BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ - CƠ SỞ THANH HÓA
BÀI TIỂU LUẬN
MÔN: KIỂM TOÁN PHẦN 2
ĐỀ TÀI: ÁP DỤNG THỦ TỤC KIỂM TOÁN HÀNG HÓA TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG QUANG ANH
GV HƯỚNG DẪN : LÊ THỊ HỒNG HÀ
LỚP :CDKT13ATH
THANH HÓA THÁNG 06 NĂM 2014
Tiểu luận Kiểm toán 2 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Thị Hồng
Hà
DANH SÁCH NHÓM
STT HỌ VÀ TÊN MSSV GHI CHÚ
1 Nhữ Thị Thu Hiền 11020293 NT
2 Nguyễn Thị Hiền 11020993
3 Vũ Thị Hậu 11014563
4 Lê Thị Hậu 11010253
5 Hoàng Thị Hòa 11017903
6 Lê Thị Hiền 11016423
Lớp :CDKT13TH
Tiểu luận Kiểm toán 2 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Thị Hồng Hà
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
16
2.2. ÁP DỤNG THỦ TỤC KIỂM TOÁN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG QUANG ANH 17
2.2.1.Thực hiện thủ tục phân fch 17
2.2.2. Thực hiện thủ tục kiểm tra chi [ết 18
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH 25
3.1.Lựa chọn các hình thức kiểm toán phù hợp đối với từng doanh nghiệp 25
3.2. Nắm bắt và vận dụng các chuẩn mực kế toán và Kiểm toán trong quá trình thực hiện Kiểm toán 25
3.3. Thực hiện việc soát xét chặt chẽ trong quá trình Kiểm toán giúp đưa ra Báo cáo Kiểm toán có độ
[n cậy cao 25
KẾT LUẬN 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Lớp :CDKT13TH
Tiểu luận Kiểm toán 2 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Thị Hồng Hà
Lớp :CDKT13TH
Tiểu luận Kiểm toán 2 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Thị Hồng
Hà
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ ngày nay, nền kinh
tế thế giới đang chuyển mình từng bước đi lên mạnh mẽ. Sự biến chuyển của nền kinh
tế gắn liền với sự thay đổi mạnh mẽ của từng quốc gia trong từng khu vực trên thế
giới. Song cùng với sự thay đổi đó, bước vào những năm đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX
xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đã phát triển mạnh. Nền kinh tế Việt
Nam có sự biến chuyển mạnh mẽ, bước chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế tập trung
quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường đã làm thay đổi bộ mặt nền kinh tế quốc dân.
Nền kinh tế mở đặt ra nhiều yêu cầu mới. Trước sự đòi hỏi của nền kinh tế, hoạt động
kiểm toán đã được công nhận ở Việt Nam với sự ra đời của các tổ chức độc lập về kế
toán kiểm toán nhằm giúp cá nhân, tổ chức nắm rõ kiến thức, tăng cường hiểu biết về
tài chính, kế toán trong bối cảnh mới. Sự ra đời của các công ty kiểm toán độc lập
quốc tế và nội địa ở Việt Nam đánh dấu một bước ngoặt quan trọng trong việc cung
cấp dịch vụ kiểm toán và tư vấn cho những người quan tâm đến các số liệu tài chính ở
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HÀNG HÓA VÀ QUY
TRÌNH KIỂM TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH
1.1. Khái quát chung về quy trình kiểm toán tài sản cố định
Tổ chức công tác kiểm toán là một vấn đề cơ bản, có ý nghĩa quyết định đến sự
thành công và hiệu quả thực hiện một cuộc kiểm toán. Khi tiến hành bất kỳ một cuộc
kiểm toán nào, công tác tổ chức kiểm toán cũng đều được thực hiện theo quy trình
chung gồm ba bước cơ bản: Chuẩn bị kiểm toán, thực hiện kiểm toán và kết thúc kiểm
toán. Đối với kiểm toán tài sản cố định cũng vậy. Tính quy luật chung của trình tự
kiểm toán cũng không bao gồm toàn bộ “cái riêng”: tùy phạm vi kiểm toán và quan hệ
giữa chủ thể với khách thể kiểm toán, trình tự chung của kiểm toán cũng thay đổi với
mục tiêu bảo đảm hiệu quả kiểm toán.
