Lời mở đầu
Trong vòng 10 năm trở lại đây , nền kinh tế nớc ta đã đạt đợc nhiều thành
tựu to lớn , cùng với việc gia nhập vào ASEAN đa nền kinh tế nớc ta sánh vai
cùng các nền kinh tế khác trong khu vực . Chính phủ Việt Nam cũng đã ký kết
rất nhiều hiệp định thơng mại song phơng với các nớc trên thế giới , không phân
biệt chế độ chính trị . Hiện nay , Việt Nam đang nỗ lực đẩy nhanh tiến trình gia
nhập tổ chức WTO.
Hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam đang hoạt động rất có hiệu quả ,
đã đem về cho Việt Nam một nguồn ngoại tệ lớn để phát triển đất nớc , góp phần
thực hiện thành công công cuộc CNH HĐH đất nớc.
Hợp đồng ngoại thơng đợc ký kết giữa các thơng nhân Việt Nam với các
thơng nhân nớc ngoài ngày càng phong phú về số lợng và chủng loại hàng hoá ,
lớn về giá trị hợp đồng . Tuy nhiên do sự xa cách về địa lý, khác biệt về phong
tục tập quán buôn bán cũng nh sự bất đồng về ngôn ngữ nên trong khi ký kết hợp
đồng cũng nh trong quá trình thực hiện hợp đồng thờng xảy ra tranh chấp giữa
các bên.
Giải quyết tranh chấp nói chung và tranh chấp trong thơng mại quốc tế nói
riêng đều dẫn đến sự hao phí về thời gian , tiền bạc , sức lực của các bên do vậy
hạn chế tranh chấp luôn là sự mong muốn của các thơng gia chân chính . Ngời
Việt Nam ta thờng nói : Phòng bệnh hơn chữa bệnh , câu thành ngữ này đã
cho chúng ta một bài học quí báu , trong cuộc sống hàng ngày nói chung và
trong kinh doanh nói riêng , có các biện pháp phòng ngừa tranh chấp xảy ra thì
bao giờ cũng tốt hơn là để tranh chấp xảy ra rồi tìm cách giải quyết tốn kém cho
cả hai bên mà Tiền mất , tật mang . Vì lý do trên mà em đã chọn đề tài
Các hình thức của tranh chấp xảy ra trong quan hệ kinh doanh
trong khi thực hiện hợp đồng xuất khẩu mặt hàng nông sản thực trạng và
giải pháp.
Đề tài này đợc chọn với mục đích giúp cho các thơng nhân của Việt Nam
nắm bắt đợc các loại tranh chấp có thể phát sinh từ hợp đồng ngoại thơng , và
nguyên nhân phát sinh các tranh chấp này để từ đó đề ra các biện pháp giúp các
1.1 Khái niệm :
Hợp đồng xuất nhập khẩu là sự thoả thuận giữa các đơng sự có trụ sở kinh
doanh ở các quốc gia khác nhau , theo đó một bên gọi là bên bán (bên xuất
khẩu) có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu cho một bên khác gọi là bên mua (bên
nhập khẩu ) một tài sản nhất định gọi là hàng hoá . Bên mua có nghĩa vụ trả tiền
và nhận hàng .
Theo điều 1 của công ớc Lahaye - 1964 về mua bán Quốc tế động sản hữu
hình có khái niệm về hợp đồng nh sau :
Hợp đồng xuất nhập khẩu là hợp đồng mua bán đợc ký kết giữa các bên có
trụ sở thơng mại ở các nớc khác nhau , hàng hoá đợc vận chuyển qua biên giới
Page | 2
của một nớc hoặc là việc trao đổi ý chí để ký kết hợp đồng giữa các bên đợc lập
ở các nớc khác nhau .
Theo quy định của Luật thơng mại Việt Nam ban hành ngày 10-5-1997 thì
hợp đồng xuất nhập khẩu đó là :
Hợp đồng mua bán ngoại thơng là hợp đồng mua bán hàng hoá đợc ký kết
giữa một bên là thơng nhân Việt Nam với một bên là thơng nhân nớc ngoài .
1.2 Đặc điểm :
- Hợp đồng XNK là hợp đồng mua bán : thể hiện ở 4 đặc điểm
+ Hợp đồng ng thuận : thể hiện ý chí muốn ký kết hợp đồng của
các chủ thể hợp đồng .
+ Hợp đồng song vụ : hai bên đều có nghĩa vụ song song nhau.
+ Hợp đồng đền bù : bên bán giao hàng hoá cho bên mua , bên mua
có nghĩa vụ trả tiền hay giao hàng hoá tơng đơng.
+ Có sự di chuyển quyền sở hữu hàng hoá.
- Hợp đồng XNK có yếu tố quốc tế : thể hiện ở 3 đặc điểm
+ Hai bên mua bán có trụ sở kinh doanh ở hai nớc khác nhau(đây
là yếu tố xác định quan trọng nhất ).
+ Đồng tiền thanh toán là ngoại tệ với ít nhất một trong hai nớc.
- Hình thức bằng lời nói.
- Hình thức mặc nhiên.
Theo khoản 4 điều 81 Luật thơng mại Việt nam quy định hợp đồng mua bán
hàng hoá với thơng nhân nớc ngoài phải lập thành văn bản.
