KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC CAO ETYL ACETAT CỦA VỎ TRÁI BỨA PLANCHON (Garcinia planchonii) - Pdf 23


ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
HUỲNH NGUYÊN OANH
KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC
CAO ETYL ACETAT CỦA VỎ TRÁI BỨA
PLANCHON (Garcinia planchonii)

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: HÓA HỮU CƠ
Mã số: 60 44 27
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. PHẠM ĐÌNH HÙNG
PGS.TS. NGUYỄN DIỆU LIÊN HOA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2012

LỜI CẢM ƠN

q Quartet, mũi bốn
s Singlet, mũi đơn
SKC Sắc ký cột
SKBM Sắc ký bản mỏng
t Triplet, mũi ba
UV
Ultra Violet
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Số liệu phổ
1
H NMR,
13
C NMR và tương quan HMBC của
guttiferon Q (20) trong aceton-d
6
19
Bảng 3.2 Tương quan COSY của guttiferon Q (20) trong aceton-d
6
20
Bảng 3.3 Số liệu phổ
1
H NMR,
13
C NMR và tương quan HMBC của
guttiferon S (22) trong CDCl
3

C NMR và tương quan HMBC của
planchonion C (52) trong CDCl
3
36
Bảng 3.10 Tương quan COSY của planchonion C (52) trong CDCl
3
37
Bảng 3.11 Tương quan NOE của planchonion C (52) trong CDCl
3
38
Bảng 3.12 Số liệu phổ
1
H NMR,
13
C NMR và tương quan HMBC của
planchonion D (53) trong CDCl
3
40
Bảng 3.13. Tương quan COSY của planchonion D (53) trong CDCl
3
41
Bảng 3.14. Tương quan NOE của planchonion D (53) trong CDCl
3
41
Bảng 3.15. Số liệu phổ
1
H NMR,
13
C NMR và tương quan HMBC của
(54) trong CDCl

bicyclo[3.3.1]nonan trong 53 39
Hình 3.14 Tương quan HMBC trong 54 43
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ phân lập guttiferon Q (20) và guttiferon S (22) 46
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ phân lập 3-formyl-2,5-dihydroxybenzyl acetat (54) 47
Sơ đồ 3.3 Sơ đồ phân lập planchonion A (50) 48
Sơ đồ 3.4 Sơ đồ phân lập planchonion B (51) và planchonion D (53) 49
Sơ đồ 3.5 Sơ đồ phân lập planchonion C (52) 50

Phụ lục 4 Phổ HMBC của guttiferon Q (20)
Phụ lục 5 Phổ COSY của guttiferon Q (20)
Phụ lục 6 Phổ
1
H NMR của guttiferon S (22)
Phụ lục 7 Phổ
13
C NMR của guttiferon S (22)
Phụ lục 8 Phổ HSQC của guttiferon S (22)
Phụ lục 9 Phổ HMBC của guttiferon S (22)
Phụ lục 10 Phổ HRESIMS của planchonion A (50)
Phụ lục 11 Phổ UV của planchonion A (50)
Phụ lục 12 Phổ
1
H NMR của planchonion A (50)
Phụ lục 13 Phổ
13
C NMR của planchonion A (50)
Phụ lục 14 Phổ HSQC của planchonion A (50)
Phụ lục 15 Phổ HMBC của planchonion A (50)
Phụ lục 16 Phổ COSY của planchonion A (50)

Phụ lục 17 Phổ NOESY của planchonion A (50)
Phụ lục 18 Phổ HRESIMS của planchonion B (51)
Phụ lục 19 Phổ UV của planchonion B (51)
Phụ lục 20 Phổ
1
H NMR của planchonion B (51)
Phụ lục 21 Phổ
13

Phụ lục 37 Phổ HSQC của planchonion D (53)
Phụ lục 38 Phổ HMBC của planchonion D (53)
Phụ lục 39 Phổ COSY của planchonion D (53)