Sơ đồ 1.1: Quy trình kiểm toán Báo cáo tài chính
Giai đoạn 1:
Chuẩn bị kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán
Xây dựng chương trình kiểm toán và thiết kế các thử
nghiệm cơ bản
Giai đoạn 2:
Thực hiện kiểm toán
Thực hiện thủ tục kiểm soát
Thực hiện các thử nghiệm cơ bản
Giai đoạn 3:
Kết thúc kiểm toán
Hoàn thiện kiểm toán
Công bố Báo cáo kiểm toán
1.1.1. Chuẩn bị kiểm toán:
a) Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát:
* Thu thập thông tin về khách hàng:
Thông thường, các thông tin về khách hàng cần được thu thập cụ thể như sau:
Thu thập chứng từ pháp lý, sổ sách.
sánh số liệu năm trước với năm nay, qua đó thấy được những biến động bất thường và
tìm ra nguyên nhân. Đồng thời, có thể so sánh số liệu của khách hàng với số liệu của
ngành.
Phân tích dọc (phân tích các tỷ suất): là việc phân tích dựa trên việc tính ra và so
sánh các chỉ số liên quan. Với TSCĐ, KTV có thể sử dụng tỷ suất tự tài trợ, tỷ suất
đầu tư…
* Tìm hiểu hệ thống KSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát:
Lớp :CDKT13TH Trang:4
Tiểu luận Kiểm toán 2 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Thị Hồng
Hà
Nghiên cứu hệ thống KSNB của khách hàng và đánh giá được rủi ro kiểm soát
giúp cho KTV thiết kế được những thủ tục kiểm toán thích hợp cho khoản mục TSCĐ,
từ đó đánh giá được khối lượng và độ phức tạp của cuộc kiểm toán, ước tính được thời
gian và xác định được trọng tâm của cuộc kiểm toán. Trong chuẩn mực thực hành
kiểm toán số 2 có nêu: “KTV phải có đủ hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống
KSNB của khách hàng để lập kế hoạch và xây dựng cách tiếp cận có hiệu quả. KTV
phải sử dụng đến xét đoán chuyên môn để đánh giá về rủi ro kiểm toán và xác định
các thủ tục kiểm toán nhằm giảm các rủi ro này xuống một mức chấp nhận được”. Hệ
thống KSNB càng hiệu quả thì rủi ro kiểm soát càng nhỏ và ngược lại, rủi ro kiểm soát
càng cao khi hệ thống KSNB hoạt động yếu kém. KTV cần quan tâm đến hệ thống
KSNB trên hai phương diện:
Cách thiết kế: KSNB đối với khoản mục TSCĐ được thiết như thế nào?
Sự vận hành: KSNB đối với khoản mục TSCĐ được tiến hành ra sao?
Để tiến hành khảo sát hệ thống KSNB của khách hàng, KTV có thể tiến hành
công việc sau:
Kiểm tra chứng từ sổ sách liên quan đến TSCĐ.
Tham quan thực tế TSCĐ của khách hàng.
Phỏng vấn các nhân viên của công ty.
Lấy xác nhận của bên thứ 3.
Quan sát các thủ tục KSNB với TSCĐ.
