Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty ứng dụng phát triển truyền hình - thực trạng và giải pháp - Pdf 15

Lê Thị Minh Huyền KTB - K7 - QTKD
Lời mở đầu
Lao động là điều kiện đầu tiên cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của
xã hội loài ngời, là yếu tố cơ bản có tác dụng quyết định trong quá trình sản
xuất. Trong nền kinh tế hàng hóa, thù lao lao động đợc biểu hiện bằng thớc
đo giá trị gọi là tiền lơng. Tiền lơng là thu nhập chủ yếu của ngời lao động,
họ sẽ phát huy hết sức mình nếu sức lao động của họ bỏ ra đựoc đền bù xứng
đáng. Với các doanh nghiệp thì tiền lơng là bộ phận chi phí cáu thành nên giá
thành sản phẩm, do vậy doanh nghiệp phải sử dụng tiền lơng có hiệu quả để
tiết kiệm tiền lơng trong giá thành sản phẩm. Để bảo đảm lợi ích cá nhân ng-
ời lao động và doanh nghiệp,để duy trì ổn định xã hội Nhà nớc ban hành các
chế độ chính sách về lao động tiền lơng, gắn chặt với tiền lơng là các khoản
trích theo lơng gồm bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn. Đây
là các quỹ đặc biệt thể hiện sự quan tâm của toàn xã hội đến từng thành viên.
Công ty ứng dụng phát triển phát thanh truyền hình là một doanh nghiệp
nhà nớc với số công nhân viên thờng xuyên khoảng gần 200 ngời. Việc hạch
toán tốt lao động tiền lơng sẽ giúp công ty đạt hiệu quả cao cả về kinh tế và
môi trờng làm việc, tạo điều kiện thuận lợi để công ty thực hiện mục tiêu cơ
bản của mình là bảo tồn và phát triển đợc vốn nhà nớc cấp, hoạt động có hiệu
quả.
Xuất phát từ ý nghĩa lý luận và thực tiễn của vấn đề, em chọn đề tài
Công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công ty ứng
dụng phát triển phát thanh truyền hình-thực trạng và giải pháp làm đề tài
tốt nghiệp dới sự giúp đỡ của Thạc sỹ Vũ Thị Dậu- giáo viên trực tiếp hớng
dẫn cũng nh các cô chú phòng kế toán thống kê.
Đề tài ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 chơng:
Chơng1:Cơ sở lý luận về kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
trong các doanh nghiệp.
Chơng 2:Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng tại công ty úng dụng phát triển phát thanh truyền hình.
Chơng 3:Phơng hớng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán

giác hơn với các hoạt động của doanh nghiệp.
Đối với các chủ doanh nghiệp, một số cho rằng tiền tơng là yếu tố đầu
vào của chi phí sản xuất. Số khác lại cho rằng tiền lơng là một phần thu nhập,
nó nằm trong phần giá trị gia tăng vì vậy việc trả lơng thực chất là phân phối
thu nhập.
Có hai loại tiền lơng:Tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế.
Khoá luận tốt nghiệp 2
Lê Thị Minh Huyền KTB - K7 - QTKD
Tiền lơng danh nghĩa:là tổng số tiền mà ngời lao động nhận đợc sau
khi làm việc. Song với cùng một lợng tiền nh nhau ngời lao động có thể mua
đợc khối lợng hàng hoá dịch vụ khác nhau ở các vùng khác nhau, các thời
điểm khác nhau, đó là tiền lơng thực tế.
Tiền lơng thực tế: là khối lợng hàng hoá dịch vụ mà ngời lao động có
thể mua đợc bằng tiền lơng danh nghĩa. Đây là giá trị thực của sức lao động
khi họ dùng những hàng hoá dịch vụ này để tái tạo sản xuất sức lao động.
Mối quan hệ giữa tiền lơng thực tế và tiền lơng danh nghĩa đợc biểu
hiện qua công thức sau:
Tiền lơng danh nghĩa
Tiền lơng thực tế = _______________________
Chỉ số giá cả hàng hoá, dịch vụ
Nh vậy, khi tiền lơng danh nghĩa tăng chậm hơn chỉ số giá cả hàng hoá
tiêu dùng, dịch vụ thì tiền lơng thực tế của ngời lao động giảm.
1.1.1.2 Các chức năng cơ bản của tiền lơng
- Chức năng tái sản xuất sức lao động: Theo Mác, sức lao động là toàn
bộ thể lực trí lực tạo cho con ngời khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và
tinh thần xã hội. Sức lao động dợc duy trì và phát triển nhờ có tái sản xuất
sức lao động hay sản xuất sức lao động là để duy trì phát triển sức lao động
của ngời lao động, sản xuất sức lao động mới, tích luỹ kinh nghiệm, nâng cao
trình độ Tiền l ơng đảm bảo cung cấp cho ngời lao động nguồn vật chất cần
thiết để thực hiện qui trình tái sản xuất sức lao động.

