ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN
THỂ LỰC CHUNG CHO SINH VIÊN CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC
THUỘC ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Mã số: ĐH2014-TN06-07
Chủ nhiệm đề tài: ThS. NGUYỄN TIẾN LÂM
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC
XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÁT TRIỂN
THỂ LỰC CHUNG CHO SINH VIÊN CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC
THUỘC ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Mã số: ĐH 2014-TN 06-07
Chủ nhiệm đề tài:
Ngƣời tham gia thực hiện:
ThS. Nguyễn Tiến Lâm
2
ThS. Nguyễn Nam Hà
3
ThS. Trần Thanh Tùng
4
ThS. Trương Đức Huy
5
ThS. Nguyễn Văn Dũng
Bộ môn GDTC - Trường ĐH Kinh tế &
QTKD Thái Nguyên
Bộ môn GDTC - Trường ĐH Kinh tế &
QTKD Thái Nguyên
Bộ môn Toán - Trường ĐH Kinh tế & QTKD
Thái Nguyên
Bộ môn GDTC - Trường ĐH KT Công
nghiệp Thái Nguyên
Khoa TDTT - Trường Đại học Sư phạm Thái
Nguyên
2. Đơn vị phối hợp chính.
Tên đơn vị
Bộ môn Toán - Trường
Nguyễn Văn Dũng
2
MỤC LỤC
Danh mục các bảng
Danh mục các chữ viết tắt
Thông tin kết quả nghiên cứu
MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 12
1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ................................ 12
2. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................. 13
3. Mục đích nghiên cứu ................................................................................... 16
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................. 16
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN .................................................................. 17
1.1. Quan điểm của Hồ Chí Minh về sức khỏe của con người ....................... 17
1.2. Đường lối phát triển TDTT và các quan điểm về công tác GDTC của
Đảng và Nhà nước ta ....................................................................................... 18
1.2.1. Đường lối phát triển TDTT .................................................................. 18
1.2.2. Quan điểm về công tác Giáo dục thể chất (GDTC)của Đảng,
Nhà nước ........................................................................................................ 21
1.2.3. Giáo dục thể chất trong các trường Đại học ở Việt Nam ..................... 25
1.3. Đánh giá chất lượng giáo dục thể chất ..................................................... 28
1.3.1. Lý thuyết (kiến thức về GDTC) ............................................................ 28
1.3.2. Kỹ năng thực hành ................................................................................ 30
1.3.3. Các chỉ tiêu thể lực ................................................................................ 30
1.3.4. Thể lực và phát triển thể lực…………………………………………. 22
1.4. Khái quát các luận điểm cơ bản về giáo dục các tố chất thể lực chung
trong thể dục thể thao .................................................................................... 334
1.5. Đặc điểm tâm – sinh lý lứa tuổi sinh viên trong tập luyện và thi
đấu thể thao ..................................................................................................... 40
TDTT trong các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên ........................ 59
4
3.1.3. Thực trạng đội ngũ giảng viên GDTC trong các trường Đại học
thuộc Đại học Thái Nguyên ............................................................................ 50
3.1.4. Chương trình & hình thức tổ chức môn học GDTC của các trường
Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên ............................................................... 52
3.1.5. Thực trạng thể lực của sinh viên các trường Đại học thuộc Đại
học Thái Nguyên ............................................................................................ 54
3.2. Lựa chọn và ứng dụng hệ thống bài tập phát triển thể lực chung cho
sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên ............................. 62
3.2.1. Cơ sở lý luận của việc lựa chọn hệ thống bài tập thể lực ..................... 62
3.2.2. Lựa chọn các bài tập phát triển thể lực chung cho sinh viên các
trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên ................................................... 63
3.2.3. Xây dựng tiến trình tập luyện phát triển tố chất thể lực chung cho
đối tượng thực nghiệm trên cơ sở các bài tập đã lựa chọn ............................. 67
3.2.4. Ứng dụng và xác định hiệu quả các bài tập phát triển thể lực chung
cho sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên ...................... 69
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ ........................................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
5
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT
Tiêu đề
trang 56
Bộ Giáo dục và Đào tạo
3.5
Kết quả phân loại thể lực của Nữ sinh viên các trường
Sau
Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên theo quy định của
trang 56
Bộ Giáo dục và Đào tạo
3.6
Kết quả tổng hợp thể lực của sinh viên các trường Đại
Sau
học thuộc Đại học Thái Nguyên theo quy định của Bộ
trang 56
Giáo dục và Đào tạo
3.7
Những nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng GDTC
và thể lực của sinh viên.