Việc tiến hành đánh giá mức trọng yếu với khoản mục TSCĐ có thể khái quát
qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Đánh giá mức độ trọng yếu đối với khoản mục TSCĐ
Lớp :CDKT13TH Trang:6
Bước 2
Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho khoản mục TSCĐ
Bước 1
Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu
Bước 5
So sánh sai số tổng hợp ước tính với ước lượng ban đầu
hoặc xem xét lại ước lượng ban đầu về tính trọng yếu
Bước 3
Ước tính tổng sai phạm trong khoản mục TSCĐ
Bước 4
Ước tính sai số kết hợp
Tiểu luận Kiểm toán 2 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Thị Hồng
Hà
* Đánh giá rủi ro:
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400: “Rủi ro kiểm toán (AR) là rủi ro
KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC đã được
kiểm toán còn những sai sót trọng yếu”.
Để đánh giá rủi ro kiểm toán có thể tiến hành đánh giá ba loại rủi ro: Rủi ro tiềm
tàng (IR), rủi ro kiểm soát (CR) và rủi ro phát hiện (DR). Đây là ba bộ phận cấu thành
của rủi ro kiểm toán. Điều này được thể hiện rõ qua mô hình sau:
DR =
AR
IR * CR
Với mô hình này, KTV có thể sử dụng nó để điều chỉnh rủi ro phát hiện dựa trên
các loại rủi ro khác đã được đánh giá nhằm đạt được rủi ro kiểm toán ở mức thấp như
mong muốn.
chứng kiểm toán về thiết kế và hoạt động của hệ thống KSNB.
KTV thực hiện thử nghiệm kiểm soát với khoản mục TSCĐ thông qua các
phương thức chủ yếu là quan sát việc quản lý sử dụng TSCĐ ở đơn vị, phỏng vấn
những người có liên quan, kiểm tra các chứng từ sổ sách, làm lại thủ tục kiểm soát
TSCĐ của đơn vị. Các nghiệp vụ TSCĐ phải được ghi sổ một cách đúng đắn. KTV
phải kiểm tra toàn bộ quá trình nêu trên để xem xét hệ thống KSNB của đơn vị được
kiểm toán.
Lớp :CDKT13TH Trang:8
Xác định trọng yếu và rủi ro có thể chấp nhận được
Thiết kế và thực hiện các thủ tục phân tích đối với phần hành TSCĐ
Thực hiện đánh giá với rủi ro kiểm soát của phần hành TSCĐ
Thiết kế và thực hiện các thủ tục khảo sát thực hiện
Quy mô kiểm toán
Thời gian thực hiện
Phần tử được chọn
Các thủ tục kiểm toán
Thiết kế các thử nghiệm kiểm tra
Đối với phần hành TSCĐ
(nhằm thỏa mãn các mục tiêu đặt ra)
Tiểu luận Kiểm toán 2 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Thị Hồng
Hà
Ngoài ra, căn cứ vào mục tiêu kiểm toán và quá trình khảo sát nghiệp vụ chủ yếu,
KTV cũng thực hiện các khảo sát kiểm soát. Có thể khái quát các khảo sát phổ biến
đối với TSCĐ qua bảng sau:
Bảng 1.1: Các khảo sát kiểm soát (thử nghiệm kiểm soát)
Mục tiêu
KSNB
Quá trình kiểm soát nội bộ
chủ yếu
Các khảo sát kiểm soát
nghĩa vụ
TSCĐ thuộc sở hữu của đơn vị được ghi chép
vào khoản mục TSCĐ, được doanh nghiệp quản
lý và sử dụng. Những TSCĐ không thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp thì được ghi chép
ngoài Bảng cân đối kế toán.
Kết hợp giữa việc kiểm tra vật chất
(kiểm kê TSCĐ) với việc kiểm tra
chứng từ, hồ sơ pháp lý về quyền sở
hữu của tài sản.
Sự phê
chuẩn
Phê chuẩn các nghiệp vụ tăng, giảm, trích khấu
hao TSCĐ được phân cấp đối với các nhà quản
lý doanh nghiệp.
- Phỏng vấn những người có liên
quan.