đó hai hình thức đầu là hay đợc áp dụng hơn cả. Nó đợc kết hợp trong việc
trả lơng sao cho phù hợp đặc điểm sản xuất và tạo ra sự công bằng trong phân
phối thu nhập.
Theo Điều 5 khoản 3 của nghị định số 197/CP ngày 31/12/1994 của
Chính phủ qui định các hình thức trả lơng nh sau:
_ Hình thức trả lơng theo thời gian:
Đây là hình thức trả lơng thờng áp dụng cho lao động làm công tác văn
phòng nh hành chính quản trị, tổ chức lao động, thống kê, tài vụ kế toán
Trả lơng theo thời gian là hình thức căn cứ vào thời gian làm việc thực tế theo
trình độ ngành nghề thành thạo nghiệp vụ kỹ thuật chuyên môn của ngời lao
động. Tuỳ theo tính chất lao động khác nhau và mỗi ngành nghề nghiệp cụ
thể có một tháng long riêng. Trong mỗi tháng lơng lại tuỳ theo trình độ
thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuật, chuyên môn mà chia ra thành nhiều bậc lơng.
Mỗi bặc lơng có một mức tiền lơng nhất định.
+Tiền lơng tháng: là tiền lơng trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp
đồng lao động. Lơng tháng đựoc dùng để trả cho công nhân viên làm công
tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và các ngành hoạt động ít mang tính
sản xuất.
Khoá luận tốt nghiệp 4
Lê Thị Minh Huyền KTB - K7 - QTKD
Tiền lơng tháng = Lơng cấp bậc công việc + Phụ cấp (nếu có)
+Tiền lơng tuần:là tiền lơng trả cho một tuần làm việc đợc xác định
trên cơ sở tiền lơng tháng.
Tiền lơng tháng x12
Tiền lơng tuần = __________________________
52(tuần)
+Tiền lơng ngày: Là tiền lơng trả cho một ngày làm việc đợc xác định
trên cơ sở tiền lơng tháng.Ưu điểm của tiền lơng ngày là khuyến khích ngời
lao động đi làm đều.
Tiền lơng tháng

.Xây dựng đơn giá tiền lơng.
.Phải tổ chức hạch toán ban đầu sao cho xác định đợc chính xác kết
quả của từng ngời hoặc từng nhóm ngời lao động.
.Doanh nghiệp phải bố trí đầy đủ việc làm cho ngời lao động.
.Phải có hệ thống kiểm tra chất lợng chặt chẽ.
Việc trả lơng theo sản phẩm có thể tiến hành theo những hình thức sau:
+Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế
Cách tính:
Tiền lơng theo
sản phẩm
=
Số lợng sản phẩm
hoàn thành
x
Đơn giá tiền lơng sản phẩm đã
quy định
Hình thức này áp dụng với lao động trực tiếp, sản xuất hàng loạt và đã
đánh giá đúng kết quả lao động.
Ưu điểm: mối quan hệ giữa tiền lơng và kết quả lao động thể hiện rõ
ràng, ngời lao động xác định ngay đợc tiền lơng của mình do đó khuyến
khích quan tâm đến năng suất lao động của họ.
Nhợc điểm: ngời công nhân ít quan tâm đến máy móc, chất lợng sản
phẩm, tinh thần tập thể tơng trợ lẫn nhau trong sản xuất dẫn đến tình trạng
dấu nghề, dấu kinh nghiệm
+Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp
áp dụng để trả lơng cho công nhân phụ làm công việc phục vụ sản xuất
nh vận chuyển vật liệu, thành phẩm, bảo dỡng máy móc Lao động này
không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm nhng lại gián tiếp ảnh hởng đến năng
xuất lao động của công nhân trực tiếp sản xuất mà họ phục vụ để tính lơng
gián tiếp. Tiền lơng của lao động gián tiếp phụ thuộc vào thái độ và trình độ