58
3.8
Kết quả phỏng vấn sinh viên về môn học GDTC & các
hoạt động Thể dục thể thao.
sinh viên giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng trước
thực nghiệm.
71
3.13
So sánh kết quả kiểm tra trình độ thể lực chung của
Nam sinh viên giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng
giữa thực nghiệm.
72
6
3.14
So sánh kết quả kiểm tra trình độ thể lực chung của Nữ
sinh viên giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng giữa
thực nghiệm.
72
3.15
So sánh kết quả kiểm tra trình độ thể lực chung của
Nam sinh viên giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng
kết thúc thực nghiệm.
1.
ĐH
Đại học.
2.
GDĐH
Giáo dục đại học.
3.
GDĐT
Giáo dục - Đào tạo.
4.
GDTC
Giáo dục thể chất.
5.
GĐHL
Giai đoạn huấn luyện.
12.
TDTT
Thể dục thể thao.
13.
RLTT
Rèn luyện thân thể.
14.
VĐV
Vận động viên.
15.
XHCN
Xã hội chủ nghĩa.
8
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Thông tin chung
Tên đề tài: “Xây dựng hệ thống bài tập phát triển thể lực chung cho
sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên”
Công nghệ Đại học Thái Nguyên, 152 (07/1), tr. 33-38.
2. Nguyễn Tiến Lâm (2016), “Đề xuất một số biện pháp hoạt động
ngoại khóa nhằm nâng cao thể lực cho sinh viên nữ Trường Đại học Kinh tế
& Quản trị kinh doanh Thái Nguyên”, Tạp chí Khoa học Công nghệ Đại học
Hùng Vương, 02 (3), tr. 12 - 16.
3. Nguyễn Tiến Lâm, Nguyễn Tiên Phong, Trần Thanh Tùng, Nguyễn
văn Dũng (2016), “Xây dựng & ứng dụng các bài tập phát triển thể lực chung
cho sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên”, Tạp chí Khoa
học & Công nghệ Đại học Thái Nguyên, 156 (11), tr. 125-129.
5.2. Sản phẩm đào tạo (01 chuyền đề NCS):
Chuyên đề 1: “Quan điểm chính sách của Đảng, Nhà nước về thể dục
thể thao quần chúng và các lĩnh vực hoạt động của thể dục thể thao”.
5.3. Sản phẩm khác:
Hệ thống bài tập phát triển thể lực cho sinh viên các trường Đại học
thuộc Đại học Thái Nguyên đã được ứng dụng.
6. Phƣơng thức chuyển giao, địa chỉ ứng dụng, tác động và lợi ích
mang lại của kết quả nghiên cứu
Mở rộng phạm vi, đối tượng nội dung nghiên cứu để xác định được hệ
thống bài tập phát triển tố chất thể lực chuyên môn phù hợp với từng môn,
từng nội dung các môn thể thao trên đối tượng nghiên cứu, góp phần nâng cao
hiệu của quá trình giáo dục thể chất trong các trường đại học.
Dùng làm tài liệu tham khảo cho sinh viên, giảng viên trong bộ môn
GDTC các Trường Đại học trong toàn Đại học Thái Nguyên.Ngày 20 tháng 12
năm 2016
Cơ quan chủ trì
Chủ nhiệm đề tài
ThS. Nguyễn Tiến Lâm
football traial match.
