Thuế
Phần 1 – Câu hỏi ôn luyện
Câu 1: Thuế ra đời gắn với yếu tố nào ? – Yếu tố Nhà nước
Câu 2: Thuế có những đặc điểm nào ? – Tính bắt buộc gắn với quyền lực nhà nước, tính ổn định, tính không hoàn
trả trực tiếp (Tính bắt buộc, tính không hoàn trả trực tiếp, tính pháp lý cao)
Câu 3: Về nguyên tắc, thuế phải được quy định trong những loại văn bản nào ? – Văn bản luật vì luật là văn bản
pháp lý cao nhất
Câu 4: Trong 1 sắc thuế có thể không có những yếu tố nào ? – Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế
Câu 5: Yếu tố nào được coi là linh hồn của 1 sắc thuế ? – Mức thuế (Thuế suất, mức thuế tuyệt đối)
Câu 6: Thuế GTGT là sắc thuế có tính chất ntn ? – Lũy thoái
Câu 7: Thuế GTGT có thể xếp cùng nhóm với sắc thuế nào ? – Thuế TTĐB
Câu 8: Thuế GTGT là sắc thuế ntn ? – Tiêu dùng qua nhiều giai đoạn
Câu 9: Luật thuế GTGT của VN được thông qua năm nào ? – 10/5/1997,hiệu lực từ 1/1/1999 thay cho Luật thuế
Doanh thu
Câu 10: Luật thuế GTGT sửa đổi của VN có hiệu lực từ ngày nào ? – 1/1/2006
Câu 11: Thuế GTGT hiện hành ở VN có mấy mức thuế suất ? – 3 mức 0%, 5%, 10%
Câu 12: Mức thuế suất thuế GTGT cao nhất hiện nay là bao nhiêu ? – 10%
Câu 13: So với thuế TTĐB, phạm vi điều tiết của thuế GTGT ntn ? – Rất rộng
Câu 14: Thuế TTĐB là sắc thuế ntn ? – Tiêu dùng 1 giai đoạn
Câu 15: So với thu nhập, thuế TTĐB có tính chất ntn ? – Lũy thoái
Câu 16: Luật thuế TTĐB sửa đổi của VN được ban hành năm nào ? – QH thông qua 29/11/2005, ban hành
09/12/2005
Câu 17: Luật thuế TTĐB sửa đổi của VN có hiệu lực từ ngày nào ? – 1/1/2006 (20/5/1998->17/6/2003->1/1/2006)
Câu 18: Luật thuế XNK sửa đổi của VN được ban hành năm nào ? – 7/1993, 5/1998, 6/2005
Câu 19: Luật thuế XNK sửa đổi của VN có hiệu lực thi hành từ ngày nào ? – 1/1/2006
Câu 20: Trường hợp nào không thuộc diện chịu thuế XNK ? – Quá cảnh; viện trợ; từ khu phi thuế quan-nước ngoài
hoặc khu phi thuế quan khác ; phần dầu khí thuộc thuế Tài nguyên
Câu 21: Trường hợp nào thuộc diện chịu thuế XNK ? – HH xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới VN
Câu 22: Giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu là giá nào ? – Giá bán hàng tại cửa khẩu xuất (FOB), không bao
gồm phí vận tải, phí bảo hiểm
Câu 23: Thuế suất thuế xuất khẩu được quy định trong Biểu thuế xuất khẩu do cơ quan nào ban hành ? – Bộ Tài
Câu 44: Thuế tài nguyên là sắc thuế có tính chất ntn ? – Có tính bắt buộc, trực thu, trong nhiều trường hợp mang
tính chất 1 loại phí sử dụng
Câu 45: Khi Nhà nước bãi bỏ chi phí quản lý tài nguyên thì thuế tài nguyên được coi là gì ? – Phí khai thác sử dụng
tài nguyên
Câu 46: Lệ phí là khoản tiền phải nộp khi nào ? – khi được cơ quan Nhà nước hoặc tổ chức được ủy quyền phục vụ
công việc quản lý Nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí do Nhà nước ban hành
Câu 47: Phí thuộc Ngân sách Nhà nước là khoản tiền phải trả khi được cung cấp hàng hóa, dịch vụ ntn ? – Thuộc
Danh mục phí do Nhà nước ban hành
Câu 48: Những loại phí, lệ phí do cơ quan thuế trực tiếp tổ chức thu thì phải nộp vào NSNN bao nhiêu ? – Tất cả
Câu 49: Vì sao nói thuế tồn tại và phát triển là 1 tất yếu khách quan ? – Thuế là phạm trù kinh tế xuất hiện và tồn
tại cùng với sự hình thành và phát triển của Nhà nước
Câu 50: Tại sao thuế là một biện pháp động viên bắt buộc, cưỡng chế quyền lực của Nhà nước đối với các thể nhân
và pháp nhân ? – Thuế là khoản trích 1 phần thu nhập do kinh doanh, do lao động, do đầu tư tài chính mang lại nộp
vào NSNN
