớ trờn nguyờn tc khụng quỏ 18TC v hc k chn (k 4,
6) b trớ nhiu TC hn k l (k 3,5,7). Bi k chn bao gi cng cú mt i tng i
thc tp v lm khúa lun cui khúa. Cỏc hc phn ny cng l cn c chớnh xỏc
nh ra cỏc hc phn hc nhanh, chm v l tin quan trng xõy dng Module hc
nhanh, hc chm cho sinh viờn sau ny.
Sau khi thc hin xong bc 3 v tuõn th y cỏc quy nh, nguyờn tc v
trỡnh t ta c kt qu nh sau:
M
BM
1
kiến thức giáo dục đại cơng
32
TC
Cấu
trúc
M HP
K
1
K
2
K
30
3 T tuởng Hồ Chí Minh 2 24,6
HCMI 0111 2
A
29
4
Đờng lối cách mạng của Đảng Cộng sản
Việt Nam
3 36,9
RLCP 0111 3
A
35
5 Pháp luật đại cơng 2 24,6
TLAW 0111 2
A
25
7 Tiếng Anh 1 2 24,6
ENTH 1411 2
A
18
D ỏn R&D
25
8 Tiếng Anh 2 2 24,6
ENTH 1511 2
A
A1.2. Các học phần tự chọn 2
2
AChọn 2 TC trong các HP sau:
A
17
1 Kinh tế thơng mại đại cơng 2 24,6
TECO 0111
x
A
29
2 Xã hội học đại cơng 2 24,6
RLCP 0421 x
A
14
3 Kinh tế môi trờng 2 24,6
FECO 1521
x
A
9
3 Marketing căn bản 3 36,9
BMKT 0111
3
A
10
4 Nguyên lý kế toán 3 36,9
FACC 0111
3
A
33
5 Kinh tế luợng 3 36,9
AMAT 0411 3
A
42
6
Thơng mại điện tử căn bản
3 36,9
PCOM 0111
3
A
27
7 Tiếng Anh 4 2 24,6
ENTI 2411 2
A
ITOM 1411
x
A2.2.
Kiến thức ngành (bao gồm chuyên
ngành)
39A2.2.1. Các học phần bắt buộc 33
A
1
1 Quản trị học 3 36,9
BMGM
0111 3
A
21
2 Quản trị chiến lợc 3 36,9
SMGM 0111
3
A
A
43
8 Marketing thơng mại 3 36,9
BMKT 0511
3
A
21
9 Chiến lợc kinh doanh quốc tế 3 36,9
SMGM 2111
3
A
2
10 Quản trị nhóm làm việc 2 24,6
CEMG 2811
2
A
19
D ỏn R&D
1
11 Quản trị rủi ro 2 24,6
BMGM
0411 2
A
41
12 Kinh tế doanh nghiệp thơng mại 2 24,6
36 4 Luật kinh tế 3 36,9
TLAW 0311 x
A
2.3. Kiến thức bổ trợ 14A
2.3.1. Các học phần bắt buộc 11
A
38 1 Ngoại ngữ 2.1 3 36,9
CHIN3711
3
A
16
2 Quản trị tác nghiệp thơng mại quốc tế 3 36,9
ITOM 0511
3
A
5
3 Tâm lý quản trị kinh doanh 2 24,6
TMKT 0211
2
A
11
2.4.
Thực tập nghề nghiệp và làm tốt
nghiệp khóa học
10 10
A
Tổng số TC tích lũy tối thiểu toàn khóa học: 120TC, trong đó 94 TC các học
phần bắt buộc.
