ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ĐỖ MINH HIỀN
KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
CAO CHLOROFORM CỦA LÁ CÂY BÀNG BIỂN
(CALOTROPIS GIGANTEA L.),
HỌ THIÊN LÝ (ASCLEPIADACEACE)
LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 8 năm 2012
Đỗ Minh Hiền
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Bản tóm tắt
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
Mở đầu 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN 2
1.1. Giới thiệu về cây bàng biển 2
1.1.1. Tên gọi 2
1.1.2. Mô tả thực vật 2
1.1.3. Phân bố 4
1.2. Nghiên cứu dược tính 5
1.2.1. Công dụng dân gian 5
1.2.2. Hoạt tính sinh học 6
1.3. Thành phần hoá học của cây 10
CHƯƠNG 2. NGHIÊN CỨU 21
2.1. Giới thiệu chung 21
2.2. Biện luận và kết quả 21
2.2.1. Khảo sát cấu trúc hoá học hợp chất BH1 21
2.2.2. Khảo sát cấu trúc hoá học hợp chất BH2 23
2.2.3. Khảo sát cấu trúc hoá học hợp chất BH3 24
2.2.4. Khảo sát cấu trúc hoá học hợp chất BH4 27
Hình 2.1 Tương quan HMBC chính của hợp chất BH1 23
Hình 2.2 Cấu trúc hợp chất BH2 25
Hình 2.3 Tương quan HMBC của hợp chất BH3 26
Hình 2.4 Tương quan HMBC của hợp chất BH4 29
Hình 2.5 Tương quan HMBC chính của hợp chất BH5 33
Hình 2.6 Tương quan HMBC chính của hợp chất BH6 39
Hình 2.7 Hệ liên hợ
p 3-one-4,6-diene của hợp chất BH7 40
Hình 2.8 Tương quan HMBC chính của hợp chất BH7 41
Hình 2.9 Tương quan HMBC chính của hợp chất BH8 44
Hình 2.10 Hệ nối đôi liên hợp ngoài vòng của hợp chất BH9 48
Hình 2.11 Hệ nối đôi liên hợp trong vòng của hợp chất BH9 48
Hình 2.12 Cấu trúc hợp chất BH9 48
Hình 2.13 Tương quan HMBC chính của hợp chất BH9 49
Sơ đồ 3.1 Quy trình điều ch
ế các loại cao 53
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ cô lập hợp chất BH1 55
Sơ đồ 3.3 Sơ đồ cô lập hợp chất BH2-BH5 57
Sơ đồ 3.4 Sơ đồ cô lập hợp chất BH6-BH9 59
DANH MỤC PHỤ LỤC PHỔ
\
Phụ lục 1 Phổ
1
H-NMR của hợp chất BH1
Phụ lục 2 Phổ
13
C-NMR của hợp chất BH1
Phụ lục 3 Phổ
13
C-NMR và DEPT của hợp chất BH1
H-NMR của hợp chất BH5
Phụ lục 19 Phổ
13
C-NMR của hợp chất BH5
Phụ lục 20 Phổ HSQC của hợp chất BH5
Phụ lục 21 Phổ HMBC của hợp chất BH5
Phụ lục 22 Phổ HR-ESI-MS của hợp chất BH5
Phụ lục 23 Phổ
1
H-NMR của hợp chất BH6
Phụ lục 24 Phổ
13
C-NMR của hợp chất BH6
Phụ lục 25 Phổ
13
C-NMR và DEPT của hợp chất BH6
Phụ lục 26 Phổ HSQC của hợp chất BH6
Phụ lục 27 Phổ HMBC của hợp chất BH6
Phụ lục 28 Phổ HR-ESI-MS của hợp chất BH6
Phụ lục 29 Phổ
1
H-NMR của hợp chất BH7
Phụ lục 30 Phổ
13
C-NMR của hợp chất BH7
Phụ lục 31 Phổ
13
C-NMR và DEPT của hợp chất BH7
Phụ lục 32 Phổ HSQC của hợp chất BH7
Phụ lục 33 Phổ HMBC của hợp chất BH7
Khảo sát thành phần hóa học cao chloroform của lá bàng biển Calotropis gigantea L.
- 1-
MỞ ĐẦU
Ngày nay, cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật là việc phát
sinh ra nhiều bệnh tật nguy hiểm khác nhau. Việc nghiên cứu sản xuất các loại dược
phẩm để phục vụ nhu cầu sức khỏe của con người là rất cần thiết, và ngành hóa học
cũng đã góp một phần không nhỏ vào sự phát triển ấy. Các nhà hóa học đã tổng hợp
được nhiều loại hợ
p chất chữa trị nhiều loại bệnh khác nhau. Tuy nhiên, những loại
thuốc này thường rất đắt và một số chúng có tác dụng phụ, chính vì thế, con người
có khuynh hướng quay về với nền y học cổ truyền, sử dụng dược thảo làm thuốc trị
bệnh. Nước ta thuộc vùng nhiệt đới gió mùa, có nguồn thực vật đa dạng và phong
phú là một ưu thế rất lớn đối với các nhà nghiên c
ứu hóa học các hợp chất thiên
nhiên.