11
5. Products
5.1. Scientific products:
5.1. Nguyen Tien Lam, Nguyen Nam Ha, Nguyen Tien Phong, Nguyen
Van Dung, (2016), “Current status of The training to improve physical
abilities and strength for students of Thái Nguyên universities”, Thai Nguyen
University Journal of Science and Technology, Vol 152, No. 07/1, pp. 33-38.
5.2. Nguyen Tien Lam (2016) “Some extracirriculum suggestions to
improve physical strength for female students of Thái Nguyên University of
Economics and Business Administration”, Hung Vuong University Journal of
Science and Technology, 02 (3), pp. 12 - 16.
5.3. Nguyễn Tien Lam, Nguyen Tien Phong, Tran Thanh Tung,
Nguyen van Dung (2016), “Creating and applying the improving common
physical strength exercises for students of Thai Nguyen universities”, Vol
156, No 11, pp. 125-129.
5.2. Training products:
The content of Special subjects 01 in the PhD. thesis “The Party and State’s
viewpoints and policies on mass sports and their activities”.
5.3. Other products:
The applied exercise system for student physical development in member
universities of Thai Nguyen University.
6. Transfer methods, applications addresses, impacts and benefits
of the research results
The reseach can be used to expand the scope, the objectives and the
contents to identify the exercises system to develop professional physical
abilities fitting to each subject, each content of each sport on the objectives of
chế và chưa đáp ứng được yêu cầu mục tiêu giáo dục đã đề ra.
Nghiên cứu ứng dụng hệ thống các bài tập thể lực làm phương tiện giáo
dục thể chất cho sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên là
một vấn đề có giá trị cả về lý luận và thực tiễn. Tuy nhiên, do điều kiện thực
tế nên các phương tiện đảm bảo cho việc thực hiện nội dung chương trình còn
nhiều bất cập, các bài tập thể lực cũng như chuyên môn chưa phù hợp. Đây là
một trong những nguyên nhân quan trọng làm hạn chế sự phát triển thể lực
của sinh viên, cũng như chất lượng và hiệu quả của môn học giáo dục thể chất
trong các trường Đại học.
13
Khi tham khảo tình hình giáo dục thể chất thông qua các tư liệu đã
được công bố, cũng như các cuộc khảo sát có liên quan chủ yếu tập chung là
phân tích về chương trình giáo dục thể chất và về tiêu chuẩn rèn luyện thân
thể. Đề tài đã thu thập được tư liệu về những chuyên đề này của nhiều nước
trên thế giới, trong đó có các nước trong khu vực Đông Nam Á như:
Singgapore, Malaysia, Thái Lan, Indonesia; các nước thuộc Liên Xô cũ và
Đông Âu…Hầu như các nước đều quan tâm đến giáo dục thể chất đối với
thanh thiếu niên, vấn đề được đăc biệt quan tâm là xác định vị trí và nhiệm vụ
của nó. Mặc dù có tầm quan trọng đặc biệt như vậy nhưng không có nghĩa là
giáo dục thể thao ở các nước đều được thực hiện một cách triệt để, nghiêm túc
và đạt được mục đích, nhiệm vụ đã đề ra. Ở các nước như Bỉ, Hy Lạp giờ học
thể dục quy định 3 đến 4 tiết trên tuần nhưng trung bình các trường chỉ thực
hiện 1 đến 2 tiết trên tuần. Thực tế họ đều rất coi trọng kiểm tra và đánh giá
sức khỏe, thể lực và kết quả học tập của học sinh, sinh viên. Trong hệ thống
kiểm tra vai trò quyết định không phải các chỉ tiêu tuyệt đối mà là nhịp độ
tăng trưởng về trình độ phát triển các tố chất thể lực chung.
