TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----
----
NGUYỄN VĂN KY
KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC CAO
DICHLOROMETHANE CỦA CÂY AN XOA
(HELICTERES HIRSUTA LOUR.)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa dược
2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----
----
NGUYỄN VĂN KY
KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC CAO
TÓM TẮT
Từ lâu cây An Xoa đã được sử dụng nhiều trong y học dân tộc nhưng
dược tính kháng ung thư gan cũng như phân lập các hợp chất có trong cây
An Xoa ở Việt Nam còn chưa được thực hiện. Nghiên cứu này tập trung tiếp
tục cô lập các hợp chất từ phần cao chiết có hoạt tính của cây An Xoa.
Bột khô của cây An Xoa (13.7 kg) được ngâm dầm trong ethanol trong 24
giờ ở nhiệt độ phòng. Sau đó tiến hành lọc và cô quay thu hồi dung môi thu
được cao ethanol. Cao ethanol được chiết lần lượt với các dung môi petroleum
ether, dichloromethane, ethyl acetate và methanol được các cao phân đoạn
tương ứng: petroleum ether (106.8 g), dichloromethane (21.2 g), ethyl acetate
(18.5 g), methanol (16.6 g).
Nghiên cứu này tập trung vào cao dichloromethane. Từ cao
dichloromethane (6.82 g) phân lập được các hợp chất: betulin C30H50O2);
(3β)-3-Hydroxy-lup-20(29)-en-28-methyl ketone (C31H50O2); α-p-Hydroxy
truxillic acid (C18H16O6).
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu có
nguồn gốc rõ ràng, kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu là trung thực
và chưa từng được dùng trong bất cứ luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 07 tháng 04 năm 2017.
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................... i
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu........................................................10
3.2.2 Thời gian nghiên cứu.......................................................10
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.3.1 Phuơng pháp lý thuyết.....................................................11
3.3.2 Các kỹ thuật chiết tách hợp chất ra khỏi cây……......….11
3.3.3 Các phương pháp cô lập hợp chất hữu cơ.......................11
3.3.4 Các phương pháp phân tích cấu trúc………...…..……..11
3.4 THỰC NGHIỆM
3.4.1 Chuẩn bị nguyên liệu......................................................12
3.4.2 Điều chế các loại cao......................................................12
3.4.2.1 Điều chế cao ethanol................................................12
v
3.4.2.2 Điều chế cao petroleum ether...................................13
3.4.2.3 Điều chế cao dichloromethane..................................13
3.4.2.4 Điều chế cao ethyl acetate .........................................13
3.4.2.5 Điều chế cao methanol ..............................................13
3.5 Phân lập, tinh chế các hợp chất từ cây An Xoa.
3.5.1 Khảo sát phân đoạn DC2 ..............................................16
3.5.2 Khảo sát phân đoạn DC4 ..............................................17
3.5.3 Khảo sát phân đoạn DC5 ..............................................18
3.5.4 Khảo sát phân đoạn DC6 ..............................................19
3.5.5 Khảo sát phân đoạn DC7 ..............................................20
3.5.6 Khảo sát phân đoạn DC10 ............................................21
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Xác định cấu trúc và định danh hợp chất PHUOC-KY13