- Kiểm tra dấu hiệu của sự phê chuẩn.
Chính xác
máy móc
- Tất cả các chứng từ liên quan tới việc mua,
thanh lý…TSCĐ ở đơn vị đều được phòng kế
toán tập hợp và tính toán đúng đắn.
- Việc công bố sổ chi tiết và sổ tổng hợp TSCĐ
là chính xác và được kiểm tra đầy đủ.
- Xem xét dấu hiệu kiểm tra của hệ
thống KSNB.
- Cộng lại một số chứng từ phát sinh
của TSCĐ.
Tính kịp
So sánh tỷ lệ tổng chi phí khấu hao với tổng nguyên giá TSCĐ năm nay với năm
trước nhằm nhận định, tìm hiểu sai sót có thể có khi tiến hành trích lập khấu hao.
So sánh tỷ lệ khấu hao lũy kế với tổng nguyên giá TSCĐ năm nay với năm trước
nhằm phát hiện ra khả năng khấu hao lũy kế của đơn vị phản ánh không chính xác.
So sánh tổng giá trị tài sản tăng (giảm) năm nay với năm trước, xem có sự chênh
lệch lớn, tìm ra nguyên nhân.
So sánh tỷ lệ Tổng nguyên giá TSCĐ với giá trị tổng sản lượng các năm trước để
tìm kiếm các TSCĐ không sử dụng vào sản xuất kinh doanh hoặc đã được thanh lý
nhượng bán nhưng chưa ghi sổ.
So sánh tỷ lệ Tổng chi phí sửa chữa lớn với tổng nguyên giá TSCĐ hoặc với các
năm trước để tìm kiếm các chi phí sản xuất kinh doanh bị vốn hóa hoặc các chi phí đầu
tư xây dựng cơ bản bị phản ánh sai lệch vào chi phí sản xuất kinh doanh.
c) Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết:
Việc kiểm tra chi tiết khoản mục TSCĐ chủ yếu tập chung vào những nghiệp vụ
có nhiều nghi vấn như: giá trị nghiệp vụ lớn, so sánh số liệu không phù hợp với thực
tế, thiếu các chứng từ liên quan. Mục tiêu của thủ tục kiểm tra chi tiết nghiệp vụ TSCĐ
là tìm ra những điểm bất hợp lý, sai số trong tính toán, hạch toán sai quy định…
Lớp :CDKT13TH Trang:10
Tiểu luận Kiểm toán 2 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Thị Hồng
Hà
* Kiểm tra chi tiết với các khoản mục tăng TSCĐ:
Bảng 1.2: Thủ tục kiểm tra chi tiết với nghiệp vụ tăng TSCĐ
Mục tiêu kiểm
toán
Thủ tục kiểm tra chi tiết
Các vấn đề cần chú ý
1. Tính hợp lý
chung:
Các nghiệp vụ
tăng TSCĐ trong
- Các cuộc khảo sát này
cần được cân nhắc tùy
thuộc vào mức rủi ro kiểm
soát của khoản mục TSCĐ
trong BCTC.
3. Tính hiện hữu:
Các trường hợp
tăng TSCĐ đều có
thật
- Kiểm tra các hóa đơn của người bán, các biên
bản giao nhận TSCĐ, biên bản giao nhận vốn. bản
quyết toán công trình đầu tư xây dựng cơ bản,
biên bản liên doanh, liên kết…
- Kiểm kê cụ thể các TSCĐ hữu hình.
- Kiểm tra quá trình mua sắm, chi phí để hình
thành TSCĐ.
4. Tính đầy đủ:
Các trường hợp
tăng TSCĐ đều
được ghi chép đầy
đủ
- Xem xét các hóa đơn của người bán, các chứng
từ tăng TSCĐ, các chi phí sửa chữa TSCĐ để phát
hiện ra trường hợp quên không ghi sổ hoặc ghi
TSCĐ thành chi sản xuất kinh doanh.