Câu 51: Tại sao nói thuế góp phần thực hiện công bằng xã hội, bình đẳng giữa các thành phần kinh tế và các tầng
lớp dân cư ? – Thuế là 1 khoản thu vào các thể nhân, pháp nhân có thu nhập do lao động, do hoạt động sản xuất
kinh doanh tạo ra
Câu 52: Mục đích của việc phân loại thuế thành thuế gián thu và thuế trực thu ? – Để tổ chức đúng đắn việc thu nộp
thuế phù hợp với quy trình thu từng loại thuế
Câu 53: Dựa vào tiêu thức nào để phân loại thuế thành thuế trực thu và thuế gián thu ? – Theo khả năng chuyển
dịch gánh nặng của thuế
Câu 54: Thuế trực thu là gì ? – Là khoản thuế thu vào thu nhập của người có thu nhập
Câu 55: Thuế gián thu là gì ? – Là khoản thu qua giá bán hàng hóa và dịch vụ bán ra
Câu 56: Ưu điểm của thuế trực thu ? – Đảm bảo sự công bằng giữa các đối tượng chịu thuế có thu nhập, có tài sản
Câu 57: Ưu điểm của thuế gián thu ? Phạm vi điều chỉnh rộng, bỏ ít chi phí mà thu được nhiều thuế, tạo nguồn thu
ổn định cho NSNN, không gây phản ứng từ phía người nộp thuế
Câu 58: Thuế gián thu là loại thuế có khả năng chuyển dịch gánh nặng thuế từ người nộp thuế theo luật định sang
người khác nộp thông qua công cụ nào ? – Cơ chế giá mua bán
Câu 59: Thông qua công cụ nào để thuế thực hiện chức năng mở rộng kinh tế đối ngoại đồng thời bảo vệ lợi ích sản
xuất trong nước ? – Hệ thống thuế suất, mức thuế
Câu 85: Đối tượng nộp phí, lệ phí ? – Các tổ chức, cá nhân sử dụng hàng hóa dịch vụ công cộng hay hàng hóa, dịch
vụ tư nhân do xã hội cung cấp
Câu 86: Bản chất của việc thu phí Nhà nước ? – Để thu hồi 1 phần hay toàn bộ chi phí đầu tư các dịch vụ công cộng
Câu 87: Nguyên tắc xác định mức thu “không nhằm bù đắp chi phí” được áp dụng đối với loại nào ? – Lệ phí
Câu 88: Nguyên tắc xác định mức thu “đảm bảo thu hồi vốn trong thời gian hợp lý và phù hợp với khả năng đóng
góp của người nộp” được áp dụng với loại nào ? – Phí
Câu 89: Đặc điểm chỉ có ở phí, lệ phí mà không có ở thuế là gì ? – Phí, lệ phí là khoản thu có đối khoản trực tiếp từ
phía Nhà nước
Câu 90: Sự khác nhau cơ bản giữa phí với lệ phí là ở yếu tố nào ? – Phí trả cho tổ chức cá nhân. Lệ phí trả cho các
cơ quan Nhà nước được ủy quyền
Câu 91: Khoản thu nào không có tính đối khoản cụ thể ? – Thuế
Câu 92: Khoản thu nào không có tính hoàn trả trực tiếp ? – Thuế
Câu 93: Cơ quan nào có thẩm quyền sửa đổi Danh mục phí, lệ phí ? – Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Câu 94: Trình bày khai niệm về thuế GTGT và nêu ví dụ minh họa về cơ chế đánh thuế GTGT ? – Là 1 loại thuế đánh
trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh qua mỗi khâu của quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu
dùng
Câu 96: Vì sao phải thay thuế doanh thu bằng thuế GTGT ? – Vì thuế GTGT khắc phục được những nhược điểm của
thuế doanh thu: Không thu trùng lặp, ít mức thuế suất (3), khuyến khích đầu tư và xuất khẩu
Câu 97: Những hàng hóa dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT có đặc điểm gì ? – Hàng hóa,dịch vụ của :
1)ngành sản xuất kinh doanh phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên; 2)thiết yếu phục vụ nhu cầu toàn xã hội,nâng cao đời
sống; 3)không nhằm mục đích lợi nhuận; 4)không tiêu dùng ở VN; 5)mang tính xã hội tính nhân đạo cao; 6)Nhà nước
khuyến khích đầu tư
Câu 100: Cơ sở sản xuất kinh doanh nhiều loại hàng hóa dịch vụ có mức thuế suất GTGT khác nhau thì kê khai thuế
GTGT ntn ? – Theo từng mức thuế suất đối với từng loại hàng hóa dịch vụ
Câu 104: Phạm vi áp dụng thuế TTĐB ở nước ta hiện nay ? – Rất hẹp