Phụ lục 40 Phổ NOESY của planchonion D (53)
Phụ lục 41 Phổ
1
H NMR của 3-formyl-2,5-dihydroxybenzyl acetat (54)
Phụ lục 42 Phổ
13
C NMR của 3-formyl-2,5-dihydroxybenzyl acetat (54)
Phụ lục 43 Phổ HSQC của 3-formyl-2,5-dihydroxybenzyl acetat (54)
Phụ lục 44 Phổ HMBC của 3-formyl-2,5-dihydroxybenzyl acetat (54)

MỤC LỤC

Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
Danh mục các sơ đồ
Danh mục phụ lục phổ
Trang
1. MỞ ĐẦU 1
2. TỔNG QUAN 2
2.1. Giới thiệu về chi Garcinia 2
2.1.1. Đặc điểm thực vật 2
2.1.2. Công dụng 2
2.1.3. Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học 3
2.2. Bứa Planchon (Garcinia planchonii) 12

phẩm phục vụ nông nghiệp có hoạt tính cao mà ít ảnh hưởng
đến môi sinh. Việc
nghiên cứu thành phần hóa học các cây thuốc là giai đoạn đầu tiên quan trọng trong
chiến lược phát triển sản phẩm ở nhiều công ty dược phẩm lớn nhằm tìm ra các hợp
chất tự nhiên có thể dùng làm thuốc chữa bệnh.
Nhiều loài trong chi Garcinia (họ Bứa) được sử dụng trong y học cổ truyền để
trị bỏng, sốt, tiêu chảy, kiết lỵ, vàng da, quai bị, thuốc xổ, thu
ốc giải độc, ăn không
tiêu, viêm miệng, loét dạ dày,… [1-5]. Tuy có nhiều công trình nghiên cứu về họ
Bứa nói chung và chi Garcinia nói riêng nhưng cây bứa Planchon (Garcinia
planchonnii) chưa được nghiên cứu ở Việt Nam cũng như trên thế giới. Trong luận
văn này, chúng tôi phân lập và xác định cấu trúc các hợp chất có trong cao etyl
acetat của vỏ trái bứa Planchon với mong muốn góp phần vào việc tìm hiểu thành
phần hóa học loài cây này và cung cấp mẫu chất cho các thử nghiệm hoạt tính sinh
học về sau.
2
2. TỔNG QUAN
2.1. Giới thiệu về chi Garcinia
2.1.1. Đặc điểm thực vật
Garcinia là một chi lớn thuộc họ Bứa (Măng cụt, Guttiferae hay Clusiaceae) với
hơn 400 loài, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới Châu Á, Châu Phi, New Caledonia
và Polynesia. Các loài thuộc chi này có tán lá màu xanh đậm, lá dai như da với các
đường gân rõ ràng. Hoa vàng nhạt hoặc hơi trắng xanh có bốn hoặc năm cánh. Bao
phấn không cuống hoặc đầu nhụy gồm nhiều thì. Trái có nhiều cơm ho
ặc nước cốt,
4-10 lớp, đỉnh cố định. Hạ có lớp mỏng bao bọc. Chúng thường là đại mộc có chiều
cao trung bình khoảng 8-30 m như bứa nhà (G. cochinchinensis), sơn vé (G.
merguensis), bứa Bentham (G. benthami). Một số ít là đại mộc nhỏ như bứa lửa (G.
fusca), bứa đồng (G. schomburgkiana) và cũng có thể là thân bụi như bứa ít hoa (G.
oligantha) [6].

xanthon α-mangostin (1) và γ-mangostin (2) từ G. mangostana [7]. Cả hai xanthon
này đều có hoạt tính kháng protease HIV-1 [8].
OOH
CH
3
O
OH
HO
O
O
O
HO OH
HO
OH

1 2
Nhóm isoprenyl có thể đóng vòng với nhóm hydroxyl ở vị trí orto tạo thành hệ
thống vòng chromen như trong dulxanthon E (3) được Kosela và cộng sự phân lập
từ lá cây G. dulcis [9] cũng như trong xanthon quang hoạt mới (4) từ nhánh cây G.
lateriflora thu hái ở Indonesia vào năm 2010. Hợp chất 4 có khả năng gây độc tế
bào và ức chế enzym hủy protein [10].
O
O
OMe
O
OMe
MeO
OMe
OO
OH

