Lựa chọn bài tập thể dục nhịp điệu ngoại khóa phát triển thể lực chung cho nữ học sinh trường trung học phổ thông quế võ 2 bắc ninh - Pdf 40

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT

TRẦN THỊ HƢƠNG

LỰA CHỌN BÀI TẬP THỂ DỤC
NHỊP ĐIỆU NGOẠI KHÓA PHÁT
TRIỂN THỂ LỰC CHUNG CHO NỮ
HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG QUẾ VÕ 2 - BẮC NINH

KHÓA LUẬT TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

HÀ NỘI - 2016


TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT

TRẦN THỊ HƢƠNG

LỰA CHỌN BÀI TẬP THỂ DỤC
NHỊP ĐIỆU NGOẠI KHÓA PHÁT
TRIỂN THỂ LỰC CHUNG CHO NỮ
HỌC SINH TRƢỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG QUẾ VÕ 2 - BẮC NINH
KHÓA LUẬT TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: SƢ PHẠM GIÁO DỤC THỂ CHẤT

Hƣớng dẫn khoa học



PTC:

Phát triển chung

TDNĐ:

Thể dục nhịp điệu

THPT:

Trung học phổ thông

XPC:

Xuất phát cao

TN:

Thực nghiệm

RLTT:

Rèn luyện thân thể

HLV:

Huấn luyện viên

TNCS:

1.4.3. Phương pháp ......................................................................................... 17
1.4.4. Phương pháp phát triển các tố chất vận động ...................................... 17
CHƢƠNG 2. NHIỆM VỤ, PHƢƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 20
2.1. Nhiệm vụ .................................................................................................. 20
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 20
2.2.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp ..................................................... 20
2.2.2. Phương pháp phỏng vấn ....................................................................... 20
2.2.3. Phương pháp quan sát sư phạm............................................................ 21
2.2.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm ..................................................... 21
2.2.5. Phương pháp kiểm tra sư phạm ............................................................ 22
2.2.6. Phương pháp toán học thống kê ........................................................... 24
2.3. Tổ chức nghiên cứu .................................................................................. 25
2.3.1 Thời gian nghiên cứu ............................................................................. 25
2.3.2. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 26


2.3.3. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................. 26
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................... 27
3.1. Đánh giá thực trạng công tác giáo dục thể chất và thể lực chungcho nữ
học sinh khối 11 trường trung học phổ thông Quế Võ 2 - Bắc Ninh .............. 27
3.1.1. Thực trạng công tác GDTC trường THPT Quế Võ 2 - Bắc Ninh ......... 27
3.1.2. Thực trạng đội ngũ giáo viên GDTC trường THPT Quế Võ 2 - Bắc
Ninh ................................................................................................................. 27
3.1.3. Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ công tác GDTC ............................. 28
3.1.4. Thực trạng phong trào TDTT ngoại khóa và sử dụng các bài tập nhằm
phát triển thể lực chung cho nữ học sinh khối 11 trường trung học phổ thông
Quế Võ 2 - Bắc Ninh ....................................................................................... 29
3.1.5. Điều tra đánh giá thể lực chung cho nữ học sinh khối 11 trường THPT
Quế Võ 2 - Bắc Ninh ....................................................................................... 30

Quế Võ 2 - Bắc Ninh.
Bảng 3.2. Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ cho giảng dạy và
học tập môn GDTC.
Bảng 3.3. Kết quả điều tra đánh giá thể lực chung (n=182)
Bảng 3.4. Đánh giá mức độ ưa thích tập luyện thể dục thể
thao (n=80).
Bảng 3.5. Đánh giá nhu cầu tập luyện các môn thể thao
(n=80).