Câu 105: Trình bày phương pháp xác định thuế TTĐB đối với hàng sx trong nước và hàng nhập khẩu ? – Hàng sản
xuất trong nước:Giá tính thuế TTĐB = (Giá bán chưa có thuế GTGT)/(1 + Thuế suất thuế TTĐB) ; Hàng nhập khẩu:
Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu
Câu 106: Có bao nhiêu trường hợp được hoàn thuế TTĐB ? – 8 trường hợp
Câu 108: Trình bày phạm vi áp dụng Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ở nước ta ? – Tất cả các hàng hóa được
FOB tại nước ngoài quy ra VND 5 tỷ đồng, chi phí vận tải quốc tế 0,6 tỷ đồng, phí bảo hiểm quốc tế 0,4 tỷ đồng. Giá
khai báo này được chấp nhận làm giá tính thuế nhập khẩu. Thuế suất thuế nhập khẩu của mặt hàng này là 10%. Giá
tính thuế GTGT là ? – 5+0,6+0,4= 6 tỷ 6+(6x10%)=6,6 tỷ
Câu 138: Một lô hàng tiêu dùng nhập khẩu có giá CIF là 10 tỷ đồng. Giá này được chấp nhận làm giá tính thuế nhập
khẩu. Thuế suất thuế nhập khẩu của mặt hàng này là 10%. Trong qua trình vận chuyển từ tàu lớn vào cửa khẩu, do
bị thiên tai nên thiệt hại do vậy được cơ quan hải quan chập nhận cho giảm thuế nhập khẩu 50%. Giá tính thuế GTGT
trong trường hợp này là ? – 10+(10x10%x50%)=10,5 tỷ
Câu 139: Một lô hàng điều hòa nhiệt độ nhập khẩu có giá tính thuế nhập khẩu là 5 tỷ đồng. Lô hàng này bị thiệt hại
nên được giảm thuế. Thuế nhập khẩu lúc chưa giảm là 1 tỷ đồng. Thuế nhập khẩu sau khi được giảm là 0,7 tỷ. Thuế
TTĐB phải nộp với thuế suất 15%. Giá tính thuế GTGT của lô hàng này là ? – 5+0,7+[(5+0,7)x15%]=6,555 tỷ
Câu 140: Một lô hàng tiêu dùng nhập khẩu có giá tính thuế nhập khẩu 10 tỷ đồng, thuộc diện áp dụng thuế suất
thuế nhập khẩu 5%. Tuy nhiên sau khi xem xét hồ sơ của tổ chức nhập khẩu, cơ quan hải quan đã quyết định miễn
thuế nhập khẩu đối với lô hàng này. Giá tính thuế GTGT của lô hàng này là ? – 10 tỷ
Câu 141: Trong tháng tính thuế, một công ty TNHH sản xuất hàng hóa chịu thuế GTGT có tài liệu sau: Nhận thông
báo nộp thuế GTGT cho một lô hàng nhập khẩu 50 triệu đồng. Nộp thuế GTGT cho lô hàng nhập khẩu tháng trước
100 triệu. Mua lô hàng có hóa đơn bán hàng của một cơ sở kinh doanh khác, thuế GTGT ghi trên hóa đơn này là 20
triệu. Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của công tỵ trong tháng này là ? – 70 triệu
Câu 142: Trong tháng tính thuế, một công ty TNHH sản xuất kinh doanh hàng hóa chịu thuế GTGT có tài liệu sau:
Nhận thông báo nộp thuế GTGT cho một lô hàng nhập khẩu 50 triệu đồng. Nộp thuế GTGT cho lô hàng nhập khẩu
tháng trước 100 triệu. Mua lô hàng có hóa đơn bán hàng của một cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực
tiếp, giá mua 150 triệu. Mặt hàng này có thuế suất 10%. Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của công ty
trong tháng này là ? – 50+(150/1,1)x10%=63,6 triệu
Câu 143: Trong tháng tính thuế, một công ty TNHH kinh doanh hàng hóa chịu thuế GTGT có tài liệu sau: Nhận
thông báo nộp thuế GTGT cho một lô hàng nhập khẩu 70 triệu đồng. Nộp thuế GTGT cho lô hàng nhập khẩu tháng
trước 110 triệu. Mua lô hàng thuế suất thuế GTGT 10%, có hóa đơn GTGT của một cơ sở kinh doanh khác, hóa đơn
này chỉ ghi tổng giá thanh toán là 220 triệu. Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của công ty trong tháng này
là ? – 70 triệu
Câu 144: Trong tháng tính thuế, một công ty TNHH kinh doanh hàng hóa chịu thuế GTGT có tài liệu sau: Nhận
thông báo nộp thuế GTGT cho một lô hàng nhập khẩu 70 triệu đồng. Nộp thuế GTGT cho lô hàng nhập khẩu tháng
trước 110 triệu. Mua lô hàng có hóa đơn GTGT của một cơ sở khác, thuế GTGT ghi trên hóa đơn này là 20 triệu đồng.
