áp dụng thủ tục kiểm toán hàng hóa tại công ty cổ phần cao su vinaconex - Pdf 23

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA

BÀI TIỂU LUẬN
MÔN: KIỂM TOÁN PHẦN 2
ĐỀ TÀI: ÁP DỤNG THỦ TỤC KIỂM TOÁN HÀNG HÓA TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN CAO SU VINACONEX
GV HƯỚNG DẪN : LÊ THỊ HỒNG HÀ
LỚP :CDKT13BTH
THANH HÓA THÁNG 06 NĂM 2014
Tiểu luận Kiểm toán 2 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Thị Hồng

DANH SÁCH NHÓM
STT HỌ VÀ TÊN MSSV LỚP GHI CHÚ
1 Nguyễn Thị Phượng 11015383 CDKT13CTH
2 Tống Thị Thu Phương 11017643 CDKT13CTH NT
3 Cao Thị Phượng 11015203 CDKT13BTH
4 Nguyễn Thị Phượng 11013463 CDKT13CTH
5 Phạm Thị Quyên 11010313 CDKT13ATH
6 Lê Thị Diệu Oanh 11015143 CDKT13BTH
7 Lê Thị Phương 11022543 CDKT13DTH
Lớp :CDKT13BTH
Tiểu luận Kiểm toán 2 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Thị Hồng Hà
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

##2`9:Q9;<8`9:7L#
#)a@3L7b82c88dD8`9:7L#
#
[01+\]-["_#
#2W824X9=4O@7>39#
e
$%*[[fg","*]01+h
#i9:8D>82j7Gkl9:92i9;4E9h
 J4;K48`9:;4X8=4O@=E2B9:2CDh
 4<6=4X972W824X9:4?4S23S2>B9724X95647MN92=4O@7>392B9:7m9=2>h
#<S2PD8n56D92B9kK8h
<S2PD8388`9:7L=4O@7>39o
Lớp :CDKT13BTH
Tiểu luận Kiểm toán 2 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Thị Hồng Hà
<S2PD2a49:2<9:24XSo
0p"q
+g"0*#
Lớp :CDKT13BTH
Tiểu luận Kiểm toán 2 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Thị Hồng Hà
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện bước đầu hội nhập nền kinh tế thế giới, môi trường kinh doanh ở
Việt Nam đã và đang tiến dần đến thế ổn định. Nhiều cơ hội mới mở ra cho các doanh
nghiệp, đi kèm với đó là những thách thức, những rủi ro không thể né tránh. Ngành kiểm
toán nói chung và kiểm toán độc lập nói riêng cũng không nằm ngoài xu hướng đó. Từ
trước đến nay, Báo cáo tài chính luôn là đối tượng chủ yếu của kiểm toán độc lập. Báo
cáo tài chính là tấm gương phản ánh kết quả hoạt động cũng như mọi khía cạnh trong quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Điều này đòi hỏi các thông tin đưa ra trên
Báo cáo tài chính phải luôn đảm bảo tính trung thực, hợp lý. Trên Báo cáo tài chính của
các doanh nghiệp, hàng hóa thường là một khoản mục có giá trị lớn, các nghiệp vụ phát
sinh xoay quanh hàng hóa rất phong phú, phức tạp. Sự phức tạp này ảnh hưởng đến công

Nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho
1.2.Yêu cầu quản lý đối với hàng hóa
Xuất phát từ những đặc điểm của hàng hóa mà yêu cầu Doanh nghiệp phải quản lý
hàng hóa thật chặt chẽ:
-Đối với quá trình mua hàng và nhận hàng: Đầu tiên nghiệp vụ mua hàng phát sinh
do bộ phận kho hoặc bộ phận có nhu cầu mua hàng hóa hoặc dịch vụ viết phiếu yêu cầu
mua. Phiếu này cần phải được phê duyệt bởi các cấp có thẩm quyền và chuyển tới bộ
phận cung ứng để xử lý và triển khai kế hoạch mua hàng. Đơn đặt hàng phải xác định
đúng số lượng, chất lượng vật tư, hàng hóa mua vào để phù hợp với mục đích sử dụng.
Sau đó tiến hành nghiên cứu thị trường, tìm nhà cung cấp phù hợp và tiến hành soạn thảo
ký kết hợp đồng.
-Tổ chức kiểm nhận nhập kho hàng mua và bảo quản hàng hóa: Sau khi vận chuyển
hàng hóa mua về, sẽ được thủ kho kiểm tra lại lần nữa về số lượng, chất lượng, chủng loại
rồi tiến hành lập phiếu nhập kho và theo dõi chi tiết trên thẻ kho, đồng thời báo cho bộ
phận kế toán của đơn vị về số lượng hàng nhận và cho nhập kho. Yêu cầu của khâu này là
Lớp :CDKT13BTH Trang:2
Tiểu luận Kiểm toán 2 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Thị Hồng Hà
thủ kho và kế toán phải tách biệt không kiêm nhiệm, sổ sách của kế toán và thủ kho cần
được đối chiếu thường xuyên để đảm bảo sự khớp đúng, đầy đủ và kịp thời hàng hóa,
hàng hóa nhập kho cần được bảo quản tuân theo yêu cầu kỹ thuật của từng loại riêng biệt.
-Tổ chức nhập kho sản phẩm sản xuất hoàn thành: Sau khi được sản xuất hoàn
thành, sản phẩm sẽ được kiểm tra chất lượng và thực hiện các thủ tục nhập kho.
-Tổ chức xuất hàng hóa để tiêu thụ: Sau khi xử lý đơn đặt hàng và được sự phê
chuẩn của cấp có thẩm quyền trong đơn vị, tiến hành ký kết hợp đồng mua bán với khách
hàng. Hàng hóa sẽ được chuyển giao cho bên mua và được ghi nhận trên các chứng từ
xuất kho, chứng từ vận chuyển, sổ kế toán hàng hóa, thẻ kho…Khâu này yêu cầu thủ kho
phải kiểm tra chặt chẽ các phiếu yêu cầu xuất kho sản phẩm, hàng hóa xem có sự phê
duyệt của cấp có thẩm quyền hay không, thủ kho và kế toán phải thường xuyên đối chiếu
số liệu trên sổ sách kế toán để đảm bảo sự khớp đúng.
1.3.Quy trình Kiểm toán khoản mục hàng hóa trong kiểm toán Báo cáo Tài

chuẩn mực, chế độ kế toán và quy định cụ thể của doanh nghiệp. Đặc biệt là các khoản
chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ phải được xác định trên cơ sở số liệu kiểm kê tin cậy với
phương pháp đánh giá phù hợp.
Trường hợp hàng hóa cuối kỳ của doanh nghiệp có xu hướng bị giảm giá làm cho
giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc thì cần phải trích lập dự phòng giảm
giá cho hàng hóa. Các khoản dự phòng phải được xác định một cách hợp lý dựa trên các
căn cứ phù hợp:
+ Tính toán: Việc tính toán xác định số dư hàng hóa là đúng đắn không có sai sót.
+ Đầy đủ: Toàn bộ hàng hóa cuối kỳ được trình bày đầy đủ trên các Báo cáo Tài
chính.
+ Cộng dồn: Số liệu lũy kế tính dồn trên các sổ chi tiết hàng hóa được xác đình đúng
đắn. Việc kết chuyển số liệu từ các sổ kế toán chi tiết sang các sổ kế toán tổng hợp và sổ
cái không co sai sót.
+ Báo cáo: Các chỉ tiêu liên quan đến hàng hóa và chi phí trên các Báo cáo Tài
chính được xác định đúng theo các quy định của Chuẩn mực, chế độ kế toán và không có
sai sót.
Lớp :CDKT13BTH Trang:4
Tiểu luận Kiểm toán 2 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Thị Hồng Hà
1.3.2. Lập kế hoạch kiểm toán
a.Chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán
- Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán
- Nhận diện các lý do kiểm toán
- Ký hợp đồng kiểm toán
- Lựa chọn đội ngũ kiểm toán:
b. Thu thập thông tin cơ sở
- Xem xét lại kết quả kiểm toán của lần kiểm toán trước và hồ sơ kiểm toán chung.
- Tham quan nhà xưởng, kho bãi bảo quản hàng hóa.
- Nhận diện các bên hữu quan.
- Dự kiến nhu cầu chuyên gia bên ngoài.
c. Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng

hàng hóa.
+ Xem xét công ty khách hàng có ký kết hợp đồng với các đơn vị khác về cung cấp
vật tư, sản phẩm, hàng hóa hay không.
- Hệ thống kế toán:
+ Xem xét hệ thống chứng từ gốc sử dụng trong công tác quản lý hàng hóa có được
lưu trữ và bảo quản một cách hợp lý không.
+ Công việc ghi chép nghiệp vụ nhập, xuất kho vật tư, thành phẩm, hàng hóa có
được tổ chức rõ ràng, đầy đủ, có tuân thủ nguyên tắc phân công, phân nhiệm, bất kiêm
nhiệm hay không.
+ Sự khác biệt giữa số liệu thực tế kiểm kê với số liệu trên sổ sách kế toán khi bị
phát hiện có được giải quyết kịp thời không.
- Các thủ tục kiểm soát:
+ KTV phải kiểm tra việc phân chia trách nhiệm trong việc thực hiện chức năng của
chu trình.
+ Vật tư, hàng hóa có được kiểm soát và cất trữ bởi bộ phận kho độc lập không, có
đảm bảo đầy đủ sự phê duyệt trong tất cả các nghiệp vụ mua vào và xuất kho vật tư hàng
hóa không.
1.3.3.Thực hiện kế hoạch kiểm toán
a.Thực hiện các thủ tục khảo sát kiểm soát
Lớp :CDKT13BTH Trang:6
Tiểu luận Kiểm toán 2 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Thị Hồng Hà
Các thử nghiệm kiểm soát được thực hiện nhằm đánh giá tính hiệu lực của hệ
thống kiểm soát nội bộ nhằm giúp kiểm toán viên khẳng định lại mức rủi ro kiểm soát ban
đầu mà họ đã đưa ra đối với các cơ sở dẫn liệu về hàng hóa.
-Thử nghiệm kiểm soát đối với quá trình mua hàng:
KTV kiểm tra dấu hiệu của KSNB đối với quá trình này bằng cách: Quan sát quá
trình lập phiếu yêu cầu mua, kiểm tra chữ ký trên các phiếu yêu cầu mua và đơn hàng.
Thực hiện phỏng vấn các nhân viên khách hàng để nhận định tính độc lập của của các bộ
phận như người mua hàng với người nhận hàng, thủ kho…
-Thử nghiệm kiểm soát đối với quá trình nhập-xuất kho:

+ So sánh số dư hàng hóa trên doanh thu hoặc số dư hàng hóa trên giá vốn hàng bán
của năm nay so với năm trước.
+Xác định tỷ trọng của sản phẩm dở dang trên tổng số hàng hóa để so sánh năm nay
với năm trước.
+ KTV có thể so sánh tỷ trọng của hàng hóa trên tổng tài sản lưu động giữa kỳ này
và các kỳ trước để xem có sự biến động nào lớn không.
Tỷ trọng hàng hóa trong tài sản lưu
động
Trị giá hàng hóa
=
Tổng tài sản lưu động

+ So sánh hệ số quay vòng hàng hóa với các kỳ trước: Thủ tục này được áp dụng đối
với khoản mục hàng hóa và thành phẩm tồn kho.
Số vòng luân chuyển hàng hóa
Giá vốn hàng bán trong kỳ
=
Số dư hàng hóa bình quân
Từ đó cho phép KTV đáng giá tính hợp lý của giá vốn hàng bán, nếu số vòng luân
chuyển hàng hóa cao hơn so với dự kiến, có thể do đơn vị khách hàng đã khai tăng giá
vốn hàng bán và khai giảm hàng hóa.
c.Thực hiện các thủ tục kiểm toán chi tiết khoản mục hàng hóa
→ Kiểm tra chi tiết về nghiệp vụ tăng hàng hóa:
Lớp :CDKT13BTH Trang:8
Tiểu luận Kiểm toán 2 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Thị Hồng Hà
-Đối với vật tư, hàng hóa mua ngoài, kiểm toán viên có thể tham chiếu kết quả của
kiểm toán chu kỳ mua vào thanh toán.
-Đối với các loại hàng hóa do đơn vị tự sản xuất, KTV áp dụng các thủ tục kiểm
toán sau:
+ Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của các chứng từ nhập kho sản phẩm sản xuất ra:

chất lượng hàng hóa.
-Kiểm tra số dư HTK cuối kỳ thuộc sở hữu của đơn vị nhưng không nằm trong kho
của đơn vị cuuói kỳ
Đối với HTK được nắm giữ bởi bên thứ ba, KTV:
+ Kiểm tra các hợp đồng gửi bán đại lý, các hợp đồng gửi bán ký gửi, các hợp đồng
gia công chế biến…dể xác định khả năng có thể có của lượng HTK cuối kỳ được nắm giữ
bởi bên thứ ba.
+ Xem xét các báo cáo của bên nhận đại lý, ký gửi, kiểm tra các chứng từ, tài liệu
liên quan để xác định lượng HTK cuối kỳ đang được nắm giữ bởi từng bên có liên quan.
Đối chiếu số lượng tính toán của KTV với số dư cuối kỳ của đơn vị.
+ Gửi thư yêu cầu xác nhận HTK được nắm giữ bởi bên thứ ba đối với các bên có
liên quan.
Đối với hàng mua đi đường và hàng gửi đi bán, KTV:
+ Kiểm tra toàn bộ các hợp đồng mua bán HTK phát sinh vào cuối niên độ kế toán,
kiểm tra các chứng từ có liên quan, thời điểm ghi sổ các nghiệp vụ này và xác định số
lượng hàng mua đi đường và hàng gửi đi bán cuối kỳ của đơn vị.
+ Thảo luận với các nhà quản lý đơn vị về cách thức xác định thời điểm xác nhận
tiêu thụ đối với hàng bán của đơn vị.
→ kiểm tra quá trình đánh giá số dư HTK cuối kỳ
Các thủ tục kiểm toán thường được áp dụng:
-Kiểm tra lại các phương pháp mà đơn vị áp dụng để đánh giá HTK, đánh giá lại sự
phù hợp và nhất quán của những chính sách này.
-Rà soát lại việc xác định giá trị của các nghiệp vụ nhập xuất HTK trong kỳ của đơn
vị .
-Tính toán lại lũy kế phát sinh và số dư cuối kỳ của các tài khoản HTK, đối chiếu
với số liệu của đơn vị.
Lớp :CDKT13BTH Trang:10
Tiểu luận Kiểm toán 2 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Thị Hồng Hà
-Có thể vận dụng các phương pháp để xác định giá trị cho số lượng HTK cuối kỳ và
đối chiếu với số liệu trên các sổ kế toán của đơn vị…

chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần số 4603000509 ngày 03/3/2008 do sở kế
hoạch và đầu tư Bình Dương cấp. Công ty Cổ phần cao su Vinaconex là một trong các
đơn vị có diện tích lớn trong ngành cao su Việt Nam.
→ Ngành nghề kinh doanh:
- Trồng cây cao su
- Khai thác và chế biến mủ cao su
- Kinh doanh cao su
- Thu mua mủ nguyên liệu
- Bán lẻ xăng dầu
- Mua bán gỗ cao su
- Chế biến gỗ cao su
- Thi công xây dựng và sửa chữa cầu đường, côn gtrình giao thông và khu dân cư
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp
- Đầu tư, xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp
- Kinh doanh địa ốc, kinh doanh phát triển nhà và các công trình dịch vụ khu công
nghiệp.
2.1.2. Bộ máy tổ chức của công ty
Lớp :CDKT13BTH Trang:12
Tiểu luận Kiểm toán 2 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Thị Hồng Hà

Lớp :CDKT13BTH Trang:13
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
Phòng
kỹ thuật
Phòng
TCKT
Phòng

CK
CB
&XD
C.ty CP
cao su
Trường
Phát
C.ty
TNHH
PT cao
su
Phước
Hòa
Đội sản xuất và nhà máy
Tiểu luận Kiểm toán 2 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Thị Hồng Hà
2.2. ÁP DỤNG THỦ TỤC KIỂM TOÁN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CP
CAO SU VINACONEX
2.2.1. Thực hiện kiểm toán
a. Khảo sát về kiểm soát nội bộ
Qua quá trình tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ đối với Công ty CP Cao Su
Vinaconex bước đầu KTV đánh giá kiểm soát nội bộ đối với hàng hóa là tương đối đầy
đủ, chặt chẽ, phù hợp. Do vậy trong giai đoạn này KTV đi sâu vào kiểm tra tính hiệu quả
của các quy chế kiểm soát nội bộ với hàng hóa.
Kiểm toán viên tiến hành kiểm tra các chứng từ gốc như: Phiếu yêu cầu mua hàng,
phiếu nhập kho, phiếu xuất kho hay phiếu yêu cầu sử dụng vậ tư. Qua đó thấy rằng, các
chứng từ này được đánh số liên tục từ trước, quá trình sử dụng có đầy đủ chữ ký phê
duyệt, có dấu hiệu kiểm tra, kiểm soát của kế toán trưởng (đóng dấu phê duyệt). Tuy
nhiên dấu hiệu này là không thường xuyên.
Tiến hành phỏng vấn các nhân viên về việc quản lý vật tư. Cụ thể kiểm toán viên
phỏng vấn nhân viên vật tư tại phòng vật tư về qui trình tiếp nhận hàng hóa. Khi tiếp nhận

Năm 2010 Năm 2011
Giá vốn hàng bán
trong kỳ
139,906,430,403 192,000,002,232
Chỉ tiêu Số đầu năm Số cuối năm Số dư HTK bình
quân (1)
Số vòng
luân chuyển
HTK(2)
Năm 2010 58,672,281,124 71,821,002,158 65,246,641,641 2.14
Năm 2011 71,281,002,15
8
98,023,364,018 84,652,183,088 2.27
(1)
Số dư HTK bình
quân năm
Số dư HTK đầu năm + Số dư HTK cuối năm
=
2
(2)
Số vòng luân Giá vốn hàng bán
Lớp :CDKT13BTH Trang:15
Tiểu luận Kiểm toán 2 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Thị Hồng Hà
chuyển HTK
=
Số dư HTK bình quân
Nhận xét: So với năm 2010, số vòng luân chuyển HTK năm 2011 đã tăng 0.13 vòng
tương ứng với tỷ lệ tăng là 5.72%. Thể hiện hàng hóa năm 2011 đã tăng lên so với năm
2010, điều này cho thấy Công ty CP Cao Su Vinaconex đã đẩy mạnh việc sản xuất. Có
thể coi đây là dấu hiệu tốt cho việc kinh doanh của công ty.

Số CT Ngày Diễn giải Nợ Có Số tiền Ghi chú
PN14/12 31/12/11
Nhập kho cây giống
phục vụ trồng tái canh
331 152 626,274,000
PN15/12 31/12/11
Nhập kho cây stump trần
theo HĐ
233/25.09.2011cấp cây g
giống các NT làm vườn
nhân
331 152 114,537,500
PN16/12 31/12/11
Nhập kho cây giống theo
HĐ 08/04.10.2011(HTX
Trường Phát)
331 152 180.000.000
PN18/12 31/12/11
Nhập lại kho đậu Kudzu
chưa sử dụng hết năm
2011 NT Tân
Hưng(Vương Ngọc Lan)
241 152 152.700.000
PN19/12 31/12/11
Nhập lại kho đậu kudzu
chưa sử dụng hết năm
2011 NT Lai Uyên
241 152 126.175.000
Qua trích sổ kế toán nhập vật tư trên ta thấy doanh nghiệp đã vi phạm cơ sở dẫn liệu
sự đầy đủ do thiếu 1 phiếu nhập kho là PN17/12. KTV đã yêu cầu kế toán giải trình và

PX18/12 31/12/11 Xuất kho cây stump
cấp giống làm vườn
nhân NT Tân Hưng
154 152 103.440.000 V
PX19/12 31/12/11 Xuất kho cây giống
cấp cho NT Lai Uyên
621 152 180.000.000 V
Lớp :CDKT13BTH Trang:18
Tiểu luận Kiểm toán 2 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Thị Hồng Hà
làm cây bầu 3,4 tầng lá
để trồng tái canh 2012
PX20/12 31/12/11 Xuất kho hạt giống cấp
cho vườn ươm NT
Hưng Hòa mùa vụ
2012
621 152 154.618.000 V
Ghi chú: V: Các nghiệp vụ đã kiểm tra đầy đủ các chứng từ gốc về số phát sinh và
tính hợp lệ.
Qua trích sổ kế toán xuất kho vật tư ta thấy doanh nghiệp đã vi phạm cơ sở dẫn liệu
sự đầy đủ do thiếu phiếu xuất kho PX16/12. KTV được kế toán Công ty CP Cao Su
Vinaconex giải trình là do thủ kho đã quên và không đánh số này mà đánh luôn số
PX17/12.
Lớp :CDKT13BTH Trang:19
Tiểu luận Kiểm toán 2 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Thị Hồng Hà
Chương trình kiểm toán
Tên khách hàng : Công ty CP Cao Su Vinaconex
Niên độ kế toán : 31/12/2011Tham chiếu:02-12FA5
Công việc: Thủ tục kiểm tra chứng từ, sổ sách
Người thực hiện:
Khoản mục: TK 157

X : Chưa bán được hoặc mới chỉ bán được một phần
Lớp :CDKT13BTH Trang:20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status