- Kiểm tra lại các hợp đồng thuê TSCĐ.
Đây là một trong những
mục tiêu quan trọng nhất
của kiểm toán TSCĐ.
5. Quyền và nghĩa
đúng
- Cộng bảng liệt kê mua sắm, đầu tư, cấp phát…
- Đối chiếu số tổng cộng trong sổ cái tổng hợp.
- Mức độ và phạm vi kiểm
tra phụ thuộc vào tính
hiệu lực của hệ thống
KSNB.
7. Phân loại và
trình bày:
Các trường hợp
tăng TSCĐ được
ghi chép theo
đúng sự phân loại
TSCĐ
Kiểm tra các chứng từ tăng TSCĐ và các bút toán
trong sổ kế toán căn cứ vào các quy định hạch
toán của hệ thống kế toán hiện hành.
Mục tiêu này được kết
hợp chặt chẽ với việc ghi
sổ đầy đủ các trường hợp
tăng TSCĐ và cách tính
giá TSCĐ. Chú ý thời
gian ghi sổ TSCĐ.
8. Tính đúng kỳ:
Các trường hợp
tăng TSCĐ phải
được ghi sổ kịp
thời, đúng kỳ
Kiểm tra các nghiệp vụ tăng TSCĐ vào gần ngày
lập báo cáo kế toán để kiểm tra việc ghi sổ có
Trên cơ sở tổng hợp kết luận về tất cả các phần hành kiểm toán cụ thể, KTV lập
Báo cáo kiểm toán trong đó đưa ra ý kiến của mình về sự trung thực và hợp lý của
BCTC của đơn vị được kiểm toán.
c) Lập và công bố Báo cáo kiểm toán:
Lập và công bố Báo cáo kiểm toánlà bước công việc cuối cùng của một cuộc
kiểm toán BCTC. Trong Báo cáo kiểm toán, KTV đưa ra ý kiến về khoản mục TSCĐ
đã được kiểm tra. Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 700: “Trong ý kiến đánh
giá của kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải xác định mức độ phù hợp của BCTC
với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận, cũng xác định sự
tuân thủ theo các quy định pháp lý có liên quan khi lập BCTC”.
KTV có thể đưa ra các kiến nghị đóng góp mang tính xây dựng nhằm cải tiến
công việc kinh doanh của khách hàng qua Thư quản lý. Thư quản lý không mang tính
bắt buộc mà nhằm mục đích giúp khách hàng điều hành công việc kinh doanh hiệu quả
hơn. Ngoài ra, thư quản lý cũng nhằm mục đích cải tiến mối quan hệ giữa công ty
kiểm toán với khách hàng. Với khoản mục TSCĐ, ý kiến đóng góp trong thư quản lý
có thể là vấn đề bảo toàn và sử dụng có hiệu quả hơn TSCĐ cho DN, các yếu tố của hệ
thống KSNB…
Trước khi Báo cáo kiểm toán được công bố, công ty kiểm toán phải thông báo
cho khách hàng về kết luận của cuộc kiểm toán. Công việc cuối cùng của một cuộc
kiểm toán là công bố Báo cáo kiểm toán theo đúng điều lệ hợp đồng kiểm toán và tiến
hành các thủ tục còn lại để hoàn tất cuộc kiểm toán.