vận tải quốc tế doanh nghiệp trả cho một doanh nghiệp khác là 1 tỷ. Doanh nghiệp không mua bảo hiểm cho lô hàng
này. Hoa hồng mua hàng doanh nghiệp phải trả là 0,1 tỷ. Giả sử lô hàng này thỏa mãn điều kiện tính thuế theo
phương pháp trị giá giao dịch thực tế, trị giá tính thuế nhập khẩu của lô hàng này là ? – 7 tỷ
Câu 153: Một doanh nghiệp nhập khẩu lô hàng có trị giá nhập khẩu trả cho người bán ghi trên hợp đồng theo giá
FOB là 8 tỷ. Chi phí vận tải quốc tế doanh nghiệp trả cho một doanh nghiệp khác là 1 tỷ. Doanh nghiệp không mua
bảo hiểm cho lô hàng này. Ngoài ra doanh nghiệp còn phải trả thêm cho người bán chi phí bao bì đồng nhất với sản
phẩm là 0,2 tỷ. Giả sử lô hàng này thỏa mãn điều kiện tính thuế theo phương pháp trị giá giao dịch thực tế, trị giá
tính thuế nhập khẩu của lô hàng này là ? – 9,2 tỷ
Câu 154: Một doanh nghiệp nhập khẩu lô hàng có trị giá nhập trả cho người bán ghi trên hợp đồng theo giá CIF là
10 tỷ. Ngoài ra doanh nghiệp còn phải trả phí môi giới cho doanh nghiệp VN theo giá chưa thuế GTGT 0,2 tỷ, thuế
GTGT 0,02 tỷ. Giả sử lô hàng này thỏa mãn điều kiện tính thuế theo phương pháp trị giá giao dịch thực tế, trị giá tính
thuế nhập khẩu của lô hàng này là ? – 10,2 tỷ
Câu 155: Một doanh nghiệp nhập khẩu một lô hàng có giá nhập khẩu trả cho bên bán trong hợp đồng theo giá CIF
là 20 tỷ. Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải bỏ tiền mua một số container trị giá 0,3 tỷ. Số container này dự kiến sử
dụng cho 5 chuyến hàng nhập khẩu. Sau khi nhập khẩu, bên mua phải trả thêm cho bên bán 0,5 tỷ tiền bản quyền
về quy trình sản xuất của hàng hóa nhập khẩu. Giả sử lô hàng này thỏa mãn điều kiện tính thuế theo phương pháp trị
giá giao dịch thực tế, trị giá tính thuế nhập khẩu của lô hàng này là ? – 20,5 tỷ
Câu 156: Một doanh nghiệp nhập khẩu một lô hàng có giá nhập khẩu trả cho bên bán trong hợp đồng theo giá CIF
là 15 tỷ. Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải bỏ tiền thuê một số container trị giá 0,1 tỷ. Sau khi nhập khẩu, bên mua
phải trả thêm cho bên bán 0,5 tỷ tiền bản quyền về quy trình sản xuất của hàng hóa nhập khẩu. Giả sử lô hàng này
thỏa mãn điều kiện tính thuế theo phương pháp trị giá giao dịch thực tế, trị giá tính thuế của lô hàng này là ? – 15,6
tỷ
Câu 157: Một doanh nghiệp nhập khẩu lô hàng là máy móc thiết bị, giá nhập khẩu trả cho bên bán trong hợp đồng
theo giá C & F là 10 tỷ đồng, giá này bao gồm cả 0,2 tỷ chi phí lắp đặt và bảo dưỡng máy sau khi nhập khẩu vào VN.