2. Tính cấp thiết của đề tài
Công tác GDTC và hoạt động TDTT trong trường học các cấp là một
núi phía Bắc. Khi mới thành lập, Đại học Thái Nguyên có 04 Trường đại học
(ĐH Sư phạm, ĐH Kỹ thuật Công nghiệp, ĐH Nông Lâm, ĐH Y Dược) và 01
trường Công nhân kỹ thuật. Đến nay trải qua hơn 20 năm, đã có thêm 03
trường đại học (ĐH Kinh tế & Quản trị kinh doanh; ĐH Khoa học; ĐH Công
nghệ thông tin & Truyền thông), 02 khoa trực thuộc, 01 trường cao đẳng, 03
viện nghiên cứu, 01 bệnh viện thực hành, 08 trung tâm phục vụ, hỗ trợ đào
tạo, 01 trung tâm quốc phòng. Công tác GDTC trong các nhà trường cũng
được đổi mới và phát triển cùng với sự phát triển chung của ĐH Thái Nguyên.
Nâng cao thể chất, phát triển thể lực là nhiệm vụ thường xuyên của bộ môn
GDTC trong các trường thành viên. Nhận thức được tầm quan trọng của công
15
tác GDTC cho sinh viên, các giảng viên bộ môn GDTC trong các trường
không chỉ thực hiện đầy đủ những quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về
nội dung chương trình GDTC, mà còn vận dụng sáng tạo trên cơ sở cải tiến,
xây dựng các nội dung học tập mới cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng
trường. Điều đó đã góp phần vào việc nâng cao thể lực và chất lượng học tập
môn GDTC cho sinh viên từng trường ĐH nói riêng và trong toàn ĐH Thái
Nguyên nói chung.
Việc nghiên cứu về thể lực của sinh viên các trường Đại học mới là vấn
đề được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu. Trong Đại học Thái Nguyên đã
có một số công trình khoa học nghiên cứu về lĩnh vực Giáo dục thể chất như:
"Nghiên cứu một số biện pháp nhằm nâng cao thể lực cho sinh viên Đại học
Thái Nguyên" (Trương Tấn Hùng); [32] “Nghiên cứu xây dựng chương trình
môn học bơi lội Khoa GDTC - Đại học Thái Nguyên’’ (Nguyễn văn Lực);
[40] “Các biện pháp phát triển phong trào bóng đá cho sinh viên Đại học
Thái Nguyên’’ (Nguyễn Nam Hà). [31]
Chuẩn bị và phát triển thể lực cho sinh viên có vai trò quyết định trong
tiếp thu và hình thành kỹ thuật động tác, cũng như kỹ năng thực hành các môn
nhiệm vụ sau:
Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng thể lực sinh của viên các trường Đại
học thuộc Đại học Thái Nguyên.
Nhiệm vụ 2: Xây dựng và ứng dụng hệ thống bài tập phát triển thể lực
chung cho sinh viên các trường Đại học thuộc Đại học Thái Nguyên.
17
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Quan điểm của Hồ Chí Minh về sức khỏe của con ngƣời
Tư tưởng bao trùm của Hồ Chủ Tịch trong việc đặt nền tảng xây dựng
sự nghiệp thể dục thể thao của nước ta là: Khẳng định rõ thể dục thể thao là
một công tác cách mạng, vừa là nhu cầu, vừa là quyền lợi, vừa là nghĩa vụ của
quần chúng, một sự nghiệp của toàn dân, do dân và vì dân. Mục tiêu của thể
dục thể thao là bảo vệ và tăng cường sức khỏe của nhân dân, góp phần cải tạo
nòi giống Việt Nam, làm cho dân cường, nước thịnh. Bác Hồ rất quan tâm
đến sự nghiệp phát triển thể dục thể thao vì sức khỏe nhân dân, việc gì cũng
cần có sức khỏe mới thành công, Bác kêu gọi toàn dân rèn luyện thân thể
nhằm giữ gìn sức khỏe, nâng cao thể lực cho mọi người. Ngay sau cách mạng
tháng Tám 1945 thành công, đầu năm 1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký ban
hành Sác lệnh thành lập Nha Thể dục và sau đó là Nha Thanh niên và Thể
dục. Ngày 27 tháng 03 năm 1946 Bác đã ra lời kêu gọi toàn dân tập thể
dục:“…Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng
cần tới sức khỏe mới thành công……Tôi mong đồng bào ta ai cũng gắng tập
thể dục”. [39]
Chủ tịch Hồ Chí Minh từng chỉ rõ, muốn cho đất nước phát triển và
tiến bộ, nhân dân được tự do và hạnh phúc thì phải thiết lập chế độ dân
chủ. Người đã sáng lập chế độ dân chủ đầu tiên ở Việt Nam và khẳng định
chế độ ta là chế độ dân chủ, nghĩa là nhân dân làm chủ, đã là chế độ dân
hành nhiều Nghị quyết, Chỉ thị và các văn bản quy phạm pháp luật về thể dục
thể thao phù hợp với từng giai đoạn, từng thời kỳ.
