BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: PHÂN XƯỞNG AMONIAC - NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸSVTH: Lê Thanh Phương – Lớp 08H5B – ĐH. BKĐN Page 1 CHƯƠNG I 4
GIỚI THỆU VỀ NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ 4
1.1. Lịch sử hình thành Nhà máy Đạm Phú Mỹ: 4
1.2. Tổng quan về Nhà máy Đạm Phú Mỹ: 5
CHƯƠNG II 10
TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM AMONIAC 10
2.1. Tính chất của Amoniac: 10
2.2. Ứng dụng của Amonia: 12
CHƯƠNG III 14
PHÂN XƯỞNG AMONIAC 14
3.1. Vị trí của phân xưởng Amonia: 14
3.2. Mục đích của phân xưởng Amonia: 14
3.3. Sơ đồ tổng thể về Dây chuyền Công nghệ của phân xưởng Amonia: 14
3.4. Nguồn nguyên liệu, sản phẩm và nhiên liệu cho phân xưởng: 15
3.4.1. Nguyên liệu cho quá trình tổng hợp: 15
b. Các nguồn nguyên liệu phụ trợ khác: 16
3.4.3. Nguồn nhiên liệu: 16
CHƯƠNG IV 18
THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ PHÂN XƯỞNG AMONIAC 18
4.1. CÔNG ĐOẠN KHỬ LƯU HUỲNH KHÍ CÔNG NGHỆ (HYDRODESULFUIATION): 18
4.1.1 Tổng quát Công nghệ: 18
4.1.2. Công đoạn Hydro hoá (Hydrogenation): 18
4.1.3. Công đoạn hấp phụ H
2
S: 20
4.6.2. Mô tả thiết bị: 57
c. Tỉ lệ Hydro/ Nitơ: 60
4.6.6. Chỉ tiêu công nghệ 65
4.6.7. Xử lý những trường hợp không bình thường: 67
LỜI KẾT 79
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: PHÂN XƯỞNG AMONIAC - NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸSVTH: Lê Thanh Phương – Lớp 08H5B – ĐH. BKĐN Page 3
LỜI NÓI ĐẦU
Sinh viên thực hiện
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: PHÂN XƯỞNG AMONIAC - NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸSVTH: Lê Thanh Phương – Lớp 08H5B – ĐH. BKĐN Page 4
CHƯƠNG I
GIỚI THỆU VỀ NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ
1.1. Lịch sử hình thành Nhà máy Đạm Phú Mỹ:
Đối với bất kỳ một quốc gia nào, nền Nông nghiệp luôn đóng vai trò rất quan trọng trong
nền kinh tế. Một nền Nông nghiệp phát triển, không những cung cấp lương thực, thực phẩm phục
vụ con người, mà còn cung cấp các nguồn nguyên liệu quan trọng cho ngành Công nghiệp như:
mía (đường), cà phê, hồ tiêu (chế biến xuất khẩu), sắn (chế biến bột ngọt), Đối với Việt Nam
chúng ta, khi mà gần 65% dân số hiện đang sống dựa vào ngành Nông nghiệp, và đặc biệt, thế giới
biết đến Việt Nam như là một cường quốc Nông nghiệp ở Châu Á, khi chúng ta có rất nhiều mặt
hàng nông nghiệp xuất khẩu hàng đầu, điển hình có thể kể ra như lúa gạo, cà phê, cao su, hồ
tiêu,…thì việc cung cấp các trang thiết bị, vật tư, phân bón phục vụ bà con nông dân, phục vụ sản
xuất nông nghiệp trở nên vô cùng quan trọng.
Thật là nghịch lý, khi chúng ta có những điều kiện thuận lợi để canh tác nông nghiệp, con
người Việt Nam nổi tiếng cần cù, chăm chỉ, nhưng nền Nông nghiệp chúng ta lại chậm phát triển
so với các nước bạn xung quanh như: Thái Lan, Philippine, Malaysia,…Một trong những nguyên
nhân có thể kể đến là do nền công nghiệp Hoá chất phục vụ cho Nông nghiệp của chúng ta chưa
phát triển; để phục vụ nhu cầu trong nước, chúng ta phải nhập khẩu phân bón, thuốc trừ sâu, hoá
chất xử lý,…Đồng bằng sông Cửu Long, vựa lúa của cả nước, có thời, phải nhập khẩu 100% phân
bón từ Thái Lan, Trung Quốc để phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Hình 1-1: Nhà máy Đạm Phú Mỹ
Nhà máy sản xuất phân đạm Phú Mỹ được xây dựng trong Khu công nghiệp Phú Mỹ –
Huyện Tân Thành – Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với diện tích qui hoạch 63 ha. Vị trí Nhà máy được
thể hiện trong Chứng chỉ Qui hoạch số 07/2001/BQL – CCQH do Ban QL các KCN Bà Rịa -
Vũng Tàu cấp ngày 12/03/2001.
