kế toán chi phí xây dựng công trình và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh xây dựng và thương mại vật liệu vĩnh cửu - Pdf 23

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán
LỜI CẢM ƠN
Ba năm học đã trôi qua kể từ ngày em mang trong mình niềm vui sướng và tự hào là
một sinh viên của Khoa Kế toán Kiểm toán - Trường Đại Học Công nghiệp Hà Nội.
Trong suốt quãng thời gian học tập dưới mái trường, em đã được các thầy cô dìu
dắt, dạy bảo và truyền đạt cho những kiến thức quí báu. Đó sẽ là hành trang để mỗi sinh
viên như chúng em sau này khi ra trường có thể tự lập trong cuộc sống
Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại vật liệu Vĩnh
Cửu em đã tìm hiểu và phân công làm chuyên đề tốt nghiệp “Kế toán chi phí xây dựng
công trình và tính giá thành sản phẩm “tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại vật
liệu Vĩnh Cửu”, để hoàn thiện đề tài này em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo ân cần của
các anh chị cán bộ kế toán trong công ty và đặc biệt là Cô giáo TS. Nguyễn Thị Hồng
Nga đã tận tình hướng dẫn em trong thời gian qua.
Em xin chân thành cảm ơn!
Họ tên SV: Phạm Thị Hoa Lớp K5KT4 1 Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán
Mục lục
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu đề tài………………………………………… 7
2.Đối tương và phạm vi nghiên cứu……………………………………………………8
3.Mục đích và ý nghĩa của việc nghiên cứu………………………………………… 8
4.Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………………… 9
5.Kết cấu chuyên đề……………………………………………………………………9
Chương 1:Những vấn đề cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
1.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất………………………………… 11

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty và phương hướng hoàn thiện ……………………………………………… 75
3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
TNHH xây dựng và thương mại vật liệu Vĩnh Cửu …………………………… 78
3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp ………………………………………………… 80
Kết luận …………………………………………………………………………… 81

Họ tên SV: Phạm Thị Hoa Lớp K5KT4 3 Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CP Chi phí
CPSX Chi phí sản xuất
DDCK Dở dang cuối kỳ
NVL Nguyên vật liệu
NCTT Nhân công trực tiếp
MTC Máy thi công
SXC Sản xuất chung
CĐM Cao đẳng mỏ
CT Công trình
TK Tài khoản
Họ tên SV: Phạm Thị Hoa Lớp K5KT4 4 Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán
DANH MỤC SƠ ĐỒ,HÌNH VẼ
Ký tự Tên sơ đồ Trang
Sơ đồ 01 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 31
Sơ đồ 02 Quy trình sản xuất tại Công ty 32
Sơ đồ 03 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 33
Sơ đồ 04 Hình thức kế toán nhật ký chung 35

DANH MỤC BẢNG BIỂU

vậy kiểm soát chi phí thi công công trình là vấn đề cấp bách và cần thiết. Hơn nữa công
tác kế toán chi phí xây dựng công trình tại Công ty TNHH xây dựng và thương mại vật
liệu Vĩnh Cửu có nhiều điểm hạn chế, nên Công ty cần phải hoàn thiện về nội dung và
phương pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát chi phí thi công công trình để đưa ra được
những biện pháp hữu hiệu nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Bất cập lý luận: Cùng với nền kinh tế khủng hoảng toàn cầu đất nước ta không tránh
khỏi sự ảnh hưởng của nó, vì vậy mỗi một doanh nghiệp, một đơn vị sản xuất muốn tồn
tại và giữ vững được thương hiệu của mình trên thị trường cần phải tạo ra những sản
phẩm có uy tín, giá cả cạnh tranh . Muốn vậy, các doanh nghiệp cần xây dựng quy trình
sản xuất một cách chặt chẽ và có hiệu quả, tiết kiệm chi phí đầu vào cũng là một bài toán
khó.
Kế toán chi phí xây dựng công trình phải kiểm soát chi phí chặt chẽ , vì việc nay
có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nhằm nâng cao
hiệu quả kinh doanh là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô, đầu tư
cải tiến công nghệ và kỹ thuật trong kinh doanh và quản lý kinh tế, nâng cao đời sống vật
chất tinh thần của người lao động, từ đó nâng cao vị trí xã hội và uy tín của doanh nghiệp
trên thi trường, bên cạnh đó kiểm soát chi phí thi công còn thể hiện quan điểm, thái độ,
năng lực quản lý, điều hành của Ban giám đốc nhằm chống lẵng phí và thất thoát tài sản
của doanh nghiệp.
. Kiểm soát chi phí thi công công trình để thấy được những mặt tích cực doanh
nghiệp đã đạt được và phát huy, những mặt yếu kém trong quản lý chi phí để doanh
nghiệp tìm biện pháp khắc phục. Do vậy kế toán chi phí xây dựng công trình là phải chỉ
Họ tên SV: Phạm Thị Hoa Lớp K5KT4 7 Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán
rõ được những mặt mạnh, mặt yếu kém trong công tác quản lý chi phí để khắc phục
những mặt còn hạn chế.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là Kế toán chi phí xây
dựng công trình và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH xây dựng và thương
mại vật liệu Vĩnh Cửu từ đó đưa ra phương hướng hoàn thiện.