Nhợc điểm: do phải nỗ lực hoàn thành định mức và vợt định mức nên dễ
dẫn đến tình trạng ngời lao động không chú tâm đến chất lợng sản phẩm.
+Trả lơng theo sản phẩm có thởng, có phạt.
Hình thức này giống một trong hai hình thức trả lơng theo sản phẩm
gián tiếp và trực tiếp nhng có sử dụng thêm chế độ thởng phạt cho ngời lao
động. Có thể thởng về chất lợng sản phẩm tốt, thởng về tăng năng suất, thởng
về tiết kiệm vật t và phạt những tr ờng hợp ngời lao động làm ra sản phẩm
hỏng, hao phí vật t, không hoàn thành kế hoạch
Cách tính:
Tiền lơng = Tiền lơng theo sp trực tiếp + Tiền thởng - Tiền phạt
(hay gián tiếp)
Khoá luận tốt nghiệp 7
Lê Thị Minh Huyền KTB - K7 - QTKD
_ Hình thức trả lơng khoán
Tiền lơng khoán là hình thức trả lơng cho ngời lao động theo khối lợng
và chất lợng công việc mà họ hoàn thành. áp dụng đối với từng chi tiết, từng
bộ phận sẽ không có lợi mà phải giao toàn bộ công việc cho cả nhóm hoàn
thành trong thời gian nhất định.
+Trả lơng khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng: hình thức này áp dụng
cho những doanh nghiệp mà quá trình sản xuất trải qua nhiều giai đoạn công
nghệ nhằm khuyến khích ngời lao động quan tâm đến chất lợng sản phẩm.
+Trả lơng khoán quỹ lơng: doanh nghiệp tính toán và giao khoán quĩ l-
ơng cho từng phòng, ban, bộ phận theo nguyên tắc hoàn thành kế hoạch công
tác hay không hoàn thành kế hoạch.
+Trả lơng khoán thu nhập: tuỳ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh hình thành quỹ lơng để phân chia cho ngời lao động. Tiền lơng có
thể đợc chia dựa vào các yếu tố sau:
.Cấp bậc kỹ thuật và cấp bậc công việc đợc áp dụng khi cấp bậc công
việc đợc giao phù hợp với cấp bậc kỹ thuật.
.Cấp bậc kỹ thuật và cấp bậc công việc kết hợp với bình công điểm:áp

thấp nhất cũng phải lớn hơn hoặc bằng mức lơng tối thiểu quy định.
+Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật: là văn bản qui định về mức độ phức tạp
công việc,tay nghề của công nhân ở mức độ nào đó. Tiêu chuẩn này xây
dựng mức độ lành nghề của công nhân và làm căn cứ để xây dựng mức lơng.
Tuy nhiên chế độ lơng cấp bậc chỉ phù hợp với công nhân sản xuất trực
tiếp.
- Chế độ tiền lơng theo chức vụ.
Chế độ này áp dụng với nhân viên hởng lơng thời gian và đợc thực
hiện thông qua bảng lơng do Nhà nớc ban hành.
*Chế độ trả lơng, tiền thởng: Căn cứ vào thông t số 10/LĐTBXH TT
ngày 19/4/1995 của Bộ lao động thơng binh xã hội qui định:
_Chế độ trả lơng khi làm thêm giờ đợc thực hiên nh sau: Theo nghị
định 26/CP ngày 23/5/1993 những ngời làm việc trong thời gian ngoài giờ
làm theo qui định trong hợp đồng lao động đợc hởng tiền lơng làm thêm giờ.
+Đối tợng: áp dụng cho mọi đối tợng,trừ những ngời làm việc theo lơng
sản phẩm theo định mức, lơng khoán hoặc trả lơng theo thời gian làm việc
không ổn định nh làm việc trên các phơng tiện vận tải đờng bộ, đờng sông, đ-
ờng biển, đờng hàng không
+Cách tính tiền lơng làm thêm giờ:
TL làm
thêm giờ
=
TL cấp bậc hoặc chức
vụ tháng
x
150% hoặc
200%
x
Số giờ làm
thêm