Hình 1-2: Mặt bằng nhà máy
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: PHÂN XƯỞNG AMONIAC - NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸSVTH: Lê Thanh Phương – Lớp 08H5B – ĐH. BKĐN Page 6 Nhà máy có tổng số vốn đầu tư vào khoảng 450 triệu USD, với công suất 800.000 tấn
urea/năm. Nhà máy đạm Phú Mỹ sử dụng công nghệ của hãng Haldor Topsoe (Đan Mạch) để sản
xuất khí Amoniac và công nghệ của hãng Snamprogetti (Italy) để sản xuất phân urea. Đây là các
công nghệ hàng đầu trên thế giới về sản xuất phân đạm với dây chuyền khép kín, hiện đại, tiết
kiệm tối đa nguyên liệu và bảo vệ môi trường. Nguyên liệu chính đầu vào là khí thiên nhiên
(Natural Gas) và không khí (Air), đầu ra là ammoniac (NH
3
) và urea ((NH
2
)
2
CO) ở dạng lỏng.
o Công đoạn khử CO
2
bằng phương pháp hấp thụ sử dụng dung môi MDEA, nhằm
chuẩn bị hổn hợp khí H
2
và N
2
để tổng hợp Ammonia và cung cấp khí nguyên liệu CO
2
cho quá trình tổng hợp Urea.
o Công đoạn Methane hóa: nhằm chuyển hóa phần dư khí CO và CO
2
còn lại trong khí
tổng hợp để khỏi gây ngộ độc cho chất xúc tác trong thiết bị tổng hợp ở quá trình sau.
o Công đoạn tổng hợp NH
3
: nhằm cung cấp NH
3
cho quá trình tổng hợp Urea. Phản ứng
tổng hợp được tiến hành trong thiết bị phản ứng dưới tác dụng của xúc tác Fe, các oxit
của Fe, kèm theo một chu trình lạnh nhằm thu NH
3
tinh khiết.
Hình 1- 3: Cụm thiết bị phân xưởng Amoniac
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: PHÂN XƯỞNG AMONIAC - NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ
SVTH: Lê Thanh Phương – Lớp 08H5B – ĐH. BKĐN Page 8 Hình 1-5: Một góc phân xưởng phụ trợ
Đội ngũ quản lý, vận hành và bảo dưỡng nhà máy đã chủ động đảm đương và vận hành hết
các hạng mục công việc, nhà máy luôn được vận hành ổn định, đạt 100% công suất thiết kế và số
giờ vận hành tiêu chuẩn. Hiện nay, tại Nhà máy, tất cả kỹ sư đều là người Việt Nam, với trình độ
vận hành lành nghề, tác phong chuyên nghiệp, sẵn sàng xử lý các tình huống xảy ra trong sản xuất,
vận hành.
Ngoài các hạng mục ban đầu, nhằm nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm, sử dụng
tối đa các nguồn lực của PVFCCo, đáp ứng một cách thuận lợi và hiệu quả cho công tác sản xuất
kinh doanh và cải thiện môi trường làm việc cho người lao động, Tổng công ty đã hoàn thiện việc
cải tạo, nâng cấp và đầu tư mới các hạng mục và hệ thống công nghệ trong nhà máy như sau:
Hệ thống phun chất chống kết khối giúp cho sản phẩm urea không vón cục, không đóng
bánh, hạt bóng, đẹp. Cải tiến hệ thống sàng rung sản phẩm urea để loại bỏ mạt trong urea
thương phẩm. Hệ thống may gấp mép miệng bao đảm bảo cho bao sản phẩm đẹp, chắc
chắn, thuận tiện trong việc bảo quản và vận chuyển.
Hệ thống thu hồi ammoniac trong nước thải trước khi thải ra môi trường. Lắp đặt hệ thống
hút bụi urê nhằm đảm bảo môi trường làm việc cho người lao động. Đầu tư đa dạng hóa sản
phẩm gồm: công nghệ sản xuất CO
2
tinh khiết 99,9% từ khói thải nhà máy, Methanol,
Formaldehyde, một số loại khí công nghiệp như Nitơ, Oxy, Argon…
Hệ thống thu hồi khói thải CO
2
để nâng công suất nhà máy từ 740.000 tấn/năm lên 800.000
tấn/năm đồng thời góp phần bảo vệ môi trường
Cùng với sự nỗ lực, sáng tạo trong sản xuất, kinh doanh của tập thể các cán bộ, công nhân,
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: PHÂN XƯỞNG AMONIAC - NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸSVTH: Lê Thanh Phương – Lớp 08H5B – ĐH. BKĐN Page 10
CHƯƠNG II
TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM AMONIAC
2.1. Tính chất của Amoniac:
Thuật ngữ “Amoniac” có nguồn gốc từ một liên kết hoá học có tên là “Clorua ammoni”
được tìm thấy gần đền thờ thần Mộc tinh Ammon ở Ai Cập.
Người đầu tiên điều chế ra Amoniac nguyên chất là nhà hoá học Dzoze Prisly. Ông đã thực
hiện thành công thí nghiệm của mình vào năm 1774 và khi đó người ta gọi amoniac là chất
khí kiềm.
Amoniac hoá lỏng ở -34
o
C và hoá rắn ở -78
o
C. Trong số các khí, amoniac tan được nhiều
trong nước nhất.
T
Ổ
Ọ
C
Tính bazơ (trên nguyên tử nitơ
của Amoniac có một cặp electron
tự do)
NH
3
+ H
+
→ NH
4
+
Tính khử (trong phân tử
Amoniac, nitơ có số oxi hóa thấp
nhất N
-3
)
2NH
3
+ 3Cl
2
→ N
2
+ 6HCl
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: PHÂN XƯỞNG AMONIAC - NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸSVTH: Lê Thanh Phương – Lớp 08H5B – ĐH. BKĐN Page 11
CO + H
2
O
→ CO
2
+ H
2
N
2
+ H
2
→ NH
3Như vậy, ở điều kiện thường, Ammonia là chất khí không màu, mùi đặc trưng khai, khó
thở, gây nhiễm độc mạnh khi tiếp xúc với niêm mạc mắt; quá nồng độ cho phép khó thở có thể
gây nên tử vong.
Tỷ trọng:
o Khí NH
3
: 0,7708 kg/m
3
(0
0
C, 760 mmHg).
o Lỏng NH
3
: 610 kg/m
4
OH – ΔH (1).
Đặc trưng của phản ứng là toả nhiệt, do vậy, khi tăng nhiệt độ, độ tan của Ammonia giảm
xuống, do nó thoát ra khỏi dung dịch đậm đặc khi đun nóng, và đôi khi người ta dùng phương
pháp này để điều chế một lượng nhỏ Ammonia trong phòng thí nghiệm.
Ở nhiệt độ thấp, từ dung dịch Ammonia có thể tách ra Hydrate tinh thể NH
3
.H
2
O. Tinh thể
này nóng chảy ở -79
0
C. Trong các hydrate này , các phân tử nước và Ammonia kết hợp với nhau
bằng liên kết hydro.
Về mặt hóa học thì Ammonia là hợp chất có khả năng phản ứng cao, có thể tác dụng với
nhiều chất khác nhau. Nitrogen trong Ammonia có mức oxy hóa thấp nhất (-3). Do đó NH
3
thể
hiện tính chất khử. Nếu cho dòng Ammonia đi qua một ống , lồng trong một ống có chứa Oxygen,
thì NH
3
có thể bị đốt cháy, và khi cháy có ngọn lửa màu lục nhạt theo phản ứng sau:
4NH
3
+ 3O
2
= 6H
2
O + N
2
+ HNO
3
= NH
4
NO
3
(5)
Phản ứng với Acid Sulfuric:
2NH
3
+ H
2
SO
4
= (NH
4
)
2
SO
4
+ 66.900 Kcal/mol (6)
Phản ứng với Acid Phóphoric:
2NH
3
+ H
3
PO
4
= (NH
4
2NH
3
+ H
2
CO
3
= (NH
4
)
2
CO
3
(10)
Tất cả các muối tạo thành của các phản ứng trên đều là các dạng phân đạm được ứng dụng
rộng rãi trong nông nghiệp và các ngành kinh tế khác.
2.2. Ứng dụng của Amonia:
Amoniac là một hoá chất công nghiệp, có rất nhiều ứng dụng, ta có thể liệt kê một số ứng
dụng tiêu biểu trong bảng dưới đây:
Bảng 1.2. Ứng dụng của Amoniac
Làm phân bón hóa học
Amoni sulfate, (NH
4
)
2
SO
4
Amoni phosphate, (NH
4
4
) (dùng trong pháo hoa, hay
phản lực)
Chất nổ Sản xuất Amoni nitrat, (NH
4
NO
3
)
Sợi và nhựa tổng hợp
Nilon, -[(CH
2
)
4
-CO-NH-(CH
2
)
6
-NH-CO]-, và các polime
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: PHÂN XƯỞNG AMONIAC - NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸSVTH: Lê Thanh Phương – Lớp 08H5B – ĐH. BKĐN Page 13
khác
Làm lạnh
Làm chất tải nhiệt cho chu trình lạnh trong đời sống và đặc
biệt là trong Công nghiệp như: Dầu khí, thực phẩm,
Dược
Sử dụng trong sản xuất thuốc sulfonamide ngăn chặn sự
tăng trưởng và phát triển của vi khuẩn,…
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: PHÂN XƯỞNG AMONIAC - NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸSVTH: Lê Thanh Phương – Lớp 08H5B – ĐH. BKĐN Page 14
CHƯƠNG III
PHÂN XƯỞNG AMONIAC
3.1. Vị trí của phân xưởng Amonia:
3.2. Mục đích của phân xưởng Amonia:
Cung cấp NH
3
cho phân xưởng Urea,
Cung cấp H
2
cho phân xưởng Urea,
Sản xuất NH
3
thương mại đưa vào bể chứa.
Phân xưởng Ammonia vận hành theo công nghệ Haldor Topsoe, với công suất 1350 tấn
Ammonia/ ngày.
3.3. Sơ đồ tổng thể về Dây chuyền Công nghệ của phân xưởng Amonia:
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: PHÂN XƯỞNG AMONIAC - NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸSVTH: Lê Thanh Phương – Lớp 08H5B – ĐH. BKĐN Page 15
, với độ chuyển hoá đạt khoảng 25%. NH
3
được tách ra khỏi hỗn hợp khí sau phản ứng bằng quá trình làm lạnh tầng bậc, tách dần NH
3
ra
khỏi hỗn hợp.
Ngoài ra, trong sơ đồ công nghệ của phân xưởng Amo còn có 2 cụm: thu hồi H
2
và thu hồi
NH
3
, và các cụm thu hồi nhiệt thừa để sản xuất hơi nước (steam), và gia nhiệt nguyên liệu.
3.4. Nguồn nguyên liệu, sản phẩm và nhiên liệu cho phân xưởng:
3.4.1. Nguyên liệu cho quá trình tổng hợp:
a. Khí thiên nhiên (Natural Gas) :
Nguồn nguyên liệu chủ yếu cho phân xưởng là khí thương phẩm từ nhà máy chế biến khí
Dinh Cố (Dinh Co Gas Plant)
Thành phần khí nguyên liệu như sau: ngoài Methane (CH
4
) là chủ yếu (~ 84% mol) ngoài
ra còn có Etane (C
2
H
6
), Propane (C
3
H
8
) và Butane (C
Khí Nitơ lấy từ không khí; Nitơ (N
2
) là chất khí không màu, không mùi, không vị, chiếm
khoảng 78% thể tích trong khí quyển, có T
s
= -195,8
0
C, T
nc
= -219,86
0
C, ít tan trong nước và các
dung môi hữu cơ, không duy trì sự sống và sự cháy. Trong nhà máy Đạm Phú Mỹ, Nitơ là nguyên
liệu để tổng hợp NH
3
. Quá trình đưa khí N
2
vào chu trình tổng hợp NH
3
được thực hiện ở công
đoạn Reforming thứ cấp, khi người ta đưa không khí vào để đốt cháy một phần khí nhiên liệu,
đồng thời cung cấp lượng N
2
.
Nguồn H
2
:
Hydro (H
2
) là một chất khí không màu, không mùi ở điều kiện thường, T
2
là
nguyên liệu để tổng hợp Urea, được điều chế từ công đoạn Reforming khí thiên nhiên. Ngoài ra,
để tăng năng suất của phân xưởng sản xuất Urea, nhà máy còn thiết kế tháp hấp thụ thu hồi khí
CO
2
từ ống khói thải.
3.4.2. Sản phẩm của quá trình tổng hợp:
Amoniac NH
3
tổng hợp, chủ yếu dùng để sản xuất Urea (NH
2
)
2
CO, lượng còn dư đưa về
bồn chứa (Tank).
Công suất của phân xưởng Amonia đạt khoảng 1350 tấn NH
3
/ngày (tương đương khoảng
422.598 tấn/ năm). Dòng khí NH
3
sản phẩm có thành phần chủ yếu như sau:
o NH
3
(%wt) 99,8 min.
o H
2
O (%wt) 0,2 max
o Oil (ppm wt) 5 max.
3.4.3. Nguồn nhiên liệu:
CHƯƠNG IV
THUYẾT MINH CÔNG NGHỆ PHÂN XƯỞNG
AMONIAC
4.1. CÔNG ĐOẠN KHỬ LƯU HUỲNH KHÍ CÔNG NGHỆ
(HYDRODESULFUIATION):
4.1.1 Tổng quát Công nghệ:
Phần lớn khí thiên nhiên nguyên liệu có chứa một lượng nhỏ lưu huỳnh tồn tại ở dạng hợp
chất. Trong dòng khí nhiên liệu đi vào phân xưởng Amo, Lưu huỳnh chủ yếu tồn tại ở dạng
Mercaptane RSH, Sulfure R
1
SR
2
, Disulfure R
1
SSR
2
,…
Xúc tác dùng cho công nghệ Reforming bằng hơi nước thì rất nhạy cảm với hợp chất chứa
lưu huỳnh, bởi vì chúng sẽ gây mất hoạt tính hoặc là gây nhiễm độc xúc tác. Do đó các hợp chất
lưu huỳnh phải được khử bỏ trước khi đi vào công đoạn Reforming. Điều này được thực hiện
trong công đoạn khử lưu huỳnh của phân xưởng NH
3
(Hydrodesulfurization).
Trong quá trình khử lưu huỳnh, các hợp chất lưu huỳnh hữu cơ được chuyển hoá thành hợp
chất vô cơ H
2
S bằng xúc tác hydro hoá. Sau đó H
2
S được hấp phụ bằng oxit kẽm (ZnO).
2
O
3
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: PHÂN XƯỞNG AMONIAC - NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸSVTH: Lê Thanh Phương – Lớp 08H5B – ĐH. BKĐN Page 19 Trạng thái của CoMoS
x
H
2
+ CH
3
SH H
2
S+ CH
4
Sulphur
Molybdenum
Cobalt
Catalyst pore- Khe xúc tác
Các phản ứng xảy ra trong quá trình Hydro hoá:
RSH + H
2
→ RH + H
2
2
→ C
4
H
10
+ H
2
S
COS + H
2
→ CO + H
2
S
Trong đó R là gốc hydrocacbon.
Bên cạnh hydro hoá các hợp chất lưu huỳnh nói trên, xúc tác cũng hydro hoá olefin thành
hydrocacbon no, và các hợp chất hữu cơ chứa nitơ chuyển hoá thành NH
3
và hydrocacbon no theo
các phản ứng như sau:
R-CH=CH
2
+ H
2
→ R –CH
2
–CH
3
R-NH
2
+ H
2
và H
2
O ảnh hưởng đến lượng lưu huỳnh dư trong
dòng đi ra khỏi các bình hấp thụ lưu huỳnh.
Trong trường hợp bất thường với hàm lượng của khí CO quá cao sẽ xảy ra phản ứng
Boudouard:
2CO CO
2
+ C
Có nghĩa là cacbon ở dạng muội than sẽ bám vào xúc tác.
Phản ứng Methane hoá sẽ không xảy ra bởi vì mức lưu huỳnh có thể được duy trì hiệu quả
để ngăn phản ứng này.
Phản ứng Boudouard và Methane hoá không xảy ra trên bề mặt xúc tác, bởi vì xúc tác ở
trạng thái sulphit, nhưng muội than vẩn hình thành ở nhiệt độ cao và bám vào lớp trong của xúc
tác. Vì vậy, Natural Gas sau khi gia nhiệt đến 350
0
C thì phải đưa H
2
hồi lưu vào để ngăn cản phản
ứng này.
Hàm lượng CO và CO
2
cao sẽ nhất thời khử hoạt tính xúc tác.
Nồng độ theo thể tích tạp chất cực đại cho phép trong khí nguyên liệu đối với thiết bị hydro
hoá là:
H
2
O 3 đến 4%
CO 5%
Dimensions OD, mm: 4
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: PHÂN XƯỞNG AMONIAC - NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸSVTH: Lê Thanh Phương – Lớp 08H5B – ĐH. BKĐN Page 21
Active component: ZnO
Other Compounds: Traces
Bulk Density, g/l: 1,3
Nhiệt độ vận hành bình thường là khoảng 400
o
C. Kẽm oxit phản ứng với hydro sulphide và
cacbonyl sulphide trong những phản ứng thuận nghịch sau đây:
ZnO + H
2
S ZnS + H
2
O
ZnO + COS ZnS + CO
2
H
2
S hình thành trong chuyển hóa Hydro sẽ bị loại bỏ trong thiết bị hấp phụ lưu huỳnh sử
dụng Kẽm oxid:
ZnO + H
2
S ZnS + H
2
O
Theo lý thuyết, 1000 kg Kẽm oxid có thể hấp thụ tối đa:
2
S và điều này có thể dẫn đến việc tăng hàm lượng H
2
S ra khỏi thiết bị hấp thụ
Trong trường hợp trong khí nguyên liệu có Clo, nó sẽ phản ứng với kẽm oxid và tạo thành
ZnCl
2
. Ở nhiệt độ vận hành bình thường của cụm HDS, ZnCl
2
sẽ thăng hoa và tích tụ trên các xúc
tác phía sau. Phải loại bỏ Clo trong khí công nghệ trước khi tiếp xúc với kẽm oxid bằng xúc tác
bảo vệ đặc biệt.
Hằng số cân bằng cho phản ứng giữa kẽm oxit và hydro sulphide được diễn tả bởi phương
trình sau đây:
K
p
(T) = P
H2S
/ P
H2O
= 2,610
-5
tại 400
o
C
Chất xúc tác không phản ứng với oxy hoặc hydro tại bất cứ nhiệt độ thực tế nào.
Kẽm sulphide không có tính tự bốc cháy và không yêu cầu đặc biệt khi dỡ xúc tác.
Hơi công nghệ không nên để mang vào trong 10-R-2002A/B, oxit kẽm sẽ bị hydrat hóa và
nó không thể tái sinh trở lại ZnO trong thiết bị phản ứng.
Lúc vận hành bình thường, hàm lượng lưu huỳnh trong nguyên liệu tiếp xúc với oxit kẽm
Cụm thiết bị trao đổi nhiệt E - ….
Thiết bị Hydro hoá HYDROGENATOR 10-R2001 có các thông số như sau:
o Diameter: 2300 mm
o Height: 4055 mm
o Áp suất làm việc: 44,0 barg
o Nhiệt độ làm việc: 430
0
C
o Thể tích lớp xúc tác: 16,8 m
3
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: PHÂN XƯỞNG AMONIAC - NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸSVTH: Lê Thanh Phương – Lớp 08H5B – ĐH. BKĐN Page 23
Thiết bị SULPHUR ABSORBER 10-R2002A/ B có các thông số như sau:
o Diameter: 2400 mm
o Height: 4755 mm
o Áp suất làm việc: 44,0 barg
o Nhiệt độ làm việc: 430
0
C
o Thể tích lớp xúc tác: 23,6 m
3
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP: PHÂN XƯỞNG AMONIAC - NHÀ MÁY ĐẠM PHÚ MỸ
SVTH: Lê Thanh Phương – Lớp 08H5B – ĐH. BKĐN Page 25
d. Chỉ tiêu Công nghệ:
Khí tự nhiên trước khi vào bộ tiền gia nhiệt khí nguyên liệu E 2004- 2
tt
Thành phần
Đơn vị
Chỉ tiêu
Giá trị thực tế
CH
4
: %mol 83.31
C
2
H
6
:
%mol
14.57
C
3
H
8
%mol
0.01
Nhiệt độ:
0
C 75
Áp suất: bar 39.2
Lưu lượng: m
3
/h 31476
Khí H
2
tuần hoàn từ máy nén khí tổng hợp K – 4031:
H
2
: 73.97 (%mol)
N
2
: 24.68 (%mol)
CH
4
: 0.35 (%mol)
Ar: 1.00 (%mol)
Nhiệt độ: 47
0
C
Áp suất: 43.6 bar
Lưu lượng: 1777 m
3
/h