3. Điều kiện có hiệu lực và nguồn luật điều chỉnh hợp đồng thơng mại quốc
tế
3.1 Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng thơng mại quốc tế :
Theo Luật thơng mại Việt nam thì hợp đồng thơng mại quốc tế có hiệu lực
khi có đủ các điều kiện sau :
- Chủ thể của hợp đồng là bên mua và bên bán phải có t cách pháp lý . Chủ
thể bên nớc ngoài là thơng nhân và t cách pháp lý của họ đợc xác định căn
cứ theo luật pháp của họ . Chủ thể bên Việt nam phải là thơng nhân đợc
phép hoạt động thơng mại trực tiếp với nớc ngoài .
- Hàng hoá theo hợp đồng là hàng hoá đợc phép mua bán theo quy định của
pháp luật của nớc bên mua và nớc bên bán .Các thơng nhân Việt nam đợc
phép xuất nhập khẩu hàng hoá theo quyết định số 46/2001/QĐ-TTg .
- Hợp đồng thơng mại quốc tế phải có nội dung chủ yếu của hợp đồng mua
bán hàng hoá . Các nội dung chủ yếu bao gồm : tên hàng , số lợng , quy
cách phẩm chất , giá cả , phơng thức thanh toán, thời hạn giao nhận hàng
- Hợp đồng thơng mại quốc tế phải đợc lập thành văn bản.
3.2 Nguồn luật điều chỉnh hợp đồng thơng mại quốc tế :
* Điều ớc quốc tế bao gồm: các điều ớc quốc tế gián tiếp điều chỉnh các hợp
đồng thơng mại quốc tế (Ví dụ các hiệp ớc thơng mại hàng hải - Merchant
navigation treaty; Hiệp định GATT/ WTO ) và các điều ớc quốc tế trực tiếp điều
chỉnh những vấn đề liên quan đến quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của các
bên trong việc ký kết và thực hiện hợp đồng thơng mại quốc tế (Ví dụ nh Công -
ớc Vienne 1980 , công ớc Hamburg về mua bán và vận chuyển hàng hóa bằng đ-
ờng biển, quy tắc Hague - Visby, ).
Page | 4
gia , hoặc nêu ra sự tự nguyện thực sự của hai bên ký kết hợp đồng.
4.1.2 Các nhóm điều khoản của hợp đồng :
- Điều khoản thơng phẩm học : tên hàng hóa , số lợng hàng hóa , quy
cách bao bì đóng gói , mã hiệu , quy cách phẩm chất.
- Điều khoản tài chính : giá cả , cơ sở tính giá ,đồng tiền thanh toán , ph-
ơng thức thanh toán , thời gian thanh toán , chứng từ thanh toán .
- Điều khoản vận tải : thời gian giao hàng , địa điểm giao hàng , phơng
thức chuyên chở , thông báo gửi hàng , điều kiện vận chuyển .
Page | 5
- Điều khoản pháp lý : luật áp dụng vào hợp đồng , khiếu nại , bất khả
kháng , phạt và bồi thờng thiệt hại , trọng tài , thời gian , hiệu lực của
hợp đồng
4.2 Quy trình thực hiện hợp đồng XK :
II . Các hình thức tranh chấp thờng phát sinh sau khi ký kết hợp đồng xuất
khẩu
1. Tranh chấp liên quan đến hiệu lực pháp lý của đơn chào hàng và thời
điểm ký kết hợp đồng .
Page | 6
Ký kết hợp đồng xuất khẩu
Giục ngời mua mở L/C ,kiểm tra L/C
Chuẩn bị hàng để giao theo hợp đồng
Thuê phơng tiện vận tải .
Kiểm tra hàng hoá
Làm thủ tục hải quan để xuất hàng
Giao hàng
Mua bảo hiểm cho hàng hoá
Thanh toán
Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (nếu
có )
chào hàng .
Chào hàng tự do trở thành hợp đồng khi có sự chấp nhận của ngời nhận
chào hàng và sự xác nhận trở lại của ngời chào hàng này. Do chào hàng tự do
không ràng buộc trách nhiệm pháp lý cho nên nó ít đợc ngời nhận chào hàng
quan tâm .
Nh vậy một chào hàng muốn có hiệu lực phải đáp ứng đợc các điều kiện sau :
+ Thể hiện ý muốn ký kết hợp đồng của ngời chào hàng .
+ Đơn chào hàng có nội dung xác thực gồm đầy đủ các điều khoản chủ yếu
của hợp đồng .
+ Đơn chào hàng phải đợc chuyển tới tận tay ngời nhận chào hàng trong thời
gian hiệu lực của chào hàng.
Hiện nay trong quan hệ giao dịch buôn bán quốc tế thì ngời ta hay dùng đơn
chào hàng cố định do vậy việc chấp nhận đơn chào hàng đợc coi nh đã ký kết
hợp đồng .Tuy nhiên , khi ngời đợc chào hàng chấp nhận vô điều kiện nội dung
đơn chào hàng trong thời gian quy định của đơn chào hàng thì lúc đó hợp đồng
mới thực sự đợc ký kết .
Page | 7
Công ớc Vienne 1980 cho phép việc sửa đổi , bổ sung với điều kiện sự sửa đổi
bổ sung đó không làm thay đổi một cách cơ bản nội dung của đơn chào hàng.
Còn nếu sự sửa đổi bổ sung làm thay đổi nội dung cơ bản của đơn chào hàng thì
chấp nhận đó trở thành đơn chào hàng mới .