lơng cấp bậc với những ngày phép đợc hởng bên cạnh tiền lơng hàng tháng
của mình.
Cách tính:
Lơng tối thiểu x hệ số cấp bậc x số ngày nghỉ phép
Tiên lơng phép =
22
Khoá luận tốt nghiệp 10
Lê Thị Minh Huyền KTB - K7 - QTKD
1.1.1.5 Nội dung quỹ tiền lơng
Quỹ tiền lơng của một doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng doanh
nghiệp phải trả cho toàn bộ số lao động mà mình quản lý sử dụng. Theo nghị
định 235/HĐBT ngày 18/9/1985 của hội đồng bộ trởng, quỹ tiền lơng bao
gồm:
- Tiền lơng tháng, ngày theo hệ thống thang bảng lơng của Nhà nớc.
- Tiền lơng trả theo sản phẩm.
- Tiền lơng công nhật cho ngời lao động khi làm ra sản phẩm hỏng, xấu.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng việc do máy
móc thiết bị ngừng hoạt động vì lý do khách quan.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian điều động công tác
hoặc huy động làm nghĩa vụ với Nhà nớc và xã hội.
- Tiền lơng trả cho ngời lao động nghỉ phép định kỳ, nghỉ theo chế độ
Nhà nớc.
- Tiền lơng trả cho những ngời đi học nhng vẫn thuộc biên chế.
- Các loại thởng thờng xuyên.
- Các loại phụ cấp theo chế độ qui định và phụ cấp khác đợc ghi trong
quỹ lơng.
Theo thông t số 13/LĐTBXH TT ngày 10/4/1997 của Bộ lao động
thơng binh xã hội xác định quỹ tiền lơng thực hiện nh sau:
Vth = ( Vđg x Csxkd ) + Vpc + Vbs + Vtg
Trong đó: -Vth: Quỹ tiền lơng thực hiện

các nhu cầu an toàn về đời sống kinh tế của ngời lao động và gia đình.
Quỹ BHXH đợc hình thành bằng cách trích theo tiền lơng của ngời lao
động một tỷ lệ nhất định. Theo chế độ hiện hành là 20% trong đó:
- Doanh nghiệp chịu 15% (tính vào chi phí)
-Ngời lao động chịu 5% (trừ vào lơng).
Quỹ BHXH do cơ quan BHXH thống nhất pháp luật. Khi các doanh
nghiệp trích đợc BHXH theo qui định phải nộp hết cho cơ quan BHXH . Sau
khi nộp đợc cơ quan BHXH ứng trớc 3% để chi tiêu BHXH trong doanh
nghiệp. Cuối kỳ tổng hợp chi tiêu BHXH lập báo cáo gửi cơ quan bảo hiểm
cấp trên duyệt.
BHXH có mục đích là tạo ra một mạng lới an toàn xã hội nhằm bảo vệ
ngời lao động khi gặp rủi ro hoặc khi về già không có nguồn thu nhập.
1.1.2.2 Bảo hiểm y tế
Đối tợng của bảo hiểm y tế (BHYT) là những ngời tham gia đóng
BHYT thông qua việc mua bảo hiểm trong đó chủ yếu là ngời lao động.Sự
Khoá luận tốt nghiệp 12
Lê Thị Minh Huyền KTB - K7 - QTKD
đóng góp BHYT của ngời tham gia hình thành quỹ BHYT. Quỹ này đợc hỗ
trợ một phần của Nhà nớc và đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ qui
định trên tổng tiền lơng của công nhân viên chức thực tế phát sinh trong
tháng. Tỷ lệ trích hiện hành là 3% trong đó:
- Ngời lao động đóng 1% từ tiền lơng của mình.
- Ngời sử dụng lao động đóng 2% từ quĩ lơng thực hiện của doanh
nghiệp và đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh.
Mục đích của quỹ BHYT là tạo lập một mạng lới bảo vệ sức khoẻ cho
toàn cộng đồng bất kể địa vị xã hội, mức thu nhập cao hay thấp. Quỹ BHYT
do cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho ngời lao động thông qua
mạng lới y tế.
1.1.2.3 Kinh phí công đoàn
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn ở