Việc chiết xuất, cô lập và xác định cấu trúc các hợp chất tự nhiên trong cây cỏ là
giai đoạn đầu tiên trong quá trình tìm kiếm và điều chế ra các loại thuốc từ nguồn
gốc tự nhiên nhằm phục vụ sức khỏe của con người.
Lá cây bàng biển (Calotropis gigantea L.) xuất hiện không ít trong thành phần
của các bài thuốc cổ truyền chữa nhiều bệnh thông thường và phổ
Ngành Magnoliophyta
Lớp Lamiidae
Phân lớp Asteridie
Bộ Gentianales
Họ Asclepiadaceace
Chi
Calotropis
Loài
Gigantea
1.1.2. Mô tả thực vật
[1]
Thân cây mọc thành bụi, cao 5-7 m, có thể cao hơn nếu để mọc tự nhiên.
Cành nhỏ, có lông trắng. Vỏ thân lúc non có rãnh, màu vàng nhạt; vỏ già màu xám
trắng như phấn.
Kh
ả
xá
m
có
5c
m
liề
n
H
a
ả
i có lông t
r
m
àu vàng
n
ọ
c thành c
h
n
g xám ho
ặ
n
hụy. Hạt p
h
ờ
i nhau, bầ
u
h
ọc cao chlo
r
Hình
1
i, gốc hìn
h
r
ắng như p
h
n
âu.
Hình 1.
ỗ
i ô hợ
p
th
à
ầ
u nhụy dín
h
l
á bàng biể
n
à
ng biển.
t
ù hơi nhọ
n
h
ư không c
ó
b
àng biển.
h
ay kép.Ho
a
m
, tràng h
ợ
à
nh 1 khối
p
g kính kh
o
h xe. Bao
p
u
ôi và gót
đ
.
u
lục
trên
o
ảng
p
hấn
đ
ính.
Kh
ả
1.
1
và
o
Q
u
cũ
n
phần hóa
h
2 đại, mỗi
bố
[1],[3],[4]
à
ng biển m
ọ
m
. Ngoài r
a
s
ia, Indone
s
ùng đồng
b
đ
oạn cành.
khoảng th
á
h
ọc cao chlo
r
Hình 1.
3
đại có nhi
ề
Hình 1.
4
:
Quả cây
b
v
à được trồ
n
còn mọc
g
mọc trên
đ
á
c vùng tru
n
ợ
c trồng là
m
l
á bàng biể
n
b
àng biển.
3
mm, trên
h
b
àng biển.
ng khắ
p
n
ơ
, làm hàn
g
s
gigantea L
m
lông t
r
ắn
g
t
a, từ miền
M
yanma, T
v
en biển, n
h
ờ
ng được
t
g
rào. Mù
a
.g
.
Bắc
rung
h
vào bông rồi vò viên nhét vào lỗ răng đau sẽ làm ngưng đau nhức. Nhựa cây phối
hợp với nhựa xương rồng làm thuốc xổ, cũng dùng gây nôn với liều cao và còn
dùng để đều trị bệ
nh phong hủi, kiết lỵ và dùng đắp trị bệnh sưng chân voi.
Nhựa Calotropis gigantea là một chất kích thích mạnh đối với da và niêm
mạc.
¾ Công dụng của rễ
Vỏ rễ dùng trị ghẻ và bệnh giang mai. Dưới dạng thuốc bột nhão, vỏ rễ còn
được ứng dụng chữa chứng phù chân voi.
Vỏ rễ khô dùng thay thế thuốc gây nôn, nếu dùng lượng nhỏ có thể trị bệnh
kiết lị, nh
ưng dùng nhiều thì gây nôn. Vỏ rễ là thuốc bổ, thuốc trị co thắt, long đờm,
trị giun sán, nhuận tràng, chữa bệnh giang mai. Trộn bột vỏ rễ với tiêu đen dùng 2
Khảo sát thành phần hóa học cao chloroform của lá bàng biển Calotropis gigantea L.
- 6-
lần 1 ngày cũng dùng chữa bệnh vàng da. Vỏ rễ còn trị các bệnh nhiễm trùng da, ho,
cổ trướng. Bột rễ chữa hen suyễn, viêm phế quản, khó tiêu, tăng sự tiết dịch dạ dày.