Chi phí bao hiểm quốc tế doanh nghiệp này phải trả cho một công ty bảo hiểm của nước ngoài là 0,3 tỷ. Giả sử lô
hàng này thỏa mãn điều kiện tính thuế theo phương pháp trị giá giao dịch thực tế, trị giá tính thuế của lô hàng này là
? – 10+0,3-0,2=10,1 tỷ
Câu 158: Một doanh nghiệp nhập khẩu một lô hàng, giá nhập ghi trong hợp đồng ngoại thương tính đến kho của
doanh nghiệp là 12 tỷ; trong đó, giá trị hàng hóa nhập khẩu là 11 tỷ, chi phí vận tải quốc tế 0,5 tỷ , chi phí bao hiểm
[5]
thời hạn giao hàng theo hợp đồng gia công 2 tháng, doanh nghiệp đã xuất khẩu được 12.000 sản phẩm X. Một tháng
tiếp theo, doanh nghiệp xuất khẩu được 2.000 sản phẩm X. Hết hạn giao hàng theo hợp đồng gia công, doanh nghiệp
xuất khẩu tiếp được 2.000 sản phẩm X. Số sản phẩm còn lại doanh nghiệp bán trong nước. Giá tính thuế nhập khẩu
một đơn vị nguyên liệu A là 1 triệu đồng. Thuế suất thuế nhập khẩu nguyên liệu A 10%. Thuế nhập khẩu doanh
nghiệp này phải nộp có liên quan đến tình hình trên là ? – [(10.000x2)-12.000-2.000-2000]x 10%= 200 triệu
Câu 166: Một công ty TNHH trong năm tính thuế có tài liệu sau: Doanh thu bán hàng trong nước chưa thuế GTGT
1.000 triệu; Doanh thu xuất khẩu theo giá FOB 500 triệu; Sản phẩm tự dùng có chi phí là 200 triệu. Thuế suất thuế
GTGT các mặt hàng mà doanh nghiệp kinh doanh 10%. Doanh thu tính thuế của doanh nghiệp này là ? –
1.000+500+200=1.700 triệu
Câu 167: Một DNNN trong năm tính thuế có tài liệu sau: Doanh thu bán hàng 1.110 triệu đồng, trong đó có một số
hóa đơn ghi nhầm tổng giá thanh toán trị giá 110 triệu đồng, còn 1.000 triệu ghi theo giá chưa thuế GTGT; Trị giá
hàng khuyến mại cho khách hàng theo quy định 50 triệu. Thuế suất thuế GTGT của các mặt hàng mà doanh nghiệp
kinh doanh là 10%. Doanh thu tính thuế của doanh nghiệp này là ? – 1.110 triệu
Câu 168: Một doanh nghiệp nhà nước trong năm tính thuế có tài liệu sau: Doanh thu bán hàng trong nước chưa
thuế GTGT đã nhận được tiền 500 tỷ đồng; Giá hàng gửi bán chưa thuế GTGT 400 tỷ, trong đó 300 tỷ đã được bên
mua báo nhận hàng và chấp nhận thanh toán, 100 tỷ chưa có thông báo của người mua. Doanh thu tính thuế TNDN
của doanh nghiệp này là ? – 500+300=800 triệu
Câu 169: Một công ty cổ phần trong năm tính thuế có tài liệu sau: Doanh thu hàng xuất khẩu theo giá FOB là 700
tỷ; Doanh thu bán hàng trong nước theo giá chưa thuế GTGT 400 tỷ đồng; Giá trị hàng bán bị trả lại 50 tỷ, số này
doanh nghiệp đã bán rẻ thu được 30 tỷ (giá chưa thuế GTGT). Thuế suất thuế GTGT mà doanh nghiệp kinh doanh
10%. Doanh thu tính thuế TNDN mà doanh nghiệp phải nộp là ? – 700+400-50+30=1080 tỷ
Câu 170: Một công ty TNHH trong năm tính thuế có tài liệu sau: Doanh thu bán hàng trong nước chưa thuế GTGT
100 tỷ; Giá trị hàng bán trong nước bị trả lại 10 tỷ; Giảm giá hàng bán chưa trừ trên hóa đơn 5 tỷ. Thuế suất thuế
GTGT các mặt hàng mà doanh nghiệp kinh doanh là 10%. Doanh thu tính thuế TNDN của công ty này là ? – 100-10-
5= 85 tỷ
[6]
Câu 171: Một công ty cổ phần trong năm tính thuế có tài liệu sau: Doanh thu bán hàng trong nước chưa thuế GTGT
150 tỷ; giá trị hàng bán bị trả lại 20 tỷ; chiết khấu thanh toán 5 tỷ; Doanh thu xuất khẩu theo giá FOB 100 tỷ. Thuế
suất thuế GTGT của mặt hàng mà doanh nghiệp kinh doanh 10%. Doanh thu tính thuế TNDN của công ty này là ? –
150-20-5+100=225 tỷ
giá vốn hàng bán ra 180 tỷ); Chi phí quảng cáo tiếp thị, hội họp, hoa hồng môi giới (khoản chi thứ 11) 20 tỷ; Các chi
phí khác được coi là hợp lý 10 tỷ. Tổng chi phí hợp lý để tính thuế TNDN của doanh nghiệp này là ? – 300+[(300-
180)x10%]+10=322 tỷ
Câu 178: Một doanh nghiệp có tài liệu về chi phí sản xuất kinh doanh như sau: Tổng chi phí 15.000 triệu đồng.