thực, thực phẩm, dịch vụ) cao hơn chỉ số giá sinh hoạt bình quân chung của
cả nớc từ 10% trở lên.
- Phụ cấp lu động: áp dụng đối với một số nghề hoặc công việc phải th-
ờng xuyên thay đổi địa diểm làm việc hoặc nơi ở.
1.1.3.2 Thởng
Ngoài chế độ tiền lơng, các doanh nghiệp còn tiến hành xây dựng chế
độ tiền thởng cho cá nhân, tập thể có thành tích trong hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Tiền thởng thực chất là khoản tiền lơng bổ sung nhằm quán triệt đầy
đủ hơn nguyên tắc phân phối theo lao động. Trong cơ cấu thu nhập ngời lao
động thì tiền lơng có tính chất ổn định thờng xuyên, còn tiền thởng chỉ là
phần phụ thêm và phụ thuộc vào các chỉ tiêu thởng, phụ thuộc vào sản xuất
kinh doanh.
Nguyên tắc thực hiện chế độ tiền thởng.
- Đối tợng xét thởng:
+Lao động có thời gian làm việc tại doanh nghiệp hơn một năm.
+Có đóng góp vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
- Mức thởng:
Mức thởng của một năm không thấp hơn một tháng lơng theo nguyên
tắc:
+Căn cứ hiệu quả đóng góp của ngời lao động đối với doanh nghiệp
thể hiện qua năng suất, chất lợng công việc.
+Căn cứ vào thời gian làm việc tại doanh nghiệp, ngời có thời gian làm
việc nhiều thì đợc hởng nhiều hơn.
+Chấp hành nội qui kỷ luật của doanh nghiệp.
- Các loại tiền thởng:
Khoá luận tốt nghiệp 14
Lê Thị Minh Huyền KTB - K7 - QTKD
+Tiền thởng trong sản xuất kinh doanh (thờng xuyên): hình thức này
có tính chất lơng, đây thực chất là một phần quỹ lơng đợc tách ra để trả cho

Khoá luận tốt nghiệp 15
Lê Thị Minh Huyền KTB - K7 - QTKD
Có thể khái quát trình tự hạch toán tiền lơng theo hình thức Nhật ký
chung bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1 : Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trong
hạch toán tiền lơng
Ghi hàng ngày
QH đối chiếu
Ghi
cuối
tháng

1.2.1.2 Hình thức chứng từ ghi sổ.
Căn cứ ghi sổ là các chứng từ ghi sổ. Ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái.
Trên cơ sở chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng rừ gốc tiền lơng,
kế toán lập chứng từ ghi sổ. Chứng từ ghi sổ đợc đánh số hiệu liên tục trong
từng tháng hoặc cả năm và có chứng từ gốc đi kèm. Các chứng từ này phải đ-
ợc kế toán trởng duyệt trớc khi ghi sổ kế toán.
Nh vậy theo hình thức này kế toán sử dụng các loại sổ để hạch toán
tiền lơng và các khoản trích theo lơng nh sau:
+Các chứng từ ghi sổ
+Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+Sổ (thẻ) kế toán chi tiết TK 334,338
Khoá luận tốt nghiệp 16
Chứng từ gốc:
-Bảng thanh toán lơng,thởng,BHXH
- Các chứng từ thanh toán
Nhật ký chung

của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo
các tài khoản đối ứng nợ.
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo
trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế.
- Kết hợp việc hạch toán tổng hợp các việc hạch toán chi tiết trên cùng
một sổ kế toán trong cùng một qui trình ghi chép.
Theo hình thức này, từ các chứng từ gốc nh bảng thanh toán tiền lơng,
thởng, bảo hiểm xã hội, các chứng từ thanh toán và bảng phân bổ số 1 kế
toán sử dụng các loại sổ để hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
nh:
+ Sổ (thẻ) chi tiết TK 334,338.
+ Bảng kê số 1,2,3
+ Số nhật ký chứng từ số 1,7,10
Khoá luận tốt nghiệp 18
Chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK 334,338
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính và các
Báo cáo về lđ tiền lơng
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chi
tiết TK 334,338
Chứng từ gốc
QH đối chiếu
Lê Thị Minh Huyền KTB - K7 - QTKD
+ Sổ cái TK 334,338
+ Bảng tổng hợp chi tiết TK 334,338
+ Báo cáo tài chính
+ Báo cáo về lao động tiền lơng.

Theo hình thức này, từ các chứng từ gốc nh bảng thanh toán tiền lơng,
thởng, BHXH, các chứng từ thanh toán và kế toán sử dụng các loại sổ để
hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng nh:
- Sổ (thẻ) chi tiết TK 334,338
- Sổ cái TK 334,338
- Bảng tổng hợp chi tiết TK 334,338
- Nhật ký sổ cái
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo về lao động tiền lơng
Có thể khái quát trình tự hạch toán tiền lơng theo hình thức Nhật ký sổ
cái bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 4: Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký sổ cái trong
hạch toán tiền lơng
1.2.2. Kế toán tiền lơng
1.2.2.1 Hạch toán tổng hợp tiền lơng
Để theo dõi tình hình thanh toán tiền lơng và các khoản thu nhập khác
với ngời lao động, kế toán sử dụng tài khoản 334 Phải trả công nhân viên.
* Đối tợng: Tài khoản này dùng để theo dõi tình hình tiền lơng, tiền
công, phụ cấp, BHXH, tiền thởng và các khoản thuộc về thu nhập của công
nhân viên.
Khoá luận tốt nghiệp 20
Sổ (thẻ) kế toán chi tiêt
TK 334,338
Bảng tổng hợp chi
tiết TK 334,338
Chứng từ gốc
Báo cáo tài chính và báo
cáo về lđ tiền lơng
Nhật ký sổ cái
Ghi hàng ngày

Có TK334: Tổng số tiền thởng phải trả.
- BHXH phải trả cho ngời lao động (khi ốm đau,thai sản ), ghi:
Nợ TK338 (3383)
Có TK334
- Các khoản khấu trừ vào thu nhập của công nhân viên trong tháng, ghi:
Nợ TK334: Tổng các khoản khấu trừ.
Có TK338(3383,3384): Khấu trừ 5% BHXH và 1% BHYT
Khoá luận tốt nghiệp 21
Lê Thị Minh Huyền KTB - K7 - QTKD
Có TK141:Số tạm ứng trừ vào long
Có TK138(1381,1388): Các khoản bồi thờng vật chất.
- Thanh toán các khoản thu nhập cho ngời lao động:
+Nếu thanh toán bằng tiền,ghi:
Nợ TK334: Các khoản đã thanh toán
Có TK111: Thanh toán bằng tiền mặt
Có TK112: Thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng.
+Nếu thanh toán bằng hiện vật,ghi:
Nợ TK334:Tổng giá thanh toán (cả thuế VAT)
Có TK512: Giá thanh toán không có thuế VAT
Có TK3331(33311): Thuế VAT đầu ra phải nộp.
- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển số tiền lơng công nhân viên đi vắng cha
lĩnh:
Nợ TK334
Có TK338(3388)
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại có tổ chức bộ phận
dịch vụ sửa chữa, bảo hành hàng hoá, hạch toán tình hình thanh toán tiền l-
ơng, tiền công và các khoản với ngời lao động nh sau:
Phản ánh tiền lơng phải trả công nhân sửa chữa, bảo hành hàng hoá:
+Trờng hợp doanh nghiệp không có bộ phận bảo hành độc lập:
Nợ TK335:Nếu DN trích trớc chi phí bảo hành, sửa chữa hàng hoá

- Tính trớc vào chi phí về tiền lơng nghỉ phép phải trả trong năm cho
công nhân sản xuất trực tiếp, ghi:
Nợ TK622
Có TK335
- Khi tính tiền lơng nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân sản xuất,
ghi:
Nợ TK335
Có TK334
Mức trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân đợc tính theo lơng
thời gian
Mức trích trớc tiền lơng = Lơng tháng x Số ngày đợc nghỉ
nghỉ phép 22 theo qui định
Có thể khái quát trình tự trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân
sản xuất ở những doanh nghiệp sản xuất có tính thời vụ theo sơ đồ sau:
Khoá luận tốt nghiệp 23
Lê Thị Minh Huyền KTB - K7 - QTKD
Sơ đồ 5: Sơ đồ trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân

TK 334 TK 335 TK 622
(1)
(2)
(3)

TK 334
(4)
Ghi chú:
(1): Trích trớc tiền lơng phép theo kế hoạch của công nhân trực tiếp sx.
(2): Tiền lơng phép thực tế phải trả cho công nhân sản xuất.
(3): Phần chênh lệch tiền lơng phép thực tế phải trả công nhân trực tiếp
sx lớn hơn kế hoạch ghi tăng chi phí.

Hạch toán thời gian lao động phản ánh số ngày công, giờ công làm
việc thực tế ngừng sản xuất, nghỉ việc của ngời lao động , từng bộ phận sản
xuất, từng phòng ban trong doanh nghiệp.
Chứng từ hạch toán thời gian lao động gồm Bảng chấm công,
Phiếu làm thêm giờ, Phiếu nghỉ hởng BHXH, Bảng chấm công (Mẫu số
01/LĐ-TL) cần đợc lập hàng tháng, theo dõi từng ngày trong tháng của cá
nhân từng tổ sản xuất, tổ công tác hoặc những ngời đợc uỷ quyền ghi hàng
tháng theo qui định. Cuối tháng, căn cứ theo thời gian lao động thực tế, số
ngày nghỉ để tính lơng, thởng và tổng hợp thời gian lao động của từng ngời
lao động trong từng bộ phận. Bảng chấm công phải đợc công khai để mọi ng-
ời kiểm tra và giám sát.
*Hạch toán kết quả lao động :
Hạch toán kết quả lao động là việc ghi chép kịp thời, chính xác số lợng,
chất lợng sản phẩm của từng công nhân hoặc từng tập thể công nhân để từ đó
tính lơng, tính thởng và kiểm tra sự phù hợp của tiền lơng phải trả với kết quả
lao động thực tế, tính toán năng suất lao động, kiểm tra tình hình thực hiện
định mức lao động của từng ngời, từng bộ phận và cả doanh nghiệp.
Chứng từ hạch toán kết quả lao động tuỳ thuộc hình và đặc điểm sản
xuất của từng doanh nghiệp. Có thể bao gồm Bảng kê khối lợng công việc
hoàn thành (Mẫu số 06/LĐ-TL), Hợp đồng giao khoán (Mẫu số 08/LĐ-
TL), Bảng giao nhận sản phẩm, Giấy giao ca
Khoá luận tốt nghiệp 25

Trích đoạn Hạch toán chi tiết Qui trình hạch toán chi tiết các khoản trích theo lơng tại công Những thành công: Phơng hớng hoàn thiện:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status