………………………………………………………………..23
4.2 Xác định cấu trúc và định danh hợp chất PHUOC-KYHD03
HMBC của hợp chất PHUOC-KY13…...……………………….. 26
Bảng 4.5 Dữ liệu phổ 1D-NMR của hợp chất PHUOC-KYHD03
…………………………………………………………………….28
Bảng 4.6 So sánh dữ liệu phổ của hợp chất PHUOC-KY13 với hợp
chất BETULINIC ACID…..……………………………….……..29
Bảng 4.7 Thể hiện sự tương tác giữa proton với carbon trong phổ
HSQC của hợp chất PHUOC-KYHD03………………………….30
viii
Bảng 4.8 Thể hiện sự tương tác giữa proton với carbon trong phổ
HMBC của hợp chất PHUOC-KYHD03..……..…………………30
Bảng 4.9 Dữ liệu phổ 1D-NMR của hớp chất PHUOC-HD7..…...32
Bảng 4.10 Thể hiện sự tương tác giữa proton với carbon trong phổ
HSQC của hợp chất PHUOC-HD7 (thể hiện một bên của công thức
đối xứng)………………………………………………….……....32
Bảng 4.11 Thể hiện sự tương tác giữa proton với carbon trong phổ
HMBC của hợp chất PHUOC-HD7 (thể hiện một bên của công thức
đối xứng)….……………………………………………………..33
ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Thân lá và hoa cây An Xoa…………………..………….3
Hình 3.1 Bột khô và bình ngâm mẫu...............................................12
Hình 3.2 SKLM các cao..................................................................14
PHỤ LỤC 3: PHỔ DEPT CỦA PHUOC-KYHD03………..……47
PHỤ LỤC 4: PHỔ HSQC CỦA PHUOC-KYHD03……….……49
PHỤ LỤC 5: PHỔ HMBC CỦA PHUOC-KYHD03…………....51
PHỤ LỤC 6: PHỔ ESI-MS CỦA PHUOC-KYHD03….……….57
PHỤ LỤC 7: PHỔ 1H-NMR CỦA PHUOC-HD07......................58
PHỤ LỤC 8: PHỔ 13C-NMR CỦA PHUOC-HD07………….…60
PHỤ LỤC 9: PHỔ DEPT CỦA PHUOC-HD07…………..…….62
PHỤ LỤC 10: PHỔ HSQC CỦA PHUOC-HD07…………..…..64
PHỤ LỤC 11: PHỔ HMBC CỦA PHUOC-HD07……………...67
PHỤ LỤC 12: PHỔ ESI-MS CỦA PHUOC-HD07………...…..72
PHỤ LỤC 13: PHỔ 1H-NMR CỦA PHUOC-KY13....................74
PHỤ LỤC 14: PHỔ 13C-NMR CỦA PHUOC-KY13...................77
PHỤ LỤC 15: PHỔ DEPT CỦA PHUOC-KY13.........................79
xii
PHỤ LỤC 16: PHỔ HSQC CỦA PHUOC-KY13........................81
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
13
C-NMR
1(2)
D-NMR
Carbon (13) Nuclear Magnetic Resonance
1
H-NMR
td
Proton Nuclear Magnetic Resonance
Triplet of doublets
CTPT
Công thức phân tử
d
Doublet
DC
Dicloromethane
IC50
J
Half-maximal Inhibitory Concentration
Hằng số ghép spin
m
M
Multiplet (mũi đa)
Khối lượng phân tử
ME
Methanol
MHz
Mega hertz (đơn vị đo tần số)
PE
Petroleum ether
ppm
Part per million
Rf
MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Gần đây có nhiều thông tin trên các trang mạng đã đề cập đến cây An
Xoa có tên khoa học là Helicteres hirsuta Lour., loại cây này được cho là
một “thần dược” dùng để chữa khỏi các bệnh về gan. Cây An xoa nổi lên
nhờ truyền miệng tác dụng chữa trị bệnh gan hiệu quả. Loại cây này còn
được coi là khắc tinh của bệnh gan, chống viêm gan, giảm tích tụ mỡ trong
gan, loại bỏ chất độc, tiêu diệt cũng như ngăn chặn sự phân đôi của các tế
bào ung thư gan, tăng cường bài tiết dịch mật, tăng cường tuần hoàn, giải
nhiệt, giảm đau, chống viêm. An Xoa có thể chữa được cả bệnh ung thư gan,
chữa được cả bệnh viêm gan.
Theo kinh nghiệm dân gian rễ và lá được sử dụng làm thuốc. Rễ chữa
lỵ, sởi, cảm mạo và làm thuốc tiêu độc, còn dùng chữa đái dắt. Lá dùng ngoài
trị mụn nhọt sưng lở [1,2].
Theo nghiên cứu của một nhóm nghiên cứu Indonesia thì cây An Xoa
(Helicteres hirsuta Lour.) có khả năng chống lại các tế bào ung thư [4].