12 14 16 18 16 18 16 10
12
0
Vớ d 2: Xõy dng Module ca chuyờn ngnh Qun tr tr h thng thụng tin
Bc 1: Nghiờn cu chng rỡnh o to theo h thng tớn ch ca chuyờn ngnh
Qun tr h thng thụng tin thuc Ngnh H thng thụng tin qun lý.
chơng trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ ngành hệ thống thông tin quản
lý
chuyên ngành: quản trị hệ thống thông tin
mã số: 52340405 - S
Hệ đào tạo: Đại học Chính quy
Văn bằng: Cử nhân Hệ thống thông tin quản lý
(Ban hành km theo Quyết định số 141 /QĐ-ĐHTM ngày 21 tháng 03 năm 2012)
1 kiến thức giáo dục đại cơng
32 TC
1.1. Các học phần bắt buộc
30
7 Tiếng Anh 4 2 24,6
2.1.2. Các học phần tự chọn 6
Chọn 6 TC trong các HP sau:
1 Nguyên lý thống kê 3 36,9
2 Quản trị chất lợng 3 36,9
3 Quản trị công nghệ 3 36,9
4 Các phần mềm ứng dụng trong doanh nghiệp 3 36,9
2.2. Kiến thức ngành (bao gồm chuyên ngành)
40
2.2.1. Các học phần bắt buộc
34
1 Kiến trúc máy tính và hệ điều hành 2 24,6
2 Cơ sở lập trình 3 36,9
3 Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 3 36,9
4 Mạng máy tính và truyền thông 3 36,9
5 Cơ sở dữ liệu 1 2 24,6
6 Thơng mại điện tử căn bản 3 36,9
7 Quản trị hệ thống thông tin doanh nghiệp 2 24,6
8 Phát triển hệ thống thông tin kinh tế 3 36,9
9 An toàn và bảo mật thông tin doanh nghiệp 2 24,6
10 Các mô hình toán kinh tế 2 24,6
11 Phân tích thiết kế và tổ chức hệ thống thông tin 2 24,6
21
D ỏn R&D
12 Công nghệ phần mềm 2 24,6
13 Quản trị cơ sở dữ liệu 2 24,6
14 Kinh tế lợng 3 36,9
2.2.2. Các học phần tự chọn 6
Chọn 6 TC trong các HP sau:
1 Cơ sở dữ liệu 2 2 24,6
1
K
2
K
3
K
4
K
5
K
6
K
7
K
8
Khoa
Ghi
chỳ
1.1. Các học phần bắt buộc 30
Cấu
trúc
S
28
1
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác -
Lênin 1
2 24,6
MLNP 0111 2
S
25
8 Tiếng Anh 2 2 24,6
ENTH 1511 2
S
26
9 Tiếng Anh 3 2 24,6
ENTH 1611 2
S
34
10 Toán cao cấp 1 2 24,6
FMAT 0111 2
S
22
D ỏn R&D
34
11 Toán cao cấp 2 2 24,6
FMAT 0211 2
S
33
12 Lý thuyết xác suất và thống kê toán 3 36,9
AMAT 0111
3
S
32
29
2
Xã hội học đại cơng
2 24,6
RLCP 0421 x
S
14
3 Kinh tế môi trờng 2 24,6
FECO 1521
x
S2
Kiến thức giáo dục chuyên
nghiệp
88
TC
S2.1. Kiến thức cơ sở ngành 26
4 Nguyên lý kế toán 3 36,9
FACC 0111
3
S
31
5 Hệ thống thông tin quản lý 3 36,9
eCIT 0311
3
S
34
6 Toán rời rạc 3 36,9
FMAT 1011
3
S
27
7 Tiếng Anh 4 2 24,6
ENTI 2411 2
S2.1.2
.
Các học phần tự chọn 6
6
S
x
S2.2. Kiến thức ngành (bao gồm chuyên ngành) 40
S2.2.1
.