O
O
HO
OH O

7
Chi Garcinia còn sinh tổng hợp được một nhóm các xanthon kiều hoàn có cấu
trúc phức tạp. Năm 2008 từ cây G. hanburyi, Wang cùng cộng sự phân lập được 12
xanthon trong đó có một xanthon lồng mới mang nhiều nhóm thế prenyl là aldehyd
gambogic (8), có khả năng gây độc tế bào ung thư [14].
O
OH
O
OH O
O
CHO

8
5
Năm 2010, tám xanthon lồng được tìm thấy từ nhánh non của cây G. bracteata,
trong đó có ba hợp chất mới là neobractatin (9), 3-O-metylneobractatin (10) và 3-O-
metylbractatin (11) [15].
OR
OH O
O
O
H
O
O
OMeO

O
OH
OH
HO OH
O
HO
OH
OH
OH
O

14
Benzophenon
Benzophenon cũng được tìm thấy nhiều trong chi Garcinia. Tương tự xanthon,
benzophenon thường hiện diện dưới dạng isoprenyl hóa.
Năm 2009, Chen và cộng sự phân lập được năm dẫn xuất benzophenon mới có
hoạt tính kháng viêm là 13,14-didehydoxyisogarcinol (15), garcimultifloron A (16),
garcimultifloron B (17), 13-hydroxygarcimultifloron B (18) và garcimultifloron C
(19) từ quả G. multiflora [19].
OH
O
O
O
O
O
R
O
OO

15 16: R=H; 17: R=OH

O
O
HO
O
HO
O
O

22 23
Tương tự xanthon, ngoài các nhóm thế C
5
, nhóm C
10
như geranyl cũng được tìm
thấy trong benzophenon. Chẳng hạn như guttiferon B (24) có trong cây G.
oblongifolia có tác dụng ức chế HIV [21, 22].
O
O
OH
HO
OH
O

24
8
Năm 2009, Carroll và cộng sự phân lập được hai benzophenon là guttiferon O
(25) và P (26), có hoạt tính ức chế MAPKAPK-2, từ vỏ cây G. solomonensis thu hái
từ dãy núi Edevu của Papua New Guinea [23].
O
OH

HO
Me

27 28
9
OO
O
OH
O
O
HO
HO
OO
O
OH
HO
O
OH
H

29 30
Depsidon
Ngoài xanthon và benzophenon, depsidon cũng được tìm thấy. Năm depsidon
mới là garcinisidon B (31), C (32), D (33), E (34) và F (35) được phát hiện trong
cây G. neglecta và G. puat thu hái ở New Caledonia vào năm 2001 bởi Ito và cộng
sự. Tác dụng ức chế của các depsidon này đối với hoạt động của EBV-EA (Epstein-
Barr virus early antigen) gây ra bởi TPA (12-O-tetradecanoylphorbol-13-acetat)
trong các tế bào Raji cũng đã được chứng minh [25].
O
O

O
O
HO
O
OCH
3
OH
OH
33 34 35
10
Năm 2006, Rukachaisirikul cùng cộng sự phân lập được hai depsidon mới có
hoạt tính kháng khuẩn và kháng oxy hóa là parvifolidon A (36) và parvifolidon B
(37) [26].
O
O
HO
OH
O
OH
OH
O
O
HO
OH
O
OH
O

36 37
Flavonoid

flavonoid trong chi Garcinia. Cho tới nay, hầu hết các biflavon cô lập được từ chi
này có kiểu nối (I-3,II-8") và rất đặc trưng cho chi Garcinia nên được gọi là
biflavonoid garcinia. Năm 2011, từ cao etyl acetat của vỏ quả G. brasiliensis thu hái
ở Brazil, Gontijo và cộng sự phân lập được ba biflavonon, trong đó có một
11
biflavonon mới là morelloflavon-4"'-O-β-D-glycosid (40) và hai hợp chất đã biết là
morelloflavon (41) và morelloflavon-7"-O-β-D-glycosid (fukugesid) (42). Các hợp
chất này đều có hoạt tính kháng oxy hóa [28].
O
O
OH
OH
HO
O
OR
2
OOH
R
1
O
H
H
OH
2
3
6
8
1'
3'
5'