Trong đó:
chi trả lãi vay vốn kinh doanh của nhân viên theo lãi suất 1,5%/tháng là 600 triệu
; Chi ủng hộ đồng bào
bão lụt 100 triệu;
chi hỗ trợ một trường đại học công lập có chứng từ hợp pháp 200 triệu
. Các khoản chi còn lại được
coi là hợp lý. Biết lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại mà doanh nghiệp có quan hệ giao dịch là 1%/tháng.
Tổng chi phí hợp lý để tính thuế TNDN của doanh nghiệp này trong năm tính thuế là ? –15.000-600+480-
100=14.870 triệu
Câu 179: Một doanh nghiệp có tài liệu về chi phí sản xuất kinh doanh như sau: Tổng chi phí 10.000 triệu đồng.
Trong đó: chi ăn giữa ca 165 triệu, chi ủng hộ đồng bào bão lụt 150 triệu; chi hỗ trợ một trường đại học công lập có
chứng từ hợp pháp 100 triệu. Các khoản chi còn lại được coi là hợp lý. Biết doanh nghiệp có 300 nhân viên. Tổng chi
phí hợp lý để tính thuế TNDN của doanh nghiệp này trong năm tính thuế là ? – 10.000-165+(540Kx300)-150=9.847
triệu (Mức lương tối thiểu 540K/tháng)
Câu 180: Một công nhân VN trúng thưởng một vé xổ số trị giá 20 triệu. Số thuế thu nhập người này phải nộp là ? –
20x10%= 2 triệu
Câu 181: Một người nước ngoài công tác ở VN đã tiến hành chuyển giao công nghệ như sau: tặng cho một cơ sở
kinh doanh dành riêng cho người tàn tật một bí quyết làm bánh, trị giá của bí quyết sản xuất này là 20 triệu; ký hợp
đồng bán cho một cơ sở sản xuất một bí quyết pha chế nước giải khát, trị giá hợp đồng 50 triệu. Số thuế thu nhập
mà người này phải nộp cho hoạt động chuyển giao công nghệ tại VN là ? – 50x5%= 2,5 triệu
Câu 182: Một người nước ngoài đến công tác ở VN không liên tục từ ngày 1/5/năm đến 30/4/năm N+1. Trong
quãng thời gian này, tổng số ngày có mặt ở VN là 120 ngày. Tổng thu nhập nhận được ở VN là 120 triệu. Thuế thu
nhập người này phải nộp ở VN là ? – 120x25%=30 triệu
[7]
Câu 185: Công ty du lịch Hà Nội ký hợp đồng trọn gói với khách du lich Pháp là 38.000 USD/khách. Trong đó tiền vé
máy bay từ Paris tới Hà Nội là 30.850 USD/khách, thuế suất thuế GTGT là 10%. Xác định giá tính thuế GTGT ? –
Câu 196: Một công ty nhập 3.000 tủ lạnh. Giá mua tại cửa khẩu nước xuất là 300 USD/cái. Chi phí vận tải, bảo hiểm
cho toàn bộ lô hàng này là 15.000USD. Đơn vị đã bán toàn bộ lô hàng này với giá 5.600.000 đ/cái. Xác định số thuế
GTGT còn phải nộp của toàn bộ lô hàng trên? Biết rằng thuế suất thuế GTGT là 10%, thuế suất thuế nhập khẩu tủ
lạnh là 20%, tỷ giá 1USD=16.000VND – Vat còn phải nộp = 0
Câu 197: Một xưởng gia công may mặc có số liệu báo cáo: -Số áo nhận gia công là 55.000 áo và đã hoàn thành bàn
giao cho đơn vị gia công là 20.000 áo với đơn giá gia công là 35.000 đ/áo. –Chi phí gia công được xác định hợp lý là
485 triệu. –Doanh thu hoạt động khác =35% doanh thu gia công và chi phí khác =40% chi phí gia công. Xác định
thuế TNDN mà xưởng phải nộp (không lấy số lẻ). Biết rằng thuế suất thuế TNDN là 28% - 74,480 triệu
Câu 198: Một doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo có tình hình sau đây: -Doanh thu tiêu thụ bánh kẹo thực tế trong kỳ
785 triệu. –Bánh kẹo làm quà biếu CBCNV và một số cơ quan nhân ngày lễ trị giá 25 triệu. –Tiền thu được từ hoạt
động sử dụng một phần tài sản để kinh doanh khác là 150 triệu. –Chi phí hợp lý được trừ để tính thuế là 750 triệu
đồng. Thuế suất thuế TNDN là 28%.Xác định thuế TNDN mà doanh nghiệp phải nộp ? – 58,8 triệu