¾ Công dụng của hoa
Hoa (theo y học Ấn Độ cổ đại) có vị đắng làm thuốc tiêu hóa, chất làm se,
thuốc làm dễ tiêu, thuốc trị giun sán, thuốc bổ và làm thuốc giảm đau, thường dùng
chữa sưng viêm, hen suyễn, u bướ
u, chán ăn, cổ trướng, viêm và sốt. Theo y học Ấn
Độ thì hoa là thuốc làm dễ tiêu, tốt cho gan, hoa khô lượng nhỏ uống với đường trị
bệnh phong cùi, giang mai giai đoạn hai và bệnh lậu. Hoa còn được dùng để chữa
hen phế quản.
1.2.2. Hoạt tính sinh học
[3],[5-18]
Calotropis gigantea là loại cây có hoạt tính rất cao và có khả năng chữa được
Năm 2010, tại Bangladesh, Muhammad Rowshanul và các cộng sự đã nghiên
cứu cho thấy dịch trích cao chiết ethyl acetate từ hoa của cây Calotropis gigantea
L. (thu hái vào tháng 3 năm 2008 tại Meherchandi, Bangladesh). Kết quả cho thấy
có hoạt tính chống u bướu, chống tế bào ung thư biểu mô cổ trướng đố
i với loài
chuột bạch Thuỵ Sĩ. Tiến hành tiêm vào cơ thể chuột bạch tạng Thuỵ Sĩ tế bào EAC
(tế bào gây ung thư). Chúng có thời gian sống sót trong vòng 21,5 ngày. Nếu tiêm
vào cơ thể chúng dịch trích cao ethyl acetate của hoa cây Calotropis gigantea với
hàm lượng 50, 100 và 200 mg/kg thì thời gian sống của chúng được kéo dài thêm
lần lượt là 25,2 ± 0,47; 27,7 ± 0,63; và 35,5 ± 0,86 ngày.
Năm 2011, tại Ấn Độ, Rahul Mayee cùng các cộng sự đã tiến hành nghiên cứu
dịch chiết cao methanol của rễ cây Calotropis gigantea
L. đối với bệnh hen suyễn.
Nguyên liệu được thu hái ở Maharashtra(Ấn Độ). Kết quả nghiên cứu cho thấy dịch
chiết cao methanol của rễ cây Calotropis gigantea L. có tác dụng ức chế amin
histamine, là nguyên nhân gây ra các chứng co thắt, ức chế haloperidol là nguyên
nhân dẫn đến cơn tê dại trong bệnh hen suyễn (hàm lượng sử dụng 300 mg/kg).
Năm 2011, Gaurav Kumar và các cộng sự tiến hành nghiên cứu hoạt tính sinh
học của các hợp chất trong cây Calotropis gigantea đã thu đượ
c các kết quả sau:
• Trị ung thư và gây độc tế bào: các chất cardenolide glycoside (đại diện
là calotropin, frugoside, 4’-O-β-D-glucopyransyfrugoside) trong cây
mang hoạt tính gây độc tế bào đối với vài dòng tế bào ung thư ở người
và chuột. Theo nghiên cứu này thì calotropin, frugoside trích từ dịch
ethanol của rễ có tác dụng ức chế hoạt động của dòng tế bào K562 (gây
bệnh bạch cầu mãn tính ở người) và dòng tế bào SGC-7901 (gây ung
thư dạ dày ở người). Dịch trích từ ethyl acetate của hoa có kh
ả năng ức
chế ung thư biểu mô cổ trướng ở chuột.
Khảo sát thành phần hóa học cao chloroform của lá bàng biển Calotropis gigantea L.
Ethanol,
ethyl acetate
10 Kháng ung thư Rễ, mủ, hoa
Ethanol,
ethyl acetate
11 Hen suyễn Rễ Ethanol
12 Chống tiêu chảy Thân cây Nước:Methanol (1:1) Khảo sát thành phần hóa học cao chloroform của lá bàng biển Calotropis gigantea L.
- 10-
1.3. THÀNH PHẦN HOÁ HỌC TRONG CÂY
[1],[3-5],[8-9],[14-16],[19-21]
Hiện nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về cây bồng bồng (Calotropis
gigantea) về thành phần hóa học cũng như về hoạt tính sinh học của nó. Theo
những nghiên cứu này thì cây có các nhóm hợp chất chính sau: flavon, steroid,
triterpenoid.
1.3.1. Nhóm flavon
Tên hợp chất Nhóm thế -R
Isorhamnetin-3-O-rutinoside
OH
H
O
O
O
H
OCH
3
CH
3
O
H
H
3
C
O
HO
H
CH
3
OCH
3
OCH
3
cym
ole
OH
ole
cym
O
Khảo sát thành phần hóa học cao chloroform của lá bàng biển Calotropis gigantea L.
- 18-