Vì vậy, đề tài “TIẾP TỤC KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC
CỦA CÂY AN XOA (Helicteres hirsuta Lour.)”. Được tiến hành với mục
đích tìm hiểu về các hợp chất có khả năng trị bệnh trong cây An Xoa để có
cơ sở giải thích cho các bài thuốc dân gian, đồng thời góp phần vào quá trình
tìm kiếm các hoạt chất mới phục vụ cho y học sau này.
1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Việc khảo sát chỉ tiến hành với nguồn nguyên liệu tươi ban đầu là thân,
lá và hoa cây An Xoa (Helicteres hirsuta Lour.) được thu hái ở Hòn Sơn, xã
Lại Sơn, huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang.
1.2.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu trong quy mô phòng thí nghiệm.
Nghiên cứu phân lập, tinh chế các hợp chất hữu cơ từ các cao chiết có
hoạt tính kháng ung thư gan của cây An Xoa.
Đây là cây bụi cao 1-3 m, nhánh hình trụ, có lông, lá hình trái xoan dài
5-17 cm, rộng 2.5-7.5 cm, gốc cụt hay hình tim, đầu thon thành mũi nhọn,
mép có răng không đều, mặt dưới màu trắng, cả hai mặt phủ đầy lông, cuống
lá dài 0.8-4 cm, có lông, dễ rụng. Cụm hoa là những bông ngắn, đơn hay xếp
đôi ở nách lá. Hoa màu hồng hay đỏ, cuống hoa có khớp và có lá bắc dễ rụng,
đài hình ống phủ lông hình sao, màu đỏ, chia 5 răng, cuốn bộ nhị có vân đỏ
[1].
Hình 2.1 Thân lá và hoa cây An Xoa.
3
2.1.3 Nguồn gốc, sinh thái và phân bố thực vật
Cây phân bố ở Ấn Ðộ, Việt Nam, Nam Trung Quốc, Campuchia,
Indonesia và Philippines.
Ở nước ta cây mọc phổ biến ở nhiều nơi. Thường gặp trên các đồi cây
bụi hoặc các savan cỏ. Ra hoa kết quả từ tháng 7 đến tháng 11 [1].
2.2 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ DƯỢC TÍNH CÂY AN XOA
Theo kinh nghiệm dân gian rễ và lá được sử dụng lam thuốc. Rễ chữa
lỵ, sởi, cảm mạo và làm thuốc tiêu độc, còn dùng chữa đái dắt. Lá dùng ngoài
mụn nhọt sưng lở [1-2].
2.3 CÁC NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI VỀ THÀNH PHẦN
HÓA HỌC CÂY AN XOA
2.3.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Theo nghiên cứu về chi Helicteres thì thành phần hóa học gồm
flavonoid, quinon [5-8], cucurbitacin B, isocucurbitacin B [9].
Năm 2008, có công trình nghiên cứu đã phân lập được một số
tritecpenoid từ rễ của cây Helicteres angustifolia như: 3β-acetoxy-27-[(E)cinnamoyloxy]lup-20(29)-en-28-oic acid methyl ester, 3β-acetoxy-27-[(4hydroxybenzoyl)oxy]lup-20(29)-en-28-oic acid, and 3β-acetoxy-27-[(4hydroxybenzoyl)oxy]olean-12-en-28-oic acid methyl ester [10].
Hiện nay có công trình nghiên cứu về cây An Xoa ở Indonesia và đã
phân lập được một số hợp chất [4]:
7
Apigenin
Apigenin có khả năng chống viêm, chống oxy hóa và ngăn ngừa ung
thư (Deendayal Patel et al., 2006).
7,4'-O-Methyl-8-O-sulphate isoscutellarein
Betulinic acid
Betulinic acid là một chất được tìm thấy phổ biến ở thực vật, có tính
kháng khuẩn, kháng viêm, kháng sốt rét và kháng ung thư (Perumal
Yogesswari and Dharmarajan Sriam, 2005).
8
Lupeol
Lupeol có thể tiêu diệt và ngăn chặn sự lan truyền của tế bào ung thư.
Hợp chất lupeol có khả năng gây độc tế bào với dòng tế bào ung thư gan
(Hep-G2) (El Deel K.S. et al., 2003).
9