Chỉ thị số 106-CT/TW ngày 02-10-1958 [2], chỉ thị 181-CT/TW ngày
31/01/1960 của Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam về
công tác TDTT. [3] Quan điểm phát triển TDTT của Đảng ta trong thời kỳ
này là: Việc săn sóc sức khỏe của nhân dân, tăng cường thể chất của nhân dân
được coi là một nhiệm vụ quan trọng của Đảng và Chính phủ, tuyên truyền
19
giáo dục rộng rãi trong cán bộ và nhân dân về ý nghĩa quan trọng của TDTT;
vận động quần chúng tham gia ngày càng nhiều vào phong trào TDTT; Phải
gắn liền việc động viên tập thể dục và hoạt động thể thao với việc lãnh đạo
sản xuất; Có kế hoạch giải quyết từng bước những yêu cầu cụ thể về cơ sở vật
chất, dụng cụ và phương tiện làm việc, kiện toàn các ban TDTT các cấp, đào
tạo cán bộ TDTT. Để đạt được mục đích góp phần tăng cường thể chất, nghị
lực và giáo dục, đoàn kết đông đảo nhân dân, cần lấy việc mở rộng phong trào
làm chính, không bó hẹp trong một số ít tổ chức hoặc một vài môn, đồng thời
cần quan tâm đúng mức đến việc nâng cao trình độ chuyên môn.
Chỉ thị số 180-CT/TW ngày 26-08-1970 [4]. Chỉ thị số 227-CT/TW
ngày 18-11-1975 của Ban chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam
[5] đã xác định phương hướng chung của công tác TDTT trong những năm
tới: trên cơ sở làm thấu suốt đường lối và quan điểm TDTT của Đảng, Nhà
nước và nhằm mục tiêu khôi phục, tăng cường sức khỏe nhân dân, góp phần
tích cực phục vụ lao động sản xuất, phục vụ đời sống, phục vụ xây dựng con
người mới, cần ra sức phát triển TDTT thành một phong trào có tính quần
chúng rộng rãi. Xây dựng một nền TDTT xã hội chủ nghĩa, phát triển cân đối,
có tính chất dân tộc, nhân dân và khoa học.
Trong báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng tại Đại
hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV (1976), Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V
khách quan của xã hội, nhằm góp phần nâng cao sức khoẻ, thể lực và chất
lượng cuộc sống của nhân dân, chất lượng nguồn nhân lực; giáo dục ý chí,
đạo đức, xây dựng lối sống và môi trường văn hóa lành mạnh, góp phần củng
cố khối đại đoàn kết toàn dân, mở rộng quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế;
đồng thời, là trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức
xã hội và của mỗi người dân. Các cấp ủy đảng có trách nhiệm thường xuyên
lãnh đạo công tác thể dục, thể thao, bảo đảm cho sự nghiệp thể dục, thể thao
ngày càng phát triển.