Câu 199: Một cơ sở kinh doanh nhập khẩu 150 máy tính giá CIF là 400 USD/chiếc. Trên đường vận chuyển từ tàu
lớn vào cảng bị thiên tai nên đã bị thiệt hại, tỷ lệ thiệt hại theo giám định của Vinacontrol là 10%. Giả sử với thuế
suất nhập khẩu là 10%, thuế suất thuế GTGT là 10%, tỷ giá 1USD=16.000VND. Cơ sở kinh doanh này phải nộp số
thuế GTGT ở khâu nhập khẩu là ? – [(150x400)+(150x400x90%x10%)]x10%= 104,64 triệu
Câu 200: Một cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừu khi kê khai thuế GTGT tháng có tình
hình sau (Đvị: triệu đồng): -Tổng doanh thu là 1.200, trong đó có một số hóa đơn chỉ ghi tổng giá thanh toán (Không
ghi riêng giá chưa thuế) là 100. –Giá mua vào của hàng hóa để sản xuất hàng hóa chịu thuế GTGT là 1.000, trong đó
có một số hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán là 300, số còn lại 700 ghi theo giá chưa có thuế. –Thuế GTGT đầu vào của
[8]
các hàng hóa, dịch vụ mua ngoài khác là 35. Biết răng thuế suất thuế GTGT của cả hàng hóa mua vào và bán ra đều
là 10%. Số thuế GTGT đơn vị phải nộp tháng đó là bao nhiêu ? – 120-(70+35)= 15 triệu
Câu 201: Một lô hàng nhập khẩu có giá CIF là 15.000 , thuế suất thuế nhập khẩu là 30%. Trên đường từ tàu lớn về
cảng, bị thiên tai hư hại theo giám định của Vinacontrol là 35%, với thuế suất thuế TTĐB là 100%. Số thuế TTĐB
phải nộp là ? – [15.000+15.000x(100%-35%)x30%]x100%= 17.925
Câu 202: Một doanh nghiệp nhập khẩu một lô hàng gồm có 200 điều hòa nhiệt độ, giá CIF 8.000.000 đ/cái; 15.000
chai rượu, giá CIF 35.000 đ/chai. Trên đường vận chuyển từ tàu lớn vào cảng bị vỡ hoàn toàn 1.500 chai rượu, tỷ lệ
thiệt hại của điều hòa là 30%. Thuế suất thuế nhập khẩu của điều hòa là 20%, rượu là 50%. Số thuế nhập khẩu
doanh nghiệp phải nộp là ? – 460,25 triệu
. Doanh thu tính thuế TNDN đối với hoạt động kinh doanh quyền sử dụng đất của doanh nghiệp này là ? –
11.600 triệu
Câu 214: Một DNNN nhập khẩu một lô nguyên liệu để sản xuất hàng hóa theo giá mua tại cửa khẩu nhập là 500
triệu, thuế nhập khẩu của lô hàng này là 100 triệu, thuế GTGT ở khâu nhập khẩu là 60 triệu, chi phí vận chuyển bốc
xếp về kho của DN là 10 triệu. Giá vật tư thực tế khi xuất kho cả lô hàng để SXSP tính vào chi phí hợp lý là ? –
500+100+10= 610 triệu
Câu 215: Trong năn tính thuế, 1DN trích chi phí dự phòng công nợ khó đòi 50 triệu. Thực tế trong năm không phát
sinh một khoản nợ nào được coi là nợ khó đòi. Số dư trên TK dự phòng công nợ khó đòi đầu năm là 30 triệu. Tình
hình trên sẽ được xử lý ntn về thuế TNDN khi quyết toán ? – Cộng thêm vào doanh thu chịu thuế 80 triệu
Câu 216: Một DN có tình hình sau khi quyết toán thuế TNDN (Đvị: triệu đồng): thu nhập chịu thuế của hoạt động
kinh doanh là 500; thu từ cho thuê tài sản là 50; bán tài sản không cần dùng thu được 100 (Tài sản này có GTCL là
60, CP môi giới bán tài sản là 10); thu nhập được chia từ liên doanh là 100; thu nhập từ mọi hợp đồng dịch vụ ký
thuật phục vụ trực tiếp SX nông nghiệp là 100. Tổng thu nhập chịu thuế của doanh nghiêp này là ? – 500+50+100-
60-10+100= 680 triệu
Câu 217: Một cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, khi quyết toán thuế TNDN có tình hình sau(Đvị:
triệu đồng): +Doanh thu bán hàng 500. +Khấu hao TSCD 20. +Chi phí NVL 300. +Chi phí tiền lương 50.