Trang
28

29
30
31

32

Bảng 3.6. Nguyên nhân, động cơ thích tập thể dục nhịp điệu của
6

nữ học sinh khối 11 Trường trung học phổ thông Quế Võ 2 - Bắc

33

Ninh (n=80)
Bảng 3.7. Kết quả phỏng vấn những yêu cầu khi tiến hành
7

biên soạn bài tập Aerobic và thời gian tập luyện cho nữ học

12
13
14

Biểu đồ 1: Mức độ phát triển chungcủa test Nằm ngửa gập
bụng sau thực nghiệm (lần/30s)
Biểu đồ 2: Mức độ phát triển chung của test bật xa tại chỗ
(cm)
Biểu đồ 3: Mức độ phát triển chung của test Chạy 30m XPC (s)
Biểu đồ 4: Mức độ phát triển chung của test chạy tùy sức 5
phút (m)

42

43
43
44


1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đảng và nhà nước ta rất coi trọng nhân tố con người, coi “con người là
vốn quý của xã hội”. Bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho con người là nhiệm vụ
quan trọng trong đó TDTT chiếm vị trí hàng đầu, trong lời kêu gọi “toàn dân
tập thể dục” tháng 3/1945, Hồ Chủ Tịch viết “giữ gìn dân chủ, xây dựng nước
nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng có sức khỏe mới thành công” và “mỗi
người dân khỏe là góp phần cho đất nước khỏe”.
Giáo dục thể chất trường học chiếm vị trí to lớn trong giáo dục đất nước,
GDTC trực tiếp ảnh hưởng đến quá trình đào tạo con người phát triển toàn diện
tạo nguồn lực thúc đẩy cho xã hội phát triển. Hệ thống GDTC đã và đang được

Trần Thị Thu Hằng (2015), các công trình trên chủ yếu nghiên cứu đến ảnh
hưởng của thể dục nhịp điệu đối với sức khỏe cho các đối tượng khác nhau.
Nhưng cũng mới chỉ tập trung nghiên cứu phát triển một tố chất vận động
cụ thể. Nghiên cứu các bài tập thể dục nhịp điệu với ảnh hưởng của nó đến
nâng cao thể lực chung cho nữ học sinh thì còn rất ít. Từ thực tế trên chúng
tôi nghiên cứu đề tài:
“Lựa chọn bài tập thể dục nhịp điệu ngoại khóa phát triển thể lực
chung cho nữ học sinh trường trung học phổ thông Quế Võ 2 - Bắc Ninh”.
 Mục đích nghiên cứu
Lựa chọn bài tập thể dục nhịp điệu ngoại khóa phát triển thể lực chung
cho nữ học sinh khối 11 trường trung học phổ thông Quế Võ 2 - Bắc Ninh.
 Giả thiết khoa học
Nếu thực hiện tốt các bài tập mà đề tài đã nghiên cứu thì sẽ phát triển
thể lực chung, thể dục thể thao trong tập luyện và tham gia giao lưu và thi đấu
cho nữ học sinh khối 11 Trường trung học phổ thông Quế Võ 2 - Bắc Ninh.


3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc về công tác thể dục thể thao
Con người phát triển toàn diện về thể chất và tinh thần là yếu tố hết sức
quyết định cho sự thành bại khi thực hiện các chiến lược kinh tế xã hội. Nước ta
đang trong thời kỳ quá độ lên con đường xã hội chủ nghĩa vì vậy việc phát triển
con người một cách toàn diện, con người lao động mới Việt Nam xã hội chủ
nghĩa có đầy đủ năm phẩm chất: Trí, đức, thể, mỹ và lao động [1], [14].
Việc bảo vệ và tăng cường sức khỏe của toàn dân là một vấn đề rất quan
trọng gắn liến với sự nghiệp xây dựng và bảo về xã hội chủ nghĩa, với hạnh
phúc của người dân. Đó là một trong những mối quan tâm hàng đầu của Nhà
nước ta, là trách nhiệm cao quý của Đảng và Nhà nước ta.Như ta đã biết chỉ 5

số thành tích, góp phần tích cực vào việc bảo vệ và nâng cao sức khỏe của
nhân dân, nhất là đối với phụ nữ trong vai trò phục vụ sản xuất, chiến đấu,
học tập, công tác và đời sống.
Trong luật bảo vệ sức khỏe của nhân dân do quốc hội thông qua ngày
10/07/1989 đã xác định: “Sức khỏe là vốn quý nhất của con người, là một
trong những điều cơ bản để con người sống hạnh phúc, là mục tiêu và là nhân
tố quan trọng trong việc phát triển kinh tế, văn hóa xã hội và bảo vệ tổ quốc”,
và quy định cụ thể trách nhiệm của nhà nước là “…chăm lo, bảo vệ và tăng
cường sức khỏe nhân dân…”. Ngày 09/10/2000 chủ tịch quốc hội Nông Đức
Mạnh đã ký lệnh công bố pháp lệnh TDTT, xác định công tác: “TDTT là sự
nghiệp của nhà nước và của toàn dân”. Pháp lệnh TDTT gồm 9 chương, 59
điều.Trong đó chỉ rõ “để phát triển sự nghiệp TDTT, tăng cường hiệu lực
quản lý nhà nước về TDTT, nhằm nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực toàn
dân, góp phần hình thành và bồi dưỡng nhân cách con người Việt Nam, phục


5
vụ công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc”. Công tác phát triển TDTT là một
bộ phận hết sức quan trọng trong chính sách phát triển kinh tế xã hội của
Đảng và Nhà nước, nhằm bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người, góp phần
tích cực vềphát triển giáo dục thể chất, phát triển thể lực của nhân dân [12].
Nhờ có sự quan tâm và lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, công tác
TDTT phát triển ngày càng rộng khắp, mạnh mẽ và đúng hướng. Nó đã và
đang góp phần làm nâng cao sức khỏe của nhân dân ta, đóng góp tích cực vào
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
1.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc về công tác giáo dục thể chất
trong nhà trƣờng các cấp
Chỉ thị 112CT - TW của Chủ tịch hội đồng Bộ Trưởng yêu cầu các cấp
các ngành thực hiện tốt nhiệm vụ và biện pháp sau: “Đối với học sinh, sinh
viên, trước hết nhà trường phải thực hiện nghiêm túc việc dạy môn thể dục

thao trong nhà trường
1. Nhà nước có chính sách dành đất đai, đầu tư xây dựng cơ sở vật
chất cho giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường, đảm bảo đủ giáo
viên, giảng viên thể dục thể thao cho các bậc học.
2. Bộ trưởng bộ GD - ĐT phối hợp với Bộ trưởng, Chủ nhiệm ủy ban
Thể dục thể thao xây dựng chương trình giáo dục thể chất, đào tạo, bồi dưỡng
giáo viên, giảng viên thể dục thể thao, hướng dẫn nội dung hoạt động thể thao
ngoại khóa trong nhà trường.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có trách nhiệm chỉ
đạo, tổ chức thực hiện xây dựng cơ sở vật chất, bố trí giáo viên, giảng viên
thể dục thể thao cho các trường thuộc phạm vi quản lý của mình.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm sau đây:
a. Quy hoạch đất đai, xây dựng cơ sở vật chất, nhà tập đa năng, bảo
đảm trang thiết bị, dụng cụ thể thao, chỉ tiêu biên chế giáo viên, giảng viên
thể dục thể thao cho các trường công lập thuộc địa phương.


7
b. Thực hiện chính sách ưu đãi về đất đai theo quy định của pháp luật
với trường tư thục, trường dân lập để các trường này có điều kiện xây dựng cơ
sở vật chất phục vụ giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường.
Điều 22: Trách nhiệm của Nhà trường
1. Tổ chức thực hiện chương trình môn học giáo dục thể chất theo quy
định của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo.
2. Quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ
giáo dục thể chất và thể thao trong nhà trường.
3. Tổ chức cho người học tham gia các hoạt động thể thao ngoại khóa.
4. Bảo đảm an toàn cho người dạy và người học trong các hoạt động thể
dục, thể thao.

trường học được Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo duyệt ký và ban hành.
Quy chế GDTC và y tế trường học có ý nghĩa quan trọng tạo điều kiện
để nhà trường các cấp và địa phương triển khai công tác GDTC trong giáo
dục toàn diện cho học sinh, sinh viên. Hai ngành đã và đang nghiên cứu cải
tiến nội dung chương trình và hướng dẫn sách GDTC, các hoạt động vui chơi
trong ngày học, định hướng giảm tải và nâng cao chất lượng giáo dục. Trong
quy chế có quy định rõ và trách nhiệm của học sinh, sinh viên:
“Học sinh, sinh viên có trách nhiệm hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập
môn thể dục và môn sức khỏe. Sinh viên trường Cao đẳng và Đại học phải có
chứng chỉ GDTC mới đủ điều kiện thi tốt nghiệp.
Học sinh, sinh viên phải thường xuyên tham gia tập luyện và kiểm tra
tiêu chuẩn rèn luyện thân thể (đối với học sinh phổ thông) và tiêu chuẩn đánh
giá thể lực (đối với sinh viên, học sinh đại học và chuyên nghiệp). Học sinh,
sinh viên đạt tiêu chuẩn được cấp giấy chứng nhận”.


9
1.3. Vai trò, nội dung, hình thức và nguyên tắc tổ chức hoạt động TDTT
ngoại khóa
1.3.1. Vai trò của hoạt động TDTT ngoại khóa
Hoạt động thể thao ngoại khóa góp phần giáo dục con người phát triển
toàn diện
Tất cả các hoạt động được tiến hành trong các trường Đại học đều
hướng tới mục tiêu đào tạo con người phát triển toàn diện. Thông qua các
hoạt động ngoại khóa giúp người học có điều kiện học hỏi không chỉ về các
tri thức mới mà còn là cơ hội để trau dồi các phẩm chất đạo đức, ý chí, nhân
cách, nâng cao khả năng cảm thụ cuộc sống, phát triển năng lực thẩm mỹ và
có tình yêu với công việc. Ngoài ra, hoạt động ngoại khóa còn là nơi để giáo
dục Pháp luật, góp phần đẩy lùi các tệ nạn xã hội…
Hoạt động ngoại khóa là sự bổ sung tất yếu của giảng dạy trên lớp

thời gian bồi dưỡng những sinh viên có khả năng tốt. Nên hoạt động ngoại
khóa có vai trò phát hiện ra những người có năng khiếu tốt để bồi dưỡng và
đào tạo.
Hình thành được thói quen tập luyện TDTT cho sinh viên
Để làm được điều đó, trong những năm gần đây Trường Đại học Sư
phạm Hà nội 2 đã tích cực đổi mới nội dung chương trình, kế hoạch giảng dạy
môn học GDTC, việc đổi mới phương pháp giảng dạy, huấn luyện, các biện
pháp tổ chức tập luyện ngoài giờ học chính khóa rất được quan tâm. Không
chỉ nhằm phát hiện và bồi dưỡng những sinh viên có tố chất thể thao mà hoạt
động ngoại khóa còn có vai trò hình thành thói quen tập luyện TDTT hàng
ngày cho sinh viên, chỉ thông qua đó người học rèn luyện thói quen tốt của
mình một cách thường xuyên.


11
1.3.2. Nội dung, hình thức và nguyên tắc tổ chức hoạt động TT ngoại khóa
a. Nội dung hoạt động TDTT ngoại khóa
Tập luyện TDTT ngoại khóa là hình thức tập luyện tự nguyện nhằm
củng cố và tăng cường sức khỏe, duy trì và nâng cao khả năng hoạt động thể
lực, rèn luyện cơ thể và phòng chữa bệnh tật, giáo dục các tố chất thể lực và ý
chí. Do đó yêu cầu buổi tập TDTT ngoại khóa có nội dung đơn giản và hẹp
hơn so với buổi tập TDTT chính khóa. Hình thức buổi tập này đòi hỏi phải
phát huy được tính tự giác tích cực của cá nhân người tập. Nội dung tập luyện
không quy định chặt chẽ mà phù hợp với sở thích, nhu cầu và hứng thú của
mỗi người. Ở Đại học Sư phạm Hà Nội 2, nhìn chung các môn thể thao ngoại
khóa được sinh viên tập luyện chủ yếu là: Bóng đá, cầu lông, đá cầu, bóng
chuyền, bóng rổ. Tuy nhiên, hầu hết là tập luyện một cách tự phát mà không
có sự hướng dẫn, tổ chức và quản lý. Do đó việc tổ chức hoạt động ngoại
khóa cũng cần có một chương trình, kế hoạch cụ thể có đầy đủ các đặc điểm
của quá trình giáo dục.

sở vật chất ổn định và đúng tiêu chuẩn quy định.
Hoạt động thi đấu: Đây là hình thức hoạt động được đông đảo sinh viên
GDTC, cũng như sinh viên toàn trường hưởng ứng. Hàng năm tại Đại học Sư
phạm Hà nội 2 đã diễn ra nhiều giải thi đấu dành cho sinh viên tham gia do
Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội sinh viên, khoa GDTC và các khoa trực thuộc
phối hợp tổ chức. Tuy nhiên, nhìn chung thì hoạt động này một số Trường
còn tham gia một cách hình thức, đối phó, chất lượng chưa cao, chưa là động
lực thúc đẩy sinh viên tham gia tập luyện TDTT ngoại khóa để nâng cao trình
độ và thành tích thể thao.
Tập luyện có hướng dẫn: Đây là loại hình hoạt động được đảm bảo về
chất lượng nhất hiện nay. Nhưng hoạt động này chỉ hạn chế ở một số đội
tuyển thi đấu của khoa cho các giải của ngành, thành phố, khu vực. Do vậy


13
hoạt động này chỉ mang tính mùa vụ và hạn chế về số lượng người tham gia.
Còn tập luyện theo câu lạc bộ thì chưa có hiệu quả, số lượng sinh viên tham
gia còn ít do nhiều nguyên nhân khác nhau.
c. Nguyên tắc tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa
Dựa theo cách thức tổ chức GDTC
Nguyên tắc tự giác tích cực
Tính tích cực của người tập TDTT thường thể hiện qua hoạt động tự
giác, gắng sức nhằm hoàn thành những nhiệm vụ học tập - rèn luyện. Nó bắt
nguồn từ một thái độ học tập tốt, sự cố gắng nắm được những kỹ năng, kỹ xảo
vận động cùng hiểu biết có liên quan, phát triển các phẩm chất về thể lực và
tinh thần…cùng khắc phục khó khăn trên con đường đó. Tính tự lập là một
trong những hình thức cao nhất của tính tích cực, biểu hiện qua hoạt động
hăng hái để tự giải quyết những nhiệm vụ do kích thích nội tâm của từng
người tạo nên.
Nguyên tắc trực quan

càng phức tạp hơn, yêu cầu về độ khó kỹ thuật và LVĐ phải được tăng lên 1
cách từ từ. Nét tiêu biểu ở đây là tăng độ phức tạp của các bài tập, tăng sức
mạnh và thời gian của các bài tập đó một cách hợp lý.
Dựa theo quan điểm tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa
Nguyên tắc tổ chức: Đây là một trong những nguyên tắc quan trọng
nhất đối với mọi hoạt động. Bởi mọi hoạt động TDTT trong xã hội đều nhằm
thực hiện nhiệm vụ chiến lược xã hội hóa TDTT của Đảng và Nhà nước. Do
vậy, các cấp, ban ngành phải quan tâm tạo mọi điều kiện xây dựng và triển
khai kế hoạch hoạt động TDTT thuận lợi và có hiệu quả.Tuyệt đối tuân thủ
nguyên tắc tổ chức “tập trung dân chủ”.
Nguyên tắc tự nguyện: Các tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa được
xây dựng trên nguyên tắc tự nguyện với tinh thần tự giác, sáng tạo. Do đó,


15
cần tuyên truyền sâu rộng vai trò, ý nghĩa của hoạt động này để mọi học sinh,
sinh viên nhân thức rõ tác dụng, lợi ích của việc tham gia tập luyện TDTT
ngoại khóa.
Nguyên tắc hấp dẫn: Nguyên tắc này được dựa trên cơ sở thị hiếu đúng
đắn của mỗi con người. Do vậy, khi tổ chức phải có một kế hoạch cụ thể, rõ
ràng, hình thức tổ chức phong phú, đa dạng có sức hấp dẫn, thu hút mọi người
tham gia và luôn đặt lợi ích con người lên hàng đầu.
Nguyên tắc phổ cập quần chúng: Để đảm bảo cho mọi sinh viên đều
được tham gia, hưởng thụ những giá trị cao đẹp của TDTT mang lại thì đòi
hỏi nhà tổ chức phải tạo mọi điều kiện thuận lợi, hình thức tổ chức đa dạng,
nội dung phong phú nhiều môn thể thao phổ thông mang tính chất quần chúng
và chi phí thấp như: bóng chuyền, bóng đá, điền kinh…
Nguyên tắc đa dạng các hình thức tập luyện: Việc tổ chức hoạt động
TDTT ngoại khóa đạt kết quả tốt không chỉ là tổ chức được mà còn phải thu
hút được nhiều người tham gia tập luyện và tập luyện có hiệu quả. Do đó, tổ

đem lại cho người tập những xúc cảm nghệ thuật, giúp cho tâm trạng vui vẻ,
giảm bớt áp lực, từ đó tăng cường sức khỏe cả về thể chất và tinh thần.
- Thi đấu và biểu diễn Thể dục Aerobic có tác dụng làm phong phú đời
sống Văn hóa tinh thần của nhân dân:
TDTT là một phần quan trọng trong đời sống văn hóa xã hội, thu hút
nhiều đối tượng tham gia. Trong xã hội phát triển, con người thường sử dụng
thời gian rảnh rỗi tham gia các hoạt động TDTT mục đích thỏa mãn nhu cầu
tăng cường sức khỏe, giải trí và giao lưu. Thể dục Aerobic ngày càng phát triển
có hệ thống và chính quy. Hiện nay nước ta, ngoài các giải thi đấu toàn quốc còn
có các giải thi đấu cấp tỉnh, thành phố các tổ chức và trường học. Những năm
gần đây Thể dục Aerobic thường xuyên được tổ chức biểu diễn ở nhiều nơi, điều
này góp phần tuyên truyền, quảng bá rộng rãi môn Thể dục này.


17
1.4.3. Phương pháp
Là một trong các môn có nhiều sự phối hợp vận động cùng lúc nên
trong giảng dạy động tác kỹ thuật sử dụng chủ yếu 2 phương pháp chính:
Phương pháp toàn bộ (hoàn chỉnh) và phương pháp phân chia. Ngoài ra còn
áp dụng phương pháp dẫn dắt, phương pháp bổ trợ.
Phương pháp toàn bộ (hoàn chỉnh)
- Động tác được thực hiện ngay sau khi xem làm mẫu và giảng giải của
giáo viên.
- Chỉ áp dụng đối với những động tác đơn giản, dễ tiếp thu hoặc những
động tác khi chia nhỏ sẽ khó khăn khi tập luyện vì nhịp điệu động tác, cấu
trúc bị phá vỡ.
Phương pháp phân chia
- Chia động tác ra làm một số phần để học sinh khái niệm chính xác về
then chốt, yêu cầu của động tác và không phá vỡ cấu trúc, nhịp điệu động tác.
Giúp cho học sinh dễ thực hiện từ những lần tập đầu, nhưng sau đó phải tập


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status