- Nội dung quan sát: Nghiên cứu và xem cách hạch toán của Công ty và các khoản mục
chi phí của Công ty.
4.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Đối tượng: Hệ thống sổ sách, các chuẩn mực, quy chế tài chính của Công ty, tạp chí,
internet
- Mục đích nghiên cứu: Nhằm mục đích có cơ sở nghiên cứu để nghiên cứu thực trạng
đưa ra các giải pháp.
- Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu quá trình sản xuất sản phẩm của Công ty và cách
phân loại chi phí sản xuất tại Công ty.
5.Kết cấu chuyên đề:
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, đề tài được trình bày thành 3 chương với kết
cấu như sau:
Chương 1:Những vấn đề cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
1.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1.2 Giá thành và phân loại giá thành sản phẩm
1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.4 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.5 Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm
1.6 Kế toán chi phí sản xuất
1.7 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
1.8 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
1.9 Các hình thức ghi sổ kế toán
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty TNHH xây dựng và thương mại vật liệu Vĩnh Cửu.
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH xây dựng và thương mại vật liệu Vĩnh Cửu
Họ tên SV: Phạm Thị Hoa Lớp K5KT4 9 Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán
2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH
xây dựng và thương mại vật liệu Vĩnh Cửu.

tập hợp theo thời gian nhất định và theo từng khoản mục. Chi phí sản xuất của công ty
gồm nhiều loại, phát sinh ở nhiều bộ phận khác nhau trong quá trình sản xuất sản phẩm
như chi phí về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí tiền lương, tiền công, chi phí
khấu hao TSCĐ…
Toàn bộ chi phí của công ty được phân loại theo các cách sau:
* Phân loại theo mục đích, công dụng của chi phí:
Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trong sản
xuất được chia ra các khoản mục chi phí khác nhau. Mỗi khoản mục chi phí bao gồm
những chi phí có cùng mục đích và công dụng, không phân biệt chi phí đó nội dung kinh
tế như thế nào (Phân loại chi phí theo cách này còn gọi là phân loại chi phí theo khoản
mục). Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được chia thành các khoản mục như:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: (Gồm chi phí vật liệu chính, chi phí vật liệu phụ, nhiên
liệu, phụ tùng thay thế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm); Chi phí nhân công
trực tiếp (Gồm lương chính, tiền thưởng, ăn ca, BHXH, BHYT, KPCĐ phát sinh trong kỳ
của công nhân sản xuất); Chi phí sản xuất chung (Là những khoản mục chi phí còn lại
phát sinh trong phạm vi công ty bao gồm các khoản chi phí nhân công, chi phí nguyên
Họ tên SV: Phạm Thị Hoa Lớp K5KT4 11 Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán
vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ
mua ngoài, chi phí bằng tiền khác…)
Cách phân loại này làm cơ sở cho việc tính toán giá thành theo khoản mục, để từ đó
xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty.
* Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm chi phí vật liệu chính, chi phí vật liệu phụ,
phụ tùng thay thế dùng cho quá trình sản xuất.
+ Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương: Gồm toàn bộ tiền lương công
nhân viên và các khoản trích theo lương của công nhân viên hoạt động theo quy định.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ: Gồm số trích khấu hao trong kỳ của toàn bộ tài sản cố định
sử dụng trong công ty.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Gồm các chi phí khác chưa tính đến trong các yếu tố