Thời gian và địa điểm ký kết hợp đồng cũng là vấn đề quan trọng vì nó liên
quan đến việc áp dụng luật cho hợp đồng khi có tranh chấp phát sinh . Trong tập
quán thơng mại quốc tế hiện nay có hai thuyết thờng đợc áp dụng để giải quyết
vấn đề này là thuyết tống phát và thuyết tiếp thu .
Thuyết tống phát xác định thời điểm hợp đồng có hiệu lực theo thời điểm ng-
ời đợc chào hàng gửi đi lời chấp nhận chào hàng , các nớc Anh , Mỹ ,Nhật
ủng hộ quan điểm này.
tế .
- Nguyên tắc trực tiếp chịu trách nhiệm tài sản và không trái pháp luật :
Nguyên tắc này đòi hỏi các bên chủ thể phải dùng chính tài sản của mình để
ký kết và khi vi phạm hợp đồng gây thiệt hại thì phải trực tiếp chịu trách
Page | 8
nhiệm do mình gây ra bằng các tài sản của mình . Nguyên tắc này đề cao
trách nhiệm của mỗi bên , gắn lợi ích tài sản với việc thực hiện hợp đồng đã
ký kết .Nguyên tắc này cũng đòi hỏi đối tợng của hợp đồng , mọi điều khoản
thoả thuận trong nội dung hợp đồng phải hợp pháp .
2.2 Địa vị pháp lý của chủ thể hợp đồng
Chủ thể của hợp đồng có thể là cá nhân hay các pháp nhân có trụ sở kinh
doanh ở các nớc khác nhau, tuy nhiên theo luật của các quốc gia khác nhau thì
có quy định khác nhau về địa lý pháp lý của các chủ thể . Do vậy trớc khi ký kết
hợp đồng thì các bên cần xác định địa vị pháp lý của các đối tác , xem đối tác có
đủ t cách để ký kết hợp đồng theo luật định hay không .
Cá nhân hay còn gọi là tự nhiên nhân muốn tham gia quan hệ hợp đồng XNK
phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi theo quy định của pháp luật.
Năng lực pháp luật của cá nhân thờng bắt đầu từ khi sinh ra và chỉ kết thúc khi
họ chết đi .Còn năng lực hành vi của cá nhân chỉ bắt đầu phát sinh khi công dân
đến tuổi thành niên theo quy định của pháp luật .
Pháp nhân là một tổ chức thành lập theo luật pháp và đợc dùng danh nghĩa
riêng của mình trong quan hệ kinh doanh . Thông thờng theo quy định của pháp
luật thì một tổ chức muốn đợc thừa nhận là pháp nhân phải có đủ 4 điều kiện sau
đây :
- Phải là tổ chức do Nhà nớc thành lập hoặc đợc Nhà nớc thừa nhận .
- Tổ chức đó phải có tài sản riêng .
- Tổ chức đó phải có khả năng chịu trách nhiệm độc lập bằng tài sản riêng của
mình .
- Tổ chức đó phải có quyền hành động với danh nghĩa riêng của mình , có thể
giao nhận , đồng thời nó cũng là cơ sở để giao nhận chất lợng hàng hoá . Tuỳ
từng mặt hàng mà có phơng pháp quy định chất lợng cho chính xác , phù
hợp , tối u .
- Điều khoản số lợng : điều khoản này quy định số lợng hàng hoá giao nhận ,
đơn vị tính , phơng pháp xác định trọng lợng .
- Điều khoản bao bì ,kí mã hiệu : điều khoản này quy định loại bao bì , hình
dáng , kích thớc , số lớp bao bì , chất lợng bao bì , phơng thức cung cấp bao
bì .Quy định về nội dung và chất lợng của kí mã hiệu .
- Điều khoản giá cả : điều khoản này quy định các đồng tiền thanh toán , tính
giá và quy tắc giảm giá (nếu có) .
- Điều khoản thanh toán : điều khoản này quy định : phơng thức thanh toán,
đồng tiền thanh toán , thời hạn thanh toán , địa điểm thanh toán , bộ chứng từ
dùng trong thanh toán .
- Điều khoản giao hàng : điều khoản này quy định số lần giao hàng , thời gian
giao hàng , địa điểm giao hàng đi , đến , thông qua , phơng thức giao nhận ,
thông báo giao hàng ( số lần thông báo , thời điểm thông báo , nội dung
thông báo ) và một số quy định khác về thời điểm giao hàng .
- Điều khoản về trờng hợp miễn trách : điều khoản này quy định những trờng
hợp đợc miễn hoặc hoãn thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng .
- Điều khoản khiếu nại : điều khoản này quy định thời hạn khiếu nại , thể thức
khiếu nại , nghĩa vụ của các bên khi khiếu nại .
- Điều khoản bảo hành : điều khoản này quy định thời hạn bảo hành , địa điểm
bảo hành , trách nhiệm của các bên trong mỗi nội dung bảo hành .
Page | 10
- Điều khoản phạt và bồi thờng thiệt hại : điều khoản này quy định các trờng
hợp phạt và bồi thờng , trị giá phạt và bồi thờng , cách thức phạt và bồi th-
ờng .
- Điều khoản trọng tài : điều khoản này quy định : ai là ngời đứng ra phân xử ,
luật áp dụng vào việc xét xử , địa điểm tiến hành trọng tài , cam kết chấp
đòi bồi thờng thiệt hại (nếu có).