21
Đầu tư cho thể dục thể thao là đầu tư cho con người, cho sự phát triển
của đất nước, tăng tỷ lệ chi ngân sách nhà nước, ưu tiên đầu tư xây dựng cơ
sở vật chất thể dụng, thể thao và đào tạo vận dộng viên thể thao thành tích
cao; đồng thời phát huy các nguồn lực xã hội để phát triển thể dục, thể thao,
phát huy mạnh mẽ vai trò của các tổ chức xã hội trong quản lý, điều hành các
hoạt động thể dục, thể thao.
Gìn giữ, tôn vinh những giá trị thể dục, thể thao dân tộc, tiếp thu tinh
hoa văn hóa của nhân loại, phát triển nền thể dục, thể thao nước ta mang tính
dân tộc, khoa học, nhân dân và văn minh”. [7]
1.2.2. Quan điểm về công tác Giáo dục thể chất (GDTC) của Đảng, Nhà
nước
Nhiệm vụ cơ bản có tính chiến lược của TDTT là góp phần bảo vệ, tăng
cường sức khỏe nhân dân, đặc biệt là thanh thiếu niên, đóng thời góp phần
giáo dục đạo đức xây dựng nhân cách, nâng cao dân trí xã hội.
GDTC trong nhà trường là một bộ phận quan trọng không thể thiếu của
nền giáo dục xã hội chủ nghĩa. Giáo dục thể chất có tác dụng tích cực với sự
hoàn thiện cá tính, nhân cách, những phẩm chất cần thiết và hoàn thiện thể
chất của học sinh nhằm đào tạo con người mới phát triển, phục vụ đắc lực cho
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, giữ vững an ninh quốc
nguyên lý giáo dục thể chất Mác – xít và từ tư tưởng quan điểm Hồ Chí Minh
về TDTT nói chung và giáo dục thể chất cho thế hệ trẻ cho nói riêng.
Những tư tưởng lý luận cơ sở đó, đều được Đảng ta quán triệt trong
suốt thời kỳ lãnh đạo Cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân và tiến lên xây
dựng CNXH ngày nay, được cụ thể hoá qua các kỳ đại hội Đảng, hiến pháp,
các chỉ thị, các nghị quyết, nghị định, thông tư về TDTT, ở từng giai đoạn
Cách mạng theo yêu cầu nhiệm vụ và tình hình cụ thể của đất nước.
Đặc biệt về nội dung giáo dục toàn diện, Nghị quyết Đại hội Đảng VII,
1992 nêu rõ: “... Cần nâng cao chất lượng toàn diện của nội dung giáo dục,
hiện đại hoá chương trình khoa học kỹ thuật, mở rộng kiến thức quản lý kinh
tế, tăng cường giáo dục chủ nghĩa Mác – Lênin, đường lối chính sách của
23
Đảng và đạo đức Cách mạng, bồi dưỡng kỹ năng lao động và năng lực nghiên
cứu khoa học kỹ thuật, coi trọng đúng mức giáo dục thẩm mỹ, TDTT và tập
luyện quân sự .... [10]
Nghị quyết VIII Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VII, tháng
06/1991 đã khẳng định: “... Bắt đầu đưa việc dạy thể dục và một số môn thể
thao cần thiết vào chương trình học tập của các trường học phổ thông, chuyên
nghiệp và các trường Đại học ... [11]
Giáo dục thể chất còn là nội dung bắt buộc đã được khẳng định trong
Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ghi rõ: “... Việc dạy và
học TDTT trong trường học là bắt buộc...”. [33]
Để khẳng định vai trò tất yếu của TDTT đối với toàn xã hội, nhằm thúc
đẩy nhanh, mạnh hơn nữa phong trào TDTT quần chúng và phong trào giáo
dục thể chất học đường, Đảng ta luôn có những chỉ thị, nghị quyết kịp thời
qua chủ trương đẩy mạnh tiến trình phát triển. Qua những giai đoạn cách
mạng tương ứng với những yêu cầu, tình hình và nhiệm vụ cụ thể, Đảng ta đã
ban hành các chỉ thị như: