phân tích thống kê hoạt động tín dụng của ngân hàng tmcp công thương việt nam- chi nhánh hà nội giai đoạn 2004-2010 - Pdf 23

Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU
1.1.NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
2.3.4. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUY MÔ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NỘI 41
PHỤ LỤC
Nguyễn Duy Hội Lớp: Thống kê kinh doanh 49
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NHTM : Ngân hàng thương mại
TMCP : Thương mại cổ phần
NHCT : Ngân hàng Công thương
TCTD : Tổ chức tín dụng
NTQĐ : Ngoại tệ quy đổi
VHĐ : Vốn huy động
DSCV : Doanh số cho vay
DSTN : Doanh số thu nợ
DN : Dư nợ
DNBQ : Dư nợ bình quân
Nguyễn Duy Hội Lớp: Thống kê kinh doanh 49
Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
1.1.NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
2.3.4. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUY MÔ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH HÀ NỘI 41
BIỂU
Biểu đồ 2.1: Biến động quy mô tổng vốn huy động của Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam – chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2004-2010 Error: Reference

vượt bậc. Trải qua chặng đường trên, hệ thống NHTM Việt Nam đã không ngừng
phát triển lớn mạnh về quy mô, chất lượng, hiệu quả hoạt động cũng như các mạng
lưới chi nhánh rải khắp trên nhiều khu vực. Đối tượng khách hàng của các NHTM
không những bao gồm các doanh nghiệp, công ty, mà còn có các hộ sản xuất kinh
doanh và cá thể. Trong những năm qua, hoạt động ngân hàng đã góp phần tích cực
cho các dịch vụ huy động vốn, tài trợ vốn hoạt động sản xuất kinh doanh, thu hút
vốn đầu tư của nước ngoài…Chính vì thế mà các NHTM đã trở thành kênh cung
ứng vốn hiệu quả cho nền kinh tế.
Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu nhất trong hoạt động kinh doanh
của ngân hàng. Song đây cũng là hoạt động có mức rủi ro cao nhất. Do đó, hiệu quả
và chất lượng tín dụng là một yếu tố rất quan trọng. Điều này yêu cầu ngân hàng
phải quản lý, giám sát thường xuyên hoạt động này, nhằm giảm thiểu rủi ro, nâng
cao hiệu quả tín dụng và khả năng cạnh tranh của ngân hàng.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Với
những kiến thức đã học và qua thực tế tại Ngân hàng TMCP Công thươngViệt
Nam-chi nhánh Hà Nội, em xin mạnh dạn chọn đề tài :” Phân tích thống kê hoạt
động tín dụng của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh Hà Nội
giai đoạn 2004-2010”.
Ngoài phần mở đầu, kiến nghị - kết luận, danh mục tài liệu tham khảo,
chuyên đề được trình bày theo 2 chương:
Nguyễn Duy Hội Lớp: Thống kê kinh doanh 49
1
Chuyên đề tốt nghiệp
Chương 1 : Tổng quan về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
và hệ thống chỉ tiêu thống kê phản ánh hoạt động tín dụng của ngân hàng
thương mại.
Chương 2 : Vận dụng một số phương pháp thống kê phân tích hoạt động
tín dụng của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam- chi nhánh Hà Nội giai
đoạn 2004-2010.
Do thời gian nghiên cứu cũng như kiến thức thực tế không nhiều, bài chuyên

Theo pháp lệnh ngân hàng do Hội đồng nhà nước thông qua ngày 23/5/1990 xác
định: “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và
thường xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền
đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”.
Theo luật của các tổ chức tín dụng do Quốc hội thông qua ngày 12/12/1997, có
định nghĩa là: “Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện
toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan”.
Tóm lại, ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tài chính quan trọng
nhất của nền kinh tế. Với hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của
khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay đầu tư, thực
hiện nghiệp vụ chiết khấu và cung ứng các dịch vụ thanh toán.
1.1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại
•Chức năng trung gian tài chính
Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ
yếu là chuyển tiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi tiếp xúc với hai loại cá nhân và tổ
chức trong nền kinh tế.
(1) Các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu (chi tiêu cho tiêu dùng
Nguyễn Duy Hội Lớp: Thống kê kinh doanh 49
3
Chuyên đề tốt nghiệp
và đầu tư vượt quá thu nhập).
(2) Các cá nhân và tổ chức thặng dư trong chi tiêu (thu nhập hiện tại của họ
lớn hơn các khoản chi tiêu cho hàng hoá, dịch vụ), do vậy họ có tiền để tiết kiệm.
Sự tồn tại hai loại cá nhân và tổ chức trên hoàn toàn độc lập với ngân hàng.Tất yếu
là tiền sẽ chuyển từ nhóm (2) sang nhóm (1) nếu cả hai cùng có lợi. Vì vậy, thu
nhập gia tăng là động lực tạo ra mối quan hệ tài chính giữa hai nhóm. Nếu dòng tiền
di chuyển với điều kiện phải quay trở lại với một lượng lớn hơn trong một khoảng
thời gian nhất định thì đó là quan hệ tín dụng
Như vậy với chức năng này, ngân hàng thương mại đã tập hợp các người tiết
kiệm và đầu tư, vì vậy mà giải quyết được mâu thuẫn của tín dụng trực tiếp. Ngân

ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán như thanh toán bằng séc, uỷ nhiệm
chi, nhờ thu, các loại thẻ…cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ
và cung cấp tiền giấy khi khách hàng cần. Các ngân hàng còn thực hiện thanh toán
bù trừ với nhau thông qua ngân hàng trung ương hoặc thông qua các trung tâm
thanh toán.Công nghệ thanh toán qua ngân hàng càng hiệu quả cao khi quy mô sử
dụng công nghệ đó càng mở rộng. Nhiều hình thức thanh toán được chuẩn hóa góp
phần tạo tính thống nhất trong thanh toán.Vì vậy, các trung tâm thanh toán quốc tế
được thiết lập đã làm tăng hiệu quả thanh toán qua các ngân hàng, biến ngân hàng
trở thành trung tâm thanh toán quan trọng và có hiệu quả, phục vụ đắc lực cho nền
kinh tế toàn cầu.
1.1.1.3. Các loại hình ngân hàng thương mại ở nước ta hiện nay
•Ngân hàng thương mại quốc doanh
Ngân hàng thương mại quốc doanh là NHTM mà vốn sở hữu do nhà nước
cấp.Ngân hàng thương mại quốc doanh là ngân hàng chủ lực trong hệ thống ngân
hàng thương mại Việt Nam hiện nay.
Các ngân hàng thương mại quốc doanh ở nước ta hiện nay:
- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV).
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (AGRIBANK).
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB).
•Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngân hàng này được thành lập thông qua phát hành các cổ phiếu. Việc nắm
giữ cổ phiếu cho phép người sở hữu có quyền tham gia quyết định các hoạt động
của ngân hàng, tham gia chia cổ tức từ thu nhập của ngân hàng đồng thời phải gánh
chịu các tổn thất có thể xảy ra. Do vốn sở hữu được hình thành thông qua sự tập
trung, các ngân hàng cổ phần có khả năng tăng vốn nhanh chóng, vì vậy thường là
các ngân hàng lớn. Các tổ hợp các ngân hàng lớn nhất thế giới hiện nay là các ngân
hàng thương mại cổ phần. Các ngân hàng TMCP thường có phạm vi hoạt động
rộng, đa năng, có nhiều chi nhánh, công ty con. Khả năng đa dạng hoá cao nên các
ngân hàng TMCP có thể giảm rủi ro gây nên bởi tính chuyên môn hoá (thiên tai của
một vùng, sự suy thoái của một ngành hoặc một quốc gia…), song chúng thường

mại, đóng vai trị quan trọng, ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của ngân hàng
thương mại. Đối tượng huy động của ngân hàng thương mại là tất cả nguồn tiền
nhàn rỗi trong tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, cá nhân với bất kì qui mô lớn nhỏ hay
thời hạn dài ngắn nào Nguồn vốn của ngân hàng bao gồm vốn chủ sở hữu, tiền
gửi, nguồn đi vay và các nguồn khác.Nếu chia theo hình thức sở hữu thì nguồn vốn
của ngân hàng bao gồm hai loại chính là: nguồn vốn của chủ sở hữu và vốn nợ.
Khác với nhiều loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu thường chiếm tỉ trọng nhỏ
trong tổng nguồn vốn, vốn nợ là nguồn chủ yếu của ngân hàng.
Tuy chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng vốn chủ sở hữu lại quan trọng vì là sự khởi đầu
Nguyễn Duy Hội Lớp: Thống kê kinh doanh 49
6
Chuyên đề tốt nghiệp
cho hoạt động, uy tín của ngân hàng. Vốn nợ là tài nguyên chính của ngân hàng.
Chất lượng và số lượng của nỉ ảnh hưởng đến chất lượng và số lượng các khoản cho
vay và đầu tư của ngân hàng. Mục tiêu quản lý nguồn vốn nợ không nằm ngoài mục
tiêu quản lý chung của ngân hàng ,gồm các mục tiêu cụ thể sau:
- Tìm kiếm các nguồn nhằm đáp ứng yêu cầu về quy mô cho vay và đầu tư
- Đa dạng hóa các nguồn nhằm tìm kiếm cơ cấu nguồn có chi phí thấp, và phù
hợp với nhu cầu sử dụng vốn.
- Duy trì tính ổn định của nguồn tiền
- Tìm kiếm các công cụ mới nhằm phát triển thị trường nợ của ngân hàng.
•Hoạt động sử dụng vốn
Hoạt động tín dụng:Hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động cơ bản và quan trọng
nhất của ngân hàng mặc dù các dịch vụ của ngân hàng ngày càng phát triển. Nguồn
thu từ hoạt động tín dụng luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng nguồn thu của
hoạt động ngân hàng. Hoạt động tín dụng có ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế:
thực hiện quá trình cung ứng vốn cho nền kinh tế nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất
kinh doanh, đầu tư, tiêu dùng cho cá nhân và tổ chức của nền kinh tế.
Hoạt động ngân quỹ: Ngân hàng với vai trò thủ quỹ cho nền kinh tế, có trách
nhiệm chi trả kịp thời mọi nhu cầu của người gửi tiền dưới hình thức chuyển khoản

vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế. Như vậy, sự ra đời của ngân hàng cùng với sự xuất
hiện của tín dụng ngân hàng là hết sức cần thiết và có vai trò to lớn trong việc phát
triển kinh tế xã hội:
Tín dụng ngân hàng góp phần vào quá trình tiết kiệm chi phí lưu thông của xã
hội, là công cụ thực thi chính sách tiền tệ. Việc phát triển các hình thức thanh toán
không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng tiết kiệm được chi phí lưu thông xã
hội (như chi phí in, bảo quản, vận chuyển tiền…), còn làm cho tốc độ luân chuyển
vốn tăng lên và tái sản xuất xã hội được đảm bảo an toàn hơn.
Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển. Trong
nền sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn hình thành vốn lưu động
và vốn cố định của các xí nghiệp, vì vậy tín dụng đã góp phần động viên vật tư hàng
hóa đi vào sản xuất, thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật đẩy nhanh quá trình tái sản
xuất xã hội.
Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự
xã hội. Trong điều kiện nước ta hiện nay, cơ cấu kinh tế còn nhiều mặt mất cân đối,
lạm phát và thất nghiệp vẫn luôn là khả năng tiềm ẩn. Vì vậy thông qua việc đầu tư
tín dụng sẽ góp phần sắp xếp và tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế hợp
lý. Mặt khác, thông qua hoạt động tín dụng mà sử dụng nguồn lao động và nguyên
liệu thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế, đồng thời giải quyết các vấn đề xã hội.
Tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ quốc tế. Trong điều kiện ngày
nay, phát triển kinh tế của một nước luôn gắn liền với thị trường thế giới, kinh tế
“đúng” đã nhường bước cho kinh tế “mở”, vì vậy tín dụng ngân hàng đã trở thành
một trong những phương tiện nối liền với các nền kinh tế các nước. Đối với các
nước đang phát triển nói chung và nước ta nói riêng, tín dụng đóng vai trị rất quan
Nguyễn Duy Hội Lớp: Thống kê kinh doanh 49
8
Chuyên đề tốt nghiệp
trọng trong việc mở rộng xuất khấu hàng hóa, đồng thời nhờ nguồn tín dụng bên
ngoài để công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế.
1.1.2.3. Phân loại tín dụng ngân hàng

sản theo giá trị tài sản cho thuê trừ đi phần tiền thê ngân hàng đã thu được (dư nợ
cho thuê).

Chiết khấu thương phiếu là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng
tương ứng với giá trị của thương phiếu, trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở
hữu một thương phiếu chưa đến hạn (hoặc một giấy nợ).

Bảo lãnh là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộ
Nguyễn Duy Hội Lớp: Thống kê kinh doanh 49
9
Chuyên đề tốt nghiệp
khách hàng của mình. Mặc dù không phải xuất tiền ra, song ngân hàng đã cho
khách hàng sử dụng uy tín của mình để thu lợi.
 Tín dụng phân loại theo rủi ro
Tín dụng lành mạnh: các khoản tín dụng có khả năng thu hồi cao.
Tín dụng có vấn đề: các khoản tín dụng có dấu hiệu không lành mạnh như tiến
độ thực hiện kế hoạch bị chậm, khách hàng gặp thiên tai, khách hàng trì hoãn nộp
báo cáo tài chính, khách hàng chậm tiêu thụ…
Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: các khoản nợ đã quá hạn với thời hạn ngắn
và khách hàng có kế hoạch khắc phục tốt, tài sản đảm bảo có giá trị lớn…
Nợ quá hạn khó đòi: nợ quá hạn quá lâu, khả năng trả nợ rất kém, tài sản thế
chấp nhỏ hoặc bị giảm giá …
 Tín dụng chia theo hình thức đảm bảo
Tín dụng không có tài sản đảm bảo: là loại tín dụng mà khoản cho vay không
có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, chỉ dựa vào uy tín
của bản thân khách hàng. Tín dụng được cấp cho khách hàng có uy tín, thường là
khách hàng làm ăn thường xuyên có lãi, tình hình tài chính vững mạnh, ít xảy ra
tình trạng nợ nần, hoặc món vay tương đối nhỏ so với vốn của người vay.
Tín dụng có tài sản đảm bảo: là loại hình tín dụng mà khoản cho vay phát ra có tài
sản tương đương thế chấp, cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba.

i
: Số lượng tiền mỗi khoản huy động
1.2.1.2. Doanh số cho vay: Là tổng số tiền đã cho vay trong kỳ tính cho ngày,
tháng, quý, năm.
Chỉ tiêu này phản ánh quy mô cấp tín dụng của ngân hàng hay dung lượng
hoạt động cho vay trong kỳ.
Công thức:
Trong đó: DSCV: Doanh số cho vay
DSCV
i
: Số lượng tiền của mỗi khoản vay
1.2.1.3. Doanh số thu nợ: là tổng các khoản thu nợ phát sinh trong kỳ, tính
cho ngày , tháng, quớ, năm.
1.2.1.4. Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà ngân hàng hiện đang cho vay
tính đến thời điểm cụ thể. Dư nợ là chỉ tiêu tích lũy qua các thời kỳ.
Công thức: DN
i
= DN
i-1
+ DSCV
i
- DSTN
i

Trong đó: DN
i
: Dư nợ cho vay năm i
DN
i-1
: Dư nợ cho vay năm i-1

1.2.2.2. Cơ cấu sử dụng vốn
Để đánh giá tình hình sử dụng vốn của NHTM, các nhà phân tích thống kê
thường quan tâm đến cơ cấu sử dụng vốn, Thông thường cơ cấu sử dụng vốn được
nghiên cứu theo các tiêu thức khác nhau, tuỳ theo yêu cầu của công tác quản lý mà
lựa chọn các tiêu thức sau:

Theo thành phần kinh tế: nhà nước, tập thể, tư nhân…

Theo thời hạn: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.

Theo loại tiền: VNĐ, NTQĐ

Theo ngành kinh tế: công nghiệp, nông nghiệp, lâm ngư nghiệp,…

Theo mục đích vay: cho vay đầu tư bất động sản, cho vay thương mại.
Căn cứ vào tỷ trọng từng loại cho vay, sự biến động của tỷ trọng đó, các nhà
quản lý ngân hàng xác lập được một cơ cấu tín dụng hợp lý, phù hợp với định
hướng của ngân hàng mình và chính sách phát triển kinh tế của nhà nước, đưa ra
biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng.
 Cơ cấu Doanh số cho vay
Trong đó: : Tỷ trọng doanh số cho vay loại i
DSCV
i
: Doanh số cho vay loại i
DSCV: Tổng doanh số cho vay trong kỳ
Doanh số cho vay loại i có thể được phân theo những tiêu thức như: thành
phần kinh tế; loại tiền; thời hạn cho vay…
Tỷ trọng doanh số cho vay từng loại nhằm nhận biết hoạt động cho vay của
ngân hàng trong một thời kỳ.
 Cơ cấu doanh số thu nợ

Tổng dư nợ
Tổng vốn huy động
Đơn vị: lần
Chỉ tiêu này cho ta biết được có bao nhiêu đồng vốn huy động tham gia vào
dư nợ và khả năng huy động vốn tại địa phương của ngân hàng. Nếu chỉ số này lớn
thì vốn huy động tham gia vào dư nợ càng ít, khả năng huy động vốn của ngân hàng
chưa cao. Nếu chỉ số này càng gần 1 thì càng tốt cho hoạt động của ngân hàng, điều
này chứng tỏ ngân hàng đã sử dụng có hiệu quả đồng vốn huy động được.
1.2.3.2. Vòng quay vốn tín dụng:
Vòng quay vốn tín dụng =
Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
Đơn vị: lần, vòng
Chỉ tiêu này cho biết trong một thời gian nhất định vốn tín dụng quay được
mấy vòng. Nếu vòng quay vốn tín dụng nhanh, tức là việc đưa vốn vào hoạt động
kinh doanh của ngân hàng đạt hiệu quả cao, vốn tín dụng sẽ tham gia được nhiều
chu kỳ sản xuất kinh doanh của ngân hàng, đồng thời giúp ngân hàng tiết kiệm
được vốn tín dụng. Vòng quay càng lớn, với số dư luôn tăng, chứng tỏ đồng vốn
ngân hàng bỏ ra đã được sử dụng một cách có hiệu quả, tiết kiệm chi phí, tạo lợi
Nguyễn Duy Hội Lớp: Thống kê kinh doanh 49
13
Chuyên đề tốt nghiệp
nhuận lớn cho ngân hàng.
1.2.3.3. Hệ số thu nợ
Ta có công thức sau:
Hệ số thu nợ =
Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay
Đơn vị: lần
Chỉ số này thể hiện mối quan hệ giữa doanh số cho vay và doanh số thu nợ,

Nội là Ngân hàng nghiệp vụ khu vực 1 Hà Nội. Từ tháng 12/1989 đến tháng 11 năm
1992, Ngân hàng nghiệp vụ khu vực 1 Hà Nội đổi tên thành Trung tâm giao dịch
NHCT Thành phố Hà Nội, nguồn vốn huy động đạt 270 tỷ đồng và dư nợ cho vay
là 125 tỷ đồng, đây cũng là năm Trung tâm giao dịch NHCT Hà Nội triển khai hoạt
động kinh doanh đối ngoại.
Ngày 24/3/1993, Tổng giám đốc NHCT Việt Nam ra quyết định số 93/NHCT-
TCCB chuyển hoạt động của chi nhánh Thành phố Hà Nội vào Hội sở chính NHCT
Việt Nam. Ngày 30/3/1995, Tổng giám đốc NHCT Việt Nam ra quyết định số
83/NHCT-QĐ chuyển bộ phận giao dịch trực tiếp tại Hội sở chính NHCT Việt Nam
để thành lập Sở giao dịch NHCT Việt Nam. Trong giai đoạn này, cùng với những
thành quả ban đầu của công cuộc đổi mới, hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch
đã thu được nhiều kết quả quan trọng như củng cố và mở rộng mạng lưới, trang bị
cơ sở vật chất kỹ thuật, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ nên đã có sự tăng trưởng cao.
Đến năm 1998, nguồn vốn huy động đạt 5.572 tỷ đồng, tăng 133 lần so với năm
1988; dư nợ cho vay đạt 870 tỷ đồng, tăng 23 lần.
Ngày 30/3/1998, Chủ tịch HĐQT NHCT Việt Nam ra quyết định số 134/QĐ-
HĐQT-NHCT1 chuyển hoạt động của Sở giao dịch thành Sở giao dịch I – NHCT
Việt Nam kể từ ngày 1/1/1999. Một lần nữa cơ cấu tổ lại thay đổi, các phòng ban
được sắp xếp lại để đáp ứng yêu cầu kinh doanh trong tình hình mới. Kế thừa thành
quả và kinh nghiệm sau 10 năm hoạt động, Sở giao dịch I vẫn duy trì được sự phát
triển nhanh, vững chắc, toàn diện. Từ năm 1999 đến năm 2007, các hoạt động cơ
Nguyễn Duy Hội Lớp: Thống kê kinh doanh 49
15
Chuyên đề tốt nghiệp
bản đều có tốc độ tăng trưởng hàng năm từ 20% - 25%. Sở giao dịch I đã trở thành
đơn vị có quy mô hoạt động lớn, kinh doanh đa năng, hiệu quả, có uy tín cao trong
cộng đồng tài chính ngân hàng trong cả nước.
Từ ngày 1/7/2009, Sở giao dịch I- NHCT đổi tên thành Ngân hàng TMCP
Công thương Việt Nam -Chi nhánh Thành Phố Hà Nội theo quyết định số 493/QĐ-
HĐQT-NHTMCP CT Việt Nam.

từng khách hàng; thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề
nghị cấp tín dụng; thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các
hoạt động của ngân hàng.
 Khối tác nghiệp:
Gồm có phòng Kế toán và phòng Tiền tệ kho quỹ.
Phòng Kế toán gồm hai bộ phận là bộ phận Kế toán và tổ điện toán. Bộ phận
Kế toán có chức năng thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng; thực hiện
các nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội
bộ tại chi nhánh; cung cấp các dịch vụ ngân hàng liên quan đến nghiệp vụ thanh
toán, xử lý hạch toán các giao dịch; quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống
giao dịch trên máy, quản lý quỹ tiền mặt đến từng giao dịch viên theo quy định;
thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm ngân hàng.
Tổ điện toán có chức năng thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông
tin điện toán tại chi nhánh, bảo trì bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt
động của hệ thống mạng, máy tính của chi nhánh.
Phòng tiền tệ kho quỹ là phòng nghiệp vụ quản lý an toàn kho quỹ, quản lý
quỹ tiền mặt theo quy định; ứng và thu tiền cho các phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm,
các điểm giao dịch trong và ngoài quầy, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có
Nguyễn Duy Hội Lớp: Thống kê kinh doanh 49
17
Chuyên đề tốt nghiệp
thu, chi tiền mặt lớn.
 Khối hỗ trợ:
Gồm phòng Tổ chức hành chính và phòng tổng hợp.
Phòng tổ chức hành chính là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổ chức cán
bộ và đào tạo tại chi nhánh theo chủ trương và quy định của Nhà nước cũng như
của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam; thực hiện công tác quản trị và văn
phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện công tác bảo vệ, an
ninh an toàn cho chi nhánh.
Phòng tổng hợp là phòng nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc chi nhánh dự

• Thấu chi, cho vay tiêu dùng.
• Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài
chính trong nước và quốc tế
• Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế
 Bảo lãnh
Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh
thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán.
 Thanh toán và Tài trợ thương mại
• Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh
toán thư tín dụng nhập khẩu.
• Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và
nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A).
• Chuyển tiền trong nước và quốc tế
• Chuyển tiền nhanh Western Union
• Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc.
• Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM
• Chi trả Kiều hối…
 Ngân quỹ
• Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)
• Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc,
thương phiếu…)
• Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ
• Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng
phát minh sáng chế.
 Thẻ và ngân hàng điện tử
• Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA,
MASTER CARD…)
• Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card).
• Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking
 Hoạt động khác

4. Thu hồi nợ đã xử lý rủi ro : 63 tỷ đồng 216 triệu.
5. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh : 800 tỷ đồng.
Nguyễn Duy Hội Lớp: Thống kê kinh doanh 49
20
Chuyên đề tốt nghiệp
2.2. Đặc điểm nguồn số liệu và phương pháp thống kê phân tích hoạt động
tín dụng của ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội :
2.2.1. Đặc điểm nguồn số liệu :
Số liệu sử dụng trong chuyên đề là số liệu về: vốn huy động, doanh số cho
vay, doanh số thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn. Đây là nguồn số liệu thứ cấp được thu
thập và tích luỹ qua các năm và lấy từ báo cáo hoạt động tín dụng giai đoạn 2004-
2010, báo cáo tổng hợp huy động vốn giai đoạn 2004-2010.
2.2.2.Phương pháp thống kê phân tích hoạt động tín dụng của Ngân hàng
TMCP Công thương chi nhánh Thành phố Hà Nội :
2.2.2.1. Phương pháp dãy số thời gian:
Phương pháp dãy số thời gian là phương pháp thống kê phân tích đặc điểm
biến động của hiện tượng qua thời gian.
Trong phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng, phương pháp dãy số thời
gian giúp ta phân tích các yếu tố vốn huy động, doanh số cho vay, doanh số thu nợ,
dư nợ theo các chỉ tiêu sau:
- Lượng tăng ( giảm ) tuyệt đối: liên hoàn ( ), định gốc ( ), bình quân ( ). Phản
ánh mức độ biến động của vốn huy động, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ.
- Tốc độ phát triển: liên hoàn (t
i
), định gốc (T
i
), bình quân ( ). Phản ánh xu
hướng biến động.
- Tốc độ tăng ( giảm ): liờn hoàn (a
i

Một số mô hình phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng
MH1: Doanh số thu nợ do ảnh hưởng hai nhân tố: vòng quay vốn tín dụng (L)
và dư nợ bình quân ( ):
Ta có hệ thống chỉ số:
MH2: Doanh số thu nợ do ảnh hưởng ba nhân tố: Vòng quay vốn tín dụng
(L) , tỷ lệ vốn tín dụng trong tổng vốn huy động (d) và tổng vốn huy động (V)
DSTN = Lìd×V
Ta có hệ thống chỉ số:
2.2.2.4. Phương pháp dự đoán thống kê ngắn hạn:
Dự báo thống kê là dựa vào tài liệu thống kê được thu thập và sử dụng những
phương pháp phù hợp để xác định mức độ của hiện tượng trong tương lai.
Tài liệu thống kê thường được sử dụng trong dự báo thống kê là dãy số thời
gian.Hiện nay có rất nhiều phương pháp để tiến hành dự báo thống kê ngắn hạn, với
đặc điểm nguồn số liệu là doanh số cho vay và doanh số thu nợ các năm từ 2004-
2010 là số liệu theo từng năm. Dựng phương pháp ngoại suy hàm xu thế để dự đoán
là thông dụng hơn cả. Xem xét sự biến động về mặt lượng của các hiện tượng theo
thời gian rồi xây dựng hàm xu thế cho phù hợp nhất với sự biến động đó.
Nguyễn Duy Hội Lớp: Thống kê kinh doanh 49
22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status