Nếu đối tợng là hàng đồng loại thì tuỳ thuộc các chỉ tiêu chất lợng trong hợp
đồng để xem xét ngời bán có giao hàng đúng chất lợng không .Nếu ngời bán
cung cấp hàng sai biệt về phẩm chất so với quy định trong hợp đồng mà sự sai
biệt đó làm cho ngời mua không thể sử dụng hàng hoá theo mục đích đã định thì
coi nh hàng hoá không phù hợp với hợp đồng về mặt phẩm chất , khi này ngời
mua có quyền yêu cầu ngời bán huỷ hợp đồng và bồi thờng thiệt hại phát sinh
.Còn nếu sự sai biệt đó cho phép ngời mua sử dụng đợc hàng hóa theo mục đích
đã định nhng hiệu qủa không cao nh mong đợi hoặc không làm thay đổi tính
chất cơ bản của hàng hoá thì ngời mua có thể nhận hàng nhng có quyền yêu cầu
ngời bán giảm giá hàng cho phù hợp với thực tế phẩm chất hàng hóa .
Page | 11
Trong nghĩa vụ giao hàng của ngời bán , phải kể đến công tác kiểm tra sự
phù hợp về phẩm chất và số lợng của hàng hoá thực tế đã giao với các quy định
của hợp đồng .Trong thơng mại quốc tế , cả ngời bán và ngời mua đều có thể tiến
hành kiểm tra hàng tại nơi đến hay nơi đi nhng phải xác định đợc kết quả kiểm
tra ở đâu là có giá trị pháp lý cuối cùng .Thông thờng kết quả kiểm tra đợc thể
hiện qua Giấy chứng nhận phẩm chất và số lợng . và nó đợc coi là hợp pháp
khi nó phản ánh rõ ràng , trung thực về hàng giao thực tế , nó đợc xác định bởi tổ
chức kiểm tra - giám định có thẩm quyền và việc kiểm tra đợc tiến hành đúng
thời gian , địa điểm ,nội dung và phơng pháp do hai bên thỏa thuận ghi rõ trong
hợp đồng .
Giấy chứng nhận phù hợp thờng có hai loại :
- Giấy chứng nhận sự phù hợp không có tính chất quyết định , nó không có
giá trị pháp lý cuối cùng ( nhng nó phải có để xác định sự phù hợp về số l-
ợng , chất lợng của hàng so với hợp đồng, nếu ngời mua phát hiện có điều
gì về hàng hoá thì sẽ yêu cầu ngời bán khắc phục ngay .)
- Giấy chứng nhận sự phù hợp có tính chất quyết định , nó có giá trị pháp lý
cuối cùng và nó phải đợc thể hiện trong hợp đồng , có sự ràng buộc trách
- Ngời mua tiến hành mua hàng của ngời khác và yêu cầu ngời bán phải
chịu mọi chi phí phát sinh .
- Yêu cầu ngời bán trả lại số tiền tơng ứng với phần giao thiếu , nếu ngời
mua không còn cần đến phần hàng giao thiếu hoặc ngời mua vẫn cần nhng
ngời bán không còn hàng để giao .
Đi kèm với các biện pháp trên thì ngời mua còn có quyền đòi ngời bán nộp
phạt nếu hợp đồng quy định hay đòi bồi thờng thiệt hại (nếu có).
4.1.4 Tranh chấp do ngời bán vi phạm nghĩa vụ cung cấp chứng từ hoá đơn
Chứng từ hoá đơn có công dụng nói rõ đặc điểm về giá trị , chất lợng , số l-
ợng của hàng hóa . Các chứng từ do ngời bán xuất trình và ngời mua sẽ thanh
toán tiền hàng khi nhận đợc các chứng từ này. Ngoài các chứng từ chủ yếu mà
ngời bán phải giao cho ngời mua bao gồm : vận đơn , hoá đơn thơng mại ,phiếu
đóng gói ,bảng kê chi tiết ,giấy chứng nhận số lợng ,thì hợp đồng có thể quy
định thêm các chứng từ khác nh là hợp đồng bảo hiểm, giấy chứng nhận kiểm
dịch
Vận đơn là một chứng từ quan trọng do ngời chuyên chở cấp cho ngời gửi
hàng ( thờng là ngời bán ) và ngời này phải gửi nó cho ngời mua để nhận
hàng .Việc gửi vận đơn gốc liên quan mật thiết đến việc nhận hàng của ngời mua
.
Khi xảy ra tranh chấp do gửi chứng từ chậm , thiếu chứng từ đặc biệt là vận
đơn gây trở ngại cho ngời mua thì ngời mua đợc quyền yêu cầu ngời bán phải
giao ngay bộ chứng từ hợp lệ . Khi ngời bán đã nhận đợc thông báo mà vẫn
không giao bộ chứng từ thì ngời mua có quyền tuyên bố với ngời bán là huỷ hợp
đồng .Còn nếu ngời bán giao chậm thì tuỳ thuộc quy định của hợp đồng mà ngời
mua có thể đòi tiền phạt chậm giao chứng từ hoặc đòi bồi thờng thiệt hại mà họ
phải gánh chịu(nếu có).
4.1.5 Tranh chấp do ngời bán từ chối thực hiện nghĩa vụ sau bán
Sau khi tiến hành giao hàng cho ngời mua thì ngời bán có thể phải thực hiện
một số nghĩa vụ nh bảo hành , hớng dẫn sử dụng ,vận hành máy móc thiết bị .
giao hàng , lúc đó ngời mua không đợc yêu cầu ngời bán giao hàng. Hơn nữa do
ngời mua không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình thì ngời bán có quyền đòi ng-
ời mua nộp phạt nếu hợp đồng quy định hoặc bồi thờng các thiệt hại phát sinh và
thậm chí có thể huỷ hợp đồng .
4.2.2 Tranh chấp do ngời mua chậm mở L/C
Nếu ngời mua chậm mở L/C thì bị coi là ngời mua chậm thanh toán , khi đó
ngời mua cũng bị coi là vi phạm hợp đồng và phải chịu trách nhiệm đối với sự vi
phạm này .
Tuy nhiên để xác định thế nào là chậm mở L/C đôi khi không đơn giản . Tốt
nhất là trong hợp đồng nên quy định cụ thể thời hạn mở L/C ,nếu không rất dễ
dẫn đến tranh chấp do khi thực hiện hợp đồng thì ngời bán muốn mở L/C sớm
nhng ngời mua lại không thể mở L/C sớm đợc vì một lý do nào đó.
Khi ngời mua chậm mở L/C thì ngời bán có thể áp dụng các chế tài đòi bồi
thờng , phạt hay huỷ hợp đồng . Tuy nhiên ngời mua luôn muốn giảm nhẹ hình
thức trách nhiệm còn ngời bán muốn áp dụng các hình thức trách nhiệm nặng
hơn .
Do đó trong trờng hợp này có thể phát sinh 3 loại tranh chấp :
- Tranh chấp do hợp đồng không quy định thời hạn mở L/C
- Tranh chấp do hợp đồng quy định không rõ ràng thời hạn mở L/C
- Tranh chấp về việc áp dụng các hình thức trách nhiệm khi ngời mua
chậm mở L/C
Thông thờng khi sắp đến hạn mà ngời bán cha nhận đợc L/C thì ngời bán sẽ
thông báo cho ngời mua và giục ngời mua mau chóng mở L/C theo đúng quy
định của hợp đồng . Nếu đến hạn mở L/C mà ngời mua vẫn cha mở thì ngời bán
vẫn có thể gia hạn thêm cho ngời mua một thời hạn bổ xung , nếu trong thời hạn
đó mà ngời mua tiến hành mở L/C thì ngời bán không có quyền huỷ hợp đồng
nhng vẫn có thể đòi ngời mua bồi thờng các thiệt hại phát sinh do chậm mở
L/C . Còn nếu sau thời gian đó mà ngời mua mới mở L/C thì ngời bán có quyền
huỷ hợp đồng và áp dụng chế tài phạt , bồi thờng vì ngời mua bị coi là vi phạm
hợp đồng : chậm mở L/C trong khi ngời bán đã chấp nhận cho ngời mua một thời
ngời mua không đồng ý sửa đổi chứng tỏ ngời mua đã vi phạm hợp đồng .
Do đó ngời bán có quyền không giao hàng và đồng thời khiếu nại ngời mua
vi phạm hợp đồng và đòi ngời mua hoặc là sửa đổi L/C hoặc là bồi thờng các chi
phí phát sinh tơng tự nh trờng hợp ngời mua không mở L/C .
Trong trờng hợp mà hợp đồng quy định thanh toán bằng phơng thức nhờ thu
kèm chứng từ thì nghĩa vụ của ngời mua là phải trả tiền hoặc phải chấp nhận trả
tiền hối phiếu do ngời bán ký phát . Vì vậy nếu ngời mua chậm trả tiền hối phiếu
hoặc không chấp nhận trả tiền hối phiếu sẽ dẫn đến tranh chấp giữa hai bên .
Trong trờng hợp này ngời bán có thể yêu cầu ngời mua thanh toán tiền hàng
trong thời hạn bổ xung hợp lý , nếu quá thời hạn này mà ngời mua vẫn không
thanh toán thì ngời bán có thể đòi huỷ hợp đồng và đòi ngời mua bồi thờng các
thiệt hại phát sinh hoặc đòi tiền phạt hợp đồng nếu có quy định.
Page | 15
4.2.4 Tranh chấp do ngời mua vi phạm nghĩa vụ nhận hàng theo quy định của
hợp đồng.
Theo quy định của hợp đồng XNK thì đi cùng với nghĩa vụ thanh toán tiền
hàng thì ngời mua phải thực hiện nghĩa vụ nhận hàng một cách kịp thời và đầy
đủ .Mọi sự vi phạm nghĩa vụ này của ngời mua đều có thể gây tổn thất cho ngời
bán và dẫn đến tranh chấp . Trong trờng hợp ngời mua chậm trễ hay không thực
hiện việc nhận hàng một cách kịp thời và đầy đủ thì ngời bán nên yêu cầu ngời
mua khẩn trơng nhận hàng để tránh các tổn thất có thể phát sinh. Nếu ngời mua
cố ý không nhận hàng khi ngời bán giao theo đúng quy định của hợp đồng thì
ngời bán có thể tuyên bố huỷ hợp đồng và đòi ngời mua bồi thờng các tổn thất
phát sinh.
4.3 Thể thức và hồ sơ khiếu nại khi tranh chấp xảy ra giữa ngời xuất khẩu
và ngời nhập khẩu.
4.3.1 Khi nào khiếu nại đối tác :
Muốn biết khi nào có quyền khiếu nại đối tác thì phải dựa vào những cơ sở
sau :
Thời hạn khiếu nại là một khoảng thời gian nhất định dành cho việc khiếu
nại .Thời hạn khiếu nại chia làm hai loại : thời hạn khiếu nại theo luật định và
thời hạn khiếu nại theo quy ớc .
- Thời hạn khíếu nại theo luật định là thời hạn khiếu nại đợc quy ớc trớc trong
luật mà các bên phải tuân theo .
- Thời hạn khiếu nại theo quy ớc là thời hạn do các bên đơng sự quy định trong
hợp đồng .Thời hạn khiếu nại này thờng đợc quy định trong các hợp đồng
mua bán ký với khách hàng t bản chủ nghĩa ,các nớc đang phát triển Thời
hạn khiếu nại quy ớc thờng ngắn hơn thời hạn khiếu nại do luật định Cần lu ý
rằng quy định thời hạn khiếu nại càng ngắn càng tốt đối với các tổ chức ngoại
thơng Việt nam thực hiện hoạt động XK .
Bên khiếu nại phải tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn khiếu nại , nếu bỏ qua thời
hạn khiếu nại rồi mới khiếu nại thì sẽ không đợc thỏa mãn khiếu nại và cũng mất
luôn quyền đi kiện.
4.4 Tranh chấp phát sinh liên quan đến đối tác thứ ba
4.4.1 Tranh chấp phát sinh liên quan đến ngời chuyên chở hàng hóa
Trong thơng mại quốc tế , việc ký kết hợp đồng vận chuyển là rất quan trọng
do nó ảnh hởng đến việc thực hiện hợp đồng XNK .Đặc điểm của mua bán quốc
tế là ngời mua và ngời bán ở xa nhau .Có thể coi hợp đồng mua bán là hợp đồng
chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá từ ngời này sang ngời kia còn hợp đồng vận
tải là hợp đồng thực hiện việc chuyển quyền sở hữu hàng hoá đó Hợp đồng vận
tải là hợp đồng có sau khi hợp đồng XNK đợc ký kết . Do đó khi ký kết hợp
đồng vận tải, ngời ta phải căn cứ vào hợp đồng mua bán để ký cho phù hợp .
Trong các phơng thức chuyên chở trong thơng mại quốc tế thì vận tải đờng biển
chiếm hơn 90% .
Ký hợp đồng vận tải để chuyên chở hàng hoá trong hợp đồng mua bán phải
căn cứ vào các điều khoản đã quy định trong hợp đồng : loại hàng , số lợng , bao
bì ,kí mã hiệu , nơi đi , nơi đến ,thời gian giao hàng đây cũng là lý do dẫn đến
tranh chấp.
- Yêu cầu cụ thể
Nếu thiếu một trong các chi tiết trên thì đơn khiếu nại coi nh không hợp lệ .
Chứng từ kèm theo đơn khiếu nại gồm :
- Hợp đồng chuyên chở hàng hoá hoặc trích sao những điều khoản có
liên quan
- Vận đơn
- Phiếu kiểm nghiệm của bên giao hàng và bên nhận hàng
- Biên bản kết toán
* Thời hạn khiếu nại ngời chuyên chở
Để giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng chuyên chở hàng hoá bằng đ-
ờng biển phải qua hai bớc : khiếu nại và đi kiện . Nhng trong luật về chuyên chở
hàng hoá bằng đờng biển không quy định riêng biệt thời hạn khiếu nại và thời
hạn tố tụng .Trong luật của các nớc cũng nh trong điều ớc quốc tế về chuyên chở
hàng hoá bằng đờng biển chỉ quy định thời hạn tố tụng ,nhng trong thời hạn tố
tụng đó ngời nhận hàng có quyền khiếu nại ngời chuyên chở trớc khi đi kiện
.Nh vậy ,ngời nhận hàng khi có ý định khiếu nại ngời chuyên chở thì phải khiếu
nại ngay để còn kịp thời gian đi kiện nếu nh không thoả mãn khiếu nại .
Tóm lại ,để đảm bảo khiếu nại có thể đạt đợc kết quả trớc hết phải tạm thời
xác định việc thiếu hụt , tổn thất ,h hỏng hàng hoá có thuộc trách nhiệm của ngời
chuyên chở hay không , phải có thông báo tổn thất kịp thời cho ngời chuyên
chở , phải lập bộ hồ sơ khiếu nại đầy đủ và hợp lệ ,đồng thời phải tuân thủ
nghiêm ngặt thời hạn khiếu nại .
4.4.2 Tranh chấp phát sinh liên quan đến công ty bảo hiểm :
* Cơ sở khiếu nại công ty bảo hiểm :
Khác với việc khiếu nại ngời bán và ngời chuyên chở , việc khiếu nại công ty
bảo hiểm không phụ thuộc lỗi của công ty . Công ty bảo hiểm sẽ bị khiếu nại khi
có tổn thất hàng hoá xảy ra trong phạm vi bảo hiểm đã quy định trong hợp đồng
bảo hiểm .