Các học phần bắt buộc 34 S
31
1 Kiến trúc máy tính và hệ điều hành 2 24,6
eCIT 2311
2
S
32
2 Cơ sở lập trình 3 36,9
INFO 0621 3
S
3
1
8 Phát triển hệ thống thông tin kinh tế 3 36,9
eCIT 1611
3
S
3
1
9 An toàn và bảo mật thông tin doanh nghiệp 2 24,6
eCIT 0911
2
S
34
10 Các mô hình toán kinh tế 2 24,6
FMAT 1211
2
S
32
11
Phân tích thiết kế và tổ chức hệ thống thông
tin
2 24,6
INFO 1811 2
S
31
12 Công nghệ phần mềm 2 24,6
32
1 Cơ sở dữ liệu 2 2 24,6
INFO 1721 X
S
3
2
2 Lập trình hớng đối tợng 2 24,6
INFO 1921 X
S
31
3 Thiết kế và triển khai website 2 24,6
eCIT 0711
X
S
33
4
Các phơng pháp và mô hình phân tích, dự báo
kinh tế, xã hội
2 24,6
AMAT 0511
X
S
32
5
Cấu trúc và hoạch định cơ sở dữ liệu thị trờng
và thơng mại
1 Ngoại ngữ 2.1 3 36,9
FREN1611
3
S
24
2 Nhập môn Tài chính - Tiền tệ 3 36,9
EFIN 2811
3
S
20
3 Quản trị tác nghiệp thơng mại điện tử 3 36,9
eCOM 1211
3
S2.3.2
.
Các học phần tự chọn 3
3
SChọn 3 TC trong các HP sau:
phần bắt buộc.
1
2
15
1
6
1
7
16 18 16 10
Bc 3: Nghiờn cu chng trỡnh khug ca b cựng cng chi tit cỏc hc phn
(Mu s 4) ca hi ng khoa hc cỏc khoa theo chuyờn ngnh H thng thụng tin, cõn i
hc phn tiờn quyt, hc phn hc trc, song hnh, tin hnh sp xp cỏc hc phn hc
trong cỏc hc k cho phự hp ng thi phi m bo nguyờn tc v trỡnh t sau:
-Xp cỏc hc phn gn nh n nh trong mt hc k trc nh: Nhng nguyờn
lý c bn ca ch ngha Mỏc - Lờ nin 1 (K 1); Phỏp lut i cng (k 1);Toỏn cao
cp 1 (K 1); Kinh t vi mụ 1 (K 1) hay hc phn Ting anh 1 (K 2); Tin hc i
cng (k 1).
-Xp ti cỏc hc phn liờn quan v mt kin thc tớch ly nh: Nhng nguyờn lý
c bn ca ch ngha Mỏc Lờnin 2 (K 2) bi Nhng nguyờn lý c bn ca ch ngha
Mỏc Lờnin 1 ó c b trớ hc k 1; tng t nh vy vi cỏc hc phn nh: Toỏn
cao cp 2 (K 2); Ting anh 2 (K 3); Ting anh 3 (k 4);
-Tip ti cỏc hc phn tiờn quyt, hc trc, hc sau nh: H thng thụng tin
qun lý phi c hc b trớ hc trc cỏc hc phn Cu trỳc d liu v gii thut;
Qun tr h thng thụng tin doanh nghip; Phỏt trin h thng thụng tin kinh t; Cỏc
phn mm ng dng trong doanh nghip; Toỏn ri rc v Cỏc mụ hỡnh toỏn kinh t
24
D ỏn R&D
phi c b trớ hc sau Toỏn cao cp 1,2; hoc Hc phn C s d liu 1, 2 phi c
b trớ ging dy trc hc phn Phõn tớch thit k v t chc h thng thụng tin. Cú
nhng hc phn cú rng buc cht ch hn nh hc phn Cụng ngh phn mm phi
K
3
K
4
K
5
K
6
K
7
K
8
Khoa
Ghi
chỳ
1.1. Các học phần bắt buộc 30
Cấu
trúc
S
28
1
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác -
Lênin 1
2 24,6
MLNP 0111 2
S
28
2
Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác -
ENTH 1511 2
S
26
9 Tiếng Anh 3 2 24,6
ENTH 1611 2
S
34
10 Toán cao cấp 1 2 24,6
FMAT 0111 2
S
34
11 Toán cao cấp 2 2 24,6
FMAT 0211 2
S
33
12 Lý thuyết xác suất và thống kê toán 3 36,9
AMAT 0111
3
S
32
13 Tin học đại cơng 3 36,9
INFO 0111 3
S
46