OH
HO
H
H
HOOC
OH
HO
H

43 44
H
OH
HO
H
H
COOH
H
OH
H
H
HO
COOH

45 46
12
H
HO
H
H
COOMe

Nai. Cây mọc ở rừng vùng núi, có hoa quả quanh năm [2, 4].
13

Hình 2.1. Cây và trái bứa Planchon (Garcinia planchonii)
2.2.2. Công dụng
Quả hơi chua, ăn được. Quả thường được xắt phơi khô để dùng được lâu nấu
canh chua [2, 4].
2.2.3. Thành phần hóa học
Thành phần hóa học của vỏ trái bứa Planchon hiện chưa được nghiên cứu trên
thế giới.

14
3. NGHIÊN CỨU
3.1. Giới thiệu chung
Trong đề tài này, chúng tôi khảo sát thành phần hóa học cao etyl acetat của vỏ
trái bứa Planchon (Garcinia planchonii) thu hái tại chùa Khánh Sơn, núi Chóp
Chài, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên. Vỏ trái được phơi khô, xay nhỏ và trích
Soxhlet với hexan rồi etyl acetat. SKC cao etyl acetat trên silica gel thu được 9 phân
đoạn (kí hiệu P1-P9).
3.2. Kết quả và bàn luận
Sử dụng phương pháp sắc ký cột trên silica gel và sephadex LH-20, chúng tôi đã
phân lập được bảy hợp chất. Dựa vào các kết quả phân tích phổ nghiệm (
1
H NMR,
13
C NMR, HSQC, HMBC, UV, COSY, NOESY và HRMS), chúng tôi xác định
được các hợp chất này là guttiferon Q (20), guttiferon S (22), planchonion A (50),
planchonion B (51), planchonion C (52), planchonion D (53) và 3-formyl-2,5-
dihydroxybenzyl acetat (54).
Sau đây là phần bàn luận cấu trúc của các hợp chất này.


Guttiferon Q (20) thu được dưới dạng gôm màu vàng nhạt, [α]
25
D
-61.3 (c 1.1,
MeOH), cho phản ứng dương tính với thuốc thử FeCl
3
/EtOH chứng tỏ đây là một
dẫn xuất phenol.
15
Phổ
1
H NMR (Phụ lục 1) kết hợp với phổ
13
C NMR (Phụ lục 2), DEPT90 và
DEPT135 cho các mũi cộng hưởng ứng với sự hiện diện của 33 carbon bao gồm 2
carbon carbonyl tiếp cách [δ
C
197.7 (s, C-10) và 193.4 (s, C-1)], 1 carbon carbonyl
cô lập [δ
C
210.6 (s, C-9)], 1 carbon enol [δ
C
189.5 (s, C-3)], 1 carbon olefin nhị
hoán [δ
C
117.8 (s, C-2)], một vòng benzen nhất hoán [δ
H
7.52 (2H, d, J=7.2 Hz, H-
12 và H-16), 7.26 (2H, t, J=7.5 Hz, H-13 và H-15) và 7.34 (1H, t, J=7.3 Hz, H-14);

một nhóm metyl bậc ba [δ
H
0.84 (s, H
3
-17); δ
C
18.4, s], hai nhóm metin [δ
H
2.99
(1H, s, H-4) và 2.03 (1H, m, H-6); δ
C
71.9 (d, C-4) và 41.9 (d, C-6)], hai nhóm
metylen [δ
H
1.98 và 1.47 (m, H
2
-7), 1.51 (m, H
2
-18); δ
C
41.4 (t, C-7) và 39.3 (t, C-
18)] và 2 carbon bậc bốn (δ
C
63.7 và 45.9, mỗi mũi s, C-8 và C-5).
Các số liệu phổ trên cho thấy hợp chất này là một benzophenon polyisoprenyl
hóa mang hệ vòng bicyclo[3.3.1]nonan và có công thức phân tử C
33
H
42
O


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status