+Chi góp
vốn vào 1 Công ty TNHH 50
. +Chi lãi vay theo lãi suất 1,5%: 30. +Thuế GTGT phải nộp 50. Biết rằng lãi suất cơ bản
[9]
do NHNN công bố là 0,8%; lãi suất cho vay cao nhất của các NHTM trên địa bàn là 1%. Thuế TNDN cơ sở này phải
nộp là ? – [500-20-300-(30x1,2/1,5)-50]x28%=15,68 triệu
Câu 218: Một DN kinh doanh khách sạn khi quyết toán thuế TNDN có tình hình sau: +D.thu cho thuê phòng 3000
trong đó số tiền thuê phòng khách hàng nợ quá hạn là 400. +Doanh thu cho thuê cửa hàng, bên thuê trả trước
5
năm
: 600. +Doanh thu ăn uống 1.000. +Tổng chi phí 3.500 trong đó phần chi phí thuê các thiết bị điện lạnh phục vụ
cho các cửa hàng cho thuê, DN phải thuê ngoài và trả trước
5 năm
là 100. Số thuế TNDN mà DN này phải nộp là ? –
220+20=240 240/12 =20 0+10x10%+5x20% =2tr 2x12 =24 triệu
Câu 226: Một người nước ngoài là đối tượng cư trú của VN trong năm tính thuế có tài liệu sau: Thu nhập từ tiền
lương 400 triệu; thu nhập từ tiền thưởng tăng năng suất lao động 80 triệu; tiền giải thưởng sáng tạo kỹ thuật do Nhà
nước VN trao tặng 60 triệu. Số thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao mà người này phải nộp là ? –
400+80=480 480/12 =40 0+12x10%+20x20% =5,2tr 5,2x12 =62,4 triệu
Câu 227: Một người nước ngoài là đối tượng cư trú của VN trong năm tính thuế có tài liệu sau: Thu nhập từ tiền
lương 220 triệu; thu nhập từ tiền thưởng tăng năng suất lao động 80 triệu; tiền do cơ quan chi trả thu nhập chi trả
hộ 60 triệu. Số thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao mà người này phải nộp là ? – 220+80=300 300/12
=25 0+12x10%+5x20% =2,2tr 2,2x12 =26,4 triệu
Câu 228: Ông X là cán bộ làm việc ở một doanh nghiệp Nhà nước trong năm tính thuế có tài liệu sau: Thu nhập từ
tiền lương thực nhận 114 triệu;
phụ cấp khu vực 12 triệu; phụ cấp độc hại 30 triệu
. thuế thu nhập đối với người có
thu nhập cao mà ông X phải nộp trong năm tính thuế là ? – 114/12=9,5 0+4,5x10%=0,45 0,45x12= 5,4 triệu
Câu 229: Ông A là một cán bộ làm việc trong một công ty liên doanh với nước ngoài trong năm tính thuế có tài liệu
sau: Tiền lương thực nhận 144 triệu;
phụ cấp chức vụ lãnh đạo 12 triệu
. Ngoài ra ông còn được
ăn giữa ca tại cơ
quan (không nhận tiền) trị giá 6 triệu
. Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao ông A phải nộp trong năm tính
thuế là ? – 144/12=12 0+7x10%=0,7 0,7x12= 8,4 triệu
Câu 230: Ông B là một công chức nhà nước khi kê khai quyết toán thuế thu nhập có tài liệu sau: thu nhập từ tiền
lương 72 triệu, trong đó: tiền lương theo cấp bậc 60 triệu,
phụ cấp trách nhiệm 12 triệu
; tiền thưởng nhân ngày lễ 24
triệu; tiền nhuận bút một tập hồi kí nhận được 5,4 triệu sau khi đã khấu trừ tại nhà xuất bản 0,6 triệu đồng. Số thuế
[10]
thu nhập đối với người có thu nhập cao ông B còn phải nộp sau khi quyết toán thuế là ? – 60+24=84 84/12=7
0+2x10%=200K 200Kx12= 2,4 triệu