Do vậy ,cơ sở khiếu nại công ty bảo hiểm là hợp đồng bảo hiểm và luật bảo
hiểm đợc đem áp dụng, đồng thời phải căn cứ vào quy tắc bảo hiểm của công ty
ời thứ ba .Cụ thể , ngời mua bảo hiểm phải làm đối tịch với phơng tiện vận
chuyển , làm biên bản giám định tổn thất và chuyển các chứng từ đó cho công ty
bảo hiểm.
* Hồ sơ khiếu nại công ty bảo hiểm : bao gồm
- Đơn khiếu nại :
Đơn khiếu nại phải làm bằng văn bản , có nội dung cụ thể , rõ ràng .
Nội dung bao gồm :
+ Bên khiếu nại
+ Bên bị khiếu nại
+ Số hợp đồng bảo hiểm
+ Tên hàng
+ Số hiệu phơng tiện vận chuyển
+ Ngày phơng tiện đến
+ Trị giá tổn thất
+ Chi phí giám định và các chi phí khác
+ Số tiền yêu cầu bồi thờng
- Hoá đơn thơng mại
- Hợp đồng bảo hiểm
- Vận đơn
- Biên bản giám định tổn thất hàng hoá thực tế
Page | 19
- Biên bản kết toán ,biên bản hàng đổ vỡ , h hỏng do tàu gây ra , giấy chứng
nhận hàng thiếu , th dự kháng.
- Biên bản quyết toán tiền đòi bồi thờn
* Thời hạn khiếu nại : theo quy định của công ty Bảo Việt ( Việt Nam )
Hồ sơ khiếu nại phải đợc gửi trực tiếp cho công ty bảo hiểm hoặc đại lý của
công ty bảo hiểm trong thời gian sớm nhất song không đợc chậm quá 9 tháng
(nếu khiếu nại tổn thất có líên quan đến trách nhiệm ngời thứ ba ) kể từ khi hàng
đợc dỡ ra khỏi phơng tiện vận chuyển tại cảng (ga ) có tên ghi trong hợp đồng
1.2 Do ngôn ngữ của các nớc khác nhau :
Sự bất đồng về ngôn ngữ trong kinh doanh làm cho sự hiểu biết của các bên
không giống nhau , là nguyên nhân dẫn đến các tranh chấp . Trong kinh doanh
quốc tế thì tiếng Anh và Pháp đợc sử dụng nhiều nhất để làm ngôn ngữ trong
kinh doanh . Và chính điều này đã gây khó khăn cho các thơng nhân vì việc sử
dụng các ngôn ngữ này trong giao tiếp thông thờng nhiều khi cũng gây ra sự
hiểu lầm mà đây là trong kinh doanh cần phải sử dụng thứ ngôn ngữ thơng mại
và có tính pháp lý chặt chẽ , nhiều khi còn cầu kỳ ,khó hiểu nh các cụm từ
Page | 20
chuyên môn ,thuật ngữ rút gọn theo tập quán , các từ viết tắt làm cho các thơng
nhân hiểu không chính xác nội dung giao dịch .
1.3 Do sự khác biệt về thông tin
Thông tin mà các nhà kinh doanh quan tâm là những tin tức về thị trờng giá
cả , hàng hoá , khách hàng Hiện nay ,thông tin không còn là vấn đề khó giải
quyết nh trớc kia nhờ vào mạng Internet , các phơng tiện thông tin .Tuy nhiên
vẫn có sự cách biệt về mạng lới thông tin giữa các nớc đang phát triển và phát
triển . Không phải ở đâu các nhà kinh doanh cũng có điều kiện tiếp cận đầy đủ
mọi thông tin chính xác mà họ cần .Thông tin chậm và không trung thực vẫn còn
gây không ít khó khăn cho các nhà kinh doanh .
1.4 Do sự khác biệt về tập quán thơng mại và luật pháp
Luật pháp điều chỉnh các hợp đồng XNK ngày càng đầy đủ ,song mỗi hệ
thống pháp luật lại có những đặc điểm riêng . Vì vậy cùng một vấn đề liên quan
đến hợp đồng XNK nhng luật pháp của các nớc có thể có những quy định, giải
thích khác nhau .Các văn bản luật thì ít thay đổi nhng các văn bản dới luật thờng
hay thay đổi .Bên cạnh đó các tập quán thơng mại trên thế giới cũng nh các tập
quán khu vực rất phong phú và phức tạp .Do vậy nếu các bên ký kết không nắm
bắt kịp thời và đầy đủ sự thay đổi của các quy phạm pháp luật , các tập quán th-
ơng mại thì sẽ khó tránh khỏi phát sinh các tranh chấp .
1.5 Do yếu tố cung cầu trên thị trờng
Công ty xuất nhập khẩu và đầu t Hà nội là một trong bẩy công ty thành viên
của Liên hiệp Công ty xuất nhập khẩu và đầu t Hà nội . Tiền thân của công ty là
một bộ phận kinh doanh của Liên hiệp công ty .
Công ty xuất nhập khẩu và đầu t Hà nội là một doanh nghiệp Nhà nớc , hạch
toán kinh tế độc lập , có t cách pháp nhân , có con dấu riêng .Công ty chịu sự
quản lý của UBND Thành phố , đồng thời chịu sự quản lý của Bộ Thơng Mại và
Sở Kinh tế đối ngoại.
2. Chức năng , nhiệm vụ của công ty :
- Bảo toàn và phát triển nguồn vốn đợc giao .
- Tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp theo nhu cầu của thành phố ,
thị trờng trong nớc và nớc ngoài .
- Tổ chức sản xuất hàng xuất khẩu , hàng tiêu dùng trong nớc .
- Tổ chức kinh doanh bán buôn , bán lẻ hàng nhập khẩu , hàng sản xuất
trong nớc ,kinh doanh bất động sản , kinh doanh dịch vụ , du lịch.
- Tổ chức đầu t trực tiếp , liên doanh đầu t với các tập thể , cá nhân , đơn vị
kinh tế khác trong và ngoài nớc trong lĩnh vực sản xuất , kinh doanh hàng
xuất nhập khẩu - du lịch - dịch vụ ,khách sạn .
3. Đặc điểm kinh doanh :
3.1 Đặc điểm về vốn và tài chính
Khi thành lập , công ty có số vốn ban đầu là : 38.943 triệu đồng
Trong đó : - Vốn cố định : 4084,5 triệu đồng
- Vốn lu động : 34.943 triệu đồng
Cơ cấu vốn nh sau :
- Vốn ngân sách Nhà nớc cấp : 18.502 triệu đồng
- Vốn doanh nghiệp tự bổ xung : 16.556 triệu đồng
- Vốn vay : 4.085 triệu đồng
3.2 Đặc điểm về nhân sự :
Khi mới thành lập năm 1993 thì công ty có 131 ngời trong đó có 75,3% có
trình độ đại học , cao đẳng . Sau gần 10 năm hoạt động , đội ngũ cán bộ của
công ty đã có nhiều thay đổi .Cho đến nay , số cán bộ của công ty đã tăng lên
khẩu
* Phòng Kinh doanh 2
- Nhập khẩu toàn bộ hàng hoá cho công ty theo yêu cầu
- Xuất khẩu các mặt hàng thủ công mỹ nghệ , hàng công nghiệp nhẹ
- Quản lý theo dõi các cửa hàng bán lẻ
- Tổ chức liên doanh liên kết trong nớc phục vụ cho xuất khẩu những
mặt hàng thuộc phòng mình phụ trách
- Kinh doanh trong nớc những mặt hàng thuộc phòng mình xuất nhập
khẩu
* Phòng Kinh doanh 3
Page | 23
Phó Giám Đốc 1 Phó Giám Đốc 2
Phòng KD 1
Phòng KD 2
Phòng KD 3
Phòng KD 4
Phòng KD 5
Chi nhánh TP
Hồ Chí Minh
Chi nhánh Hải
Phòng
Tổng kho
Cầu Diễn
Phòng Kế toán
Tài vụ- Ngoại hối
Phòng Kế hoạch
Tổng hợp
Phòng Thị trờng
Pháp chế
Phòng Tổ chức cán
lao động nhằm sử dụng một cách có hiệu quả nhất
* Phòng Hành chính quản trị
- Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất trong công ty
- Làm các công tác về hành chính quản trị
* Ngoài ra còn có 3 đơn vị trực thuộc:
- Chi nhánh UNIMEX HN tại TP Hồ Chí Minh
- Chi nhánh UNIMEX HN tại TP Hải Phòng
- Tổng kho Cầu Diễn- HN
5 . Kết quả kinh doanh của công ty từ năm 1999 đến năm 2002
Bảng 1 : Tỉ trọng kim ngạch mặt hàng nông sản trong tổng kim ngạch XK
Năm
Mặt hàng
1999 2000 2001 2002
Giá trị
( USD)
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị
( USD)
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị
( USD)
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị
( USD)
khăn , bị ép giá thấp do Việt Nam chủ yếu xuất khẩu bán thành phẩm , chất lợng
không đạt tiêu chuẩn quốc tế và không ổn định .
* Nhận xét tình hình xuất khẩu nông sản của công ty :
Nhìn vào bảng 1 , ta thấy kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nông sản tăng đều
qua các năm nhng trong năm 2001 do nhiều nguyên nhân khách quan cũng nh
chủ quan nên kim ngạch xuất khẩu đã bị giảm sút , chỉ đạt đợc 1.682.486 USD
,chiếm tỷ trọng 56,5% trong kim ngạch xuất khẩu .Tuy nhiên đối với những
phòng kinh doanh xác định đợc mặt hàng chủ lực , thị trờng tiềm năng , kiên trì
chào bán đã thu đợc kết quả tốt . Không những duy trì xuất khẩu các mặt hàng
và thị trờng của những năm trớc mà công ty còn mở đợc các mối quan hệ với
khách hàng và thị trờng mới . Cụ thể :
- Hàng dợc liệu ,gia vị xuất sang các nớc Đông Nam A , Tây Nam A đạt
1.051.828 USD
- Gạo tẻ xuất sang Philippine đạt 222.936 USD
- Chè đen xuất sang Sec và Iraq đạt 317.399 USD
Sang năm 2002 công ty đã khắc phục đợc khó khăn , đa giá trị kim ngạch
xuất khẩu nông sản tăng lên mức cao nhất trong 4 năm qua , đạt mức 2.427.315
USD chiếm tỷ trọng 52% trong kim ngạch xuất khẩu của công ty .
Tuy giá trị kim ngạch xuất khẩu nông sản không tăng đều qua các năm nhng
nông sản lại là mặt hàng chủ lực của công ty , tỷ trọng xuất khẩu nông sản tăng
Page | 25