xuất tiêu thụ sản phẩm.
Công thức:
Giá thành toàn bộ sản phẩm = Giá thành sản xuất chi phí sản phẩm + chi phí quản
lý doanh nghiệp - chi phí bán hàng.
1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, quá
trình sản xuất tạo ra sản phẩm, chi phái biểu hiện hao phí, cò giá thành biểu hiện mặt kết
quả sản xuất.
Chúng giống nhau về chất: giá thành và chi phí đếu bao gồm các chi phí về lao động
sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình chế tạo sản phẩm. Tuy
nhiên chúng có sự khác nhau về lượng.
- Chi phí sản xuất biểu hiện chi phí má doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất, nó không liên
quan đến chi phí đó hay không. Gía thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho 1 công
trình, hạng mục công trình hay khối lượng công việc xây lắp hoàn thành theo quy định.
Giá thành sản phẩm có thể bao gồm chi phí khối lượng sây lắp dở dang cuối kì được kết
chuyển sang kì sau.
Họ tên SV: Phạm Thị Hoa Lớp K5KT4 13 Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán
- Chi phí là cái để tính giá thành sản phẩm lao vụ,công việc hoàn thành.
- Mức tiết kiệm hay lãng phí trong chi phí sẽ ảnh hưởng đến kết quả tài chính khi thi
công công trình.
- Tính giá thành sản phẩm xây lắp dựa trên hạch toán chi phí sản xuất xây lắp.
- Quản lí tốt giá thành trên cơ sở thực hiện tốt quản lý chi phí sản xuất
Tổng giá thành sản phẩm công trình hoàn thành = Chi phí sản xuất xây lắp dở dang
đầu kỳ
+ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - Chi phí sản xuất xây lắp dở dang cuối kì
Tuy nhiên hạch toán chi phái sản xuất chưa phải là mục tiêu tính gí thành, nó là
phương tiện, cơ sở của giá thành.
Giá thành sản phẩm không bao gồm chi phí cho khối lượng cuối kỳ, những chi phí
không liên quan đến hoạt động sản xuất, những chi phí chi ra nhưng chờ phân bổ cho kỳ

theo giai đoạn xây dựng thì kỳ tính giá thành là theo giai đoạn xây dựng hoàn thành.
+ Nếu dối tượng tính giá thành và hạng mục công trình được quy định thanh toán định
kỳ theo khối lượng từng loại công việc trên cơ sở dự toán kỳ tính giá thành là theo tháng
(quý)
1.6 Kế toán chi phí sản xuất
CPSXC của công ty bao gồm:
• Chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất
• Chi phí nhân viên phân xưởng
• Chi phí khấu hao TSCĐ sản xuất
• Chi phí điện nước phục vụ sản xuất
• Chi phí khác bằng tiền
Các khoản mục chi phí này được tập hợp trên TK627-CPSXC. TK này không được
mở chi tiết đến TK cấp 2.
1.7 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất chế biến, đang
nằm trên dây chuyền công nghệ hoặc đang hoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng
vẫn còn phải gia công tiếp mới trở thành thành phẩm.
Họ tên SV: Phạm Thị Hoa Lớp K5KT4 15 Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán
Để đánh giá sản phẩm chính xác trước hết phải tổ chức kiểm kê chính xác khối
lượng sản phẩm làm dở thực tế đồng thời xác định được mức độ hoàn thành của sản
phẩm làm dở. Các doanh nghiệp sản xuất thường áp dụng một trong các phương pháp
sau:
Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
-Điều kiện áp dụng : phương pháp này áp dụng thích hợp với trường hợp chi phí nguyên
vật liệu chính được bỏ hết một lần ngay từ đầu trong quá trình sản xuất ; chi phí vật liệu
chiếm tỷ trọng lớn.
-Theo phương pháp này, chi phí cho sản phẩm dở cuối kỳ chỉ tính phần chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp hoặc vật liệu chính, còn các chi phí khác tính vào giá thành sản phẩm
hoàn thành.

: Sản lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
+ %HT : Tỉ lệ chế biến hoàn thành
-Tính toán xác định từng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang theo nguyên tắc:
+ PSX bỏ ngay một lần từ đầu quy trình công nghệ như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp thì:
+ Đôí với chi phí bỏ dần trong qúa trình sản xuất chế biến như chi phí nhân công trực tiếp
chi phí sản xuất chung thì :
Phương pháp này áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp có khối lượng sản phẩm
làm dở cuối kỳ nhiều, biến động lớn so với đầu kỳ, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng
không lớn trong giá thành sản phẩm.
Phương pháp này có ưu điểm là đảm bảo số liệu hợp lý và độ tin cậy cao song việc đánh
giá mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang trên các công đoạn của dây chuyền công
nghệ sản xuất khá phức tạp và mang tính chủ quan.
Đánh giá sản phẩm dơ dang theochi phí sản xuất định mức
Điều kiện áp dụng phương pháp này là: sản phẩm đã xây dựng được định mức chi phí
hợp lý hoặc đã thực hiện phương pháp tính giá theo quy định.
Chi phí sản phẩm làm dở theo chi phí định mức còn bao nhiêu sẽ tính hết vào giá thành
sản phẩm hoàn thành.
Họ tên SV: Phạm Thị Hoa Lớp K5KT4 17 Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán
Các phương pháp tính giá thành sản phẩm và ứng dụng trong các loại hình doanh
nghiệp chủ yếu.
Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
Phương pháp tính giá thành sản phẩm là phương pháp sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã
tập hợp được trong kỳ và các tài liệu liên quan đến để tính giá thành sản xuất và giá thành
đơn vị sản xuất thực tế của sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành theo đối tượng tính giá thành
và khoản mục giá thành.
Phương pháp tính giá thành giản đơn
(Phương pháp trực tiếp)
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất

Trình tự tính giá:
Họ tên SV: Phạm Thị Hoa Lớp K5KT4 19 Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán
Phương pháp loại trừ chi phí
Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất mà 1 quy trình sản xuất
ngoài sản xuất chính còn thu được sản phẩm phụ, các phân xưởng sản xuất phụ có cung
cấp sản phẩm hoặc lao vụ lẫn nhau hoặc trường hợp trong quá trình sản xuất sản phẩm có
sản phẩm hỏng không sửa chữa được mà khoản thiệt hại này không được tính cho sản
phẩm hoàn thành.
Công thức tính giá thành sản phẩm trong các trường hợp này như sau:
Thông thường chi phí loại trừ được tính theo giá thành kế hoạch hoặc lấy giá bán trừ lãi
định mức.
Phương pháp tính giá thành cộng chi phí
Phương pháp này áp dụng đối với doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức
tạp, quá trình sản xuất chế biến sản phẩm qua nhiều giai đoạn công nghệ.
Trình tự tính giá thành :
Họ tên SV: Phạm Thị Hoa Lớp K5KT4 20 Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán
• Tập hợp chi phí sản xuất theo từng bộ phận sản xuất.
• Cộng chi phí sản xuất của các bộ phận sản xuất, công nghệ sản xuất theo công thức:
Phương pháp liên hợp:
Phương pháp này được áp dụng trong những doanh nghiệp có tổ chức sản xuất, tính chất
qui trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp
nhiều phương pháp khác nhau (như doanh nghiệp hoá chất, dệt kim, đóng giầy )
Trên thực tế, các doanh nghiệp có thể kết hợp các phương pháp giản đơn với phương
pháp cộng chi phí, phương pháp cộng chi phí với phương pháp tỉ lệ
Phương pháp tính giá thành theo định mức:
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp đã xây dựng được định mức kinh tế
kỹ thuật hoàn chỉnh và ổn định.
Trình tự tính giá thành :

thành phẩm.
Kế toán áp dụng nhiều phương pháp tính giá thành : phương pháp giản đơn và phương
pháp cộng chi phí.
Kế toán căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp được theo từng giai đoạn sản xuất, lần
lượt tính tổng giá thành, giá thành đơn vị của NTP giai đoạn trước kết chuyển sang giai
đoạn sau một cách tuần tự cho đến khi tính giá thành thành phẩm giai đoạn cuối
Công thức tính:
Họ tên SV: Phạm Thị Hoa Lớp K5KT4 22 Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán
Trong đó: Z
1
; z
1
là tổng giá thành và giá thành đơn vị của NTP giai đoạn 1.
- C
1
là tổng chi phí sản xuất đã tập hợp ở giai đoạn 1
- D
đk1
; D
ck1
: chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, cuối kỳ giai đoạn 1
- Q
1
:Sản lượng NTP hoàn thành giai đoạn 1
Kế toán ghi sổ như sau:
Nợ TK154 (Chi tiết : giai đoạn 2) Trị giá NTP GĐ1 chuyển sang
Nợ TK 155, 157, 632 Trị giá NTP GĐ1 nhập kho hoặc bán ngoài
Có TK 154 (Chi tiết GĐ1 ) Trị giá NTP GĐ1 sản xuất hoàn thành
Tiếp theo căn cứ vào giá thành thực tế NTP của GĐ1 chuyển sang GĐ2 và

D
ĐKn
: chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ của GĐ n
Họ tên SV: Phạm Thị Hoa Lớp K5KT4 24 Chuyên đề tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán Kiểm toán
C
n
: chi phí sản xuất phát sinh ở GĐ n
Q
TPp
: Sản lượng thành phẩm hoàn thành ở GĐ cuối
Tính chi phí chế biến (CPNCTT, CPSXC) vào giá thành sản phẩm
TH1: Đánh giá sản phẩm dở dang theo CPNVLTT
TH2: Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Trong đó: Q

Dn
Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ GĐ n quy đổi ra sản phẩm hoàn
thành tương đương GD n.
*Kết chuyển song song chi phí sản xuất từng GĐ nằm trong thành phẩm theo từng khoản
mục chi phí để tính giá thành sản xuất của thành phẩm.
1.8 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
Các phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
Phương pháp tính giá thành là một hay một hệ thống các phương pháp được sử dụng để
tính giá thành sản phẩm, khối lượng công tác xây lắp hoàn thành. Nó mang tính thuần tuý
kỹ thuật, tính toán chi phí cho từng đối tượng tính giá thành. Trong kinh doanh xây lắp,
đối tượng tính giá thành thường là hạng mục công trình, toàn bộ công trình hoặc khối
lượng xây lắp hoàn thành.
Tuỳ theo đặc điểm của từng đối tượng tính giá thành và mối quan hệ giữa các đối tượng
tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành mà kế toán phải lựa chọn sử dụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status