Lớp :CDKT13TH Trang:13
Tiểu luận Kiểm toán 2 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Thị Hồng
Hà
Trên đây là các giai đoạn của một cuộc kiểm toán nói chung và kiểm toán TSCĐ
nói riêng. Khi thực hiện một cuộc kiểm toán, KTV cần tuân thủ theo các bước công
việc đã nêu trên. Tuy nhiên, trên thực tế KTV không nhất thiết phải tuân thủ các trình
tự như trên mà tùy thuộc vào từng loại hình khách hàng cũng như kinh nghiệm của
KTV để áp dụng một cách linh hoạt các bước kiểm toán đó. Do đó, chúng ta cần phải
xem xét cách thức tiến hành một cuộc kiểm toán trên thực tế để từ đó so sánh, nhận xét
Phòng
TCKT
Phòng
KHVT
Phòng
TC
LĐTL
Phòng
QLCL
Văn
phòng
công ty
Tiểu luận Kiểm toán 2 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Thị Hồng
Hà
2.2. ÁP DỤNG THỦ TỤC KIỂM TOÁN HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY CP
XÂY DỰNG QUANG ANH
2.2.1.Thực hiện thủ tục phân tích
Dựa trên các tài liệu mà khách hàng cung cấp như Bảng cân đối kế toán, Sổ cái,
Sổ chi tiết tài khoản liên quan Kiểm toán viên tiến hành lập Bảng tổng hợp tăng giảm
TSCĐ như sau:
IFC CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH
QUỐC TẾ
Tên khách hàng: Công ty CP Xây dựng
Quang Anh
Ngày thực hiện: 25/2/2012
Khoản mục : Phân tích tình hình tăng
giảm TSCĐ
Người thực hiện: DEF
Nội dung Số dư đầu kỳ
Tăng trong
6 =4/3 (%) 5.33 7.23 12
7 = 2/3 (%) 5.34 15 25.38
8 = 1/5 (%) 21 24 35
Qua bảng phân tích trên ta nhận thấy ABC có những biến động đáng kể về
TSCĐ, cụ thể TSCĐ trong năm tăng 687.098.730 là do mua sắm, không có thanh lý
nhượng bán TSCĐ trong năm qua. Dựa vào việc phỏng vấn các nhân viên và kết quả
kiểm tra HTKSNB, Kiểm toán viên đánh giá sự biến động TSCĐ của doanh nghiệp là
hợp lý. Tuy nhiên, để bằng chứng tỏ ra có sức thuyết phục Kiểm toán viên sẽ phải
chọn mẫu một số nghiệp vụ để kiểm tra chi tiết.
Đối với khấu hao TSCĐ, KTV kiểm tra tính hợp lý bằng cách tính toán lại đối
với một số TSCĐ xem có khớp đúng số liệu hay không, điều đó sẽ giúp KTV có thể
tin tưởng vào số liệu ước tính của doanh nghiệp.
2.2.2. Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết
Thủ tục kiểm tra chi tiết được IFC áp dụng đối với Công ty CP Xây dựng Quang
Anh như sau:
- Kiểm tra tính có thực của khoản mục TSCĐ
- Kiểm toán khoản mục TSCĐ về nguyên giá TSCĐ
- Kiểm toán khoản mục khấu hao TSCĐ
- Tổng hợp kết quả Kiểm toán
*Kiểm tra tính có thực của khoản mục TSCĐ
Để kiểm tra sự tồn tại và hiện hữu của TSCĐ trong doanh nghiệp, KTV có thể
tham gia kiểm kê tại đơn vị tại thời điểm khoá sổ kế toán, đảm bảo rằng việckiểm kê
được thực hiện phù hợp với các thủ tục và trao đổi với các bộ phận kế toán về xử lý
chênh lệch. Đây là bằng chứng có tính thuyết phục cao và được KTV sử dụng làm tiêu
chuẩn để so sánh đối chiếu với sổ sách TSCĐ. Công ty CP Xây dựng Quang Anh là
khách hàng Kiểm toán năm đầu, nên Kiểm toán viên không tham gia kiểm kê TSCĐ
Lớp :CDKT13TH Trang:18
Tiểu luận Kiểm toán 2 Giáo viên hướng dẫn: Th.S Lê Thị Hồng
Hà
của Công ty vào thời điểm 31/12/2011 nên Kiểm toán viên thu thập các biên bản kiểm
1.376.161.212
(*)
687.098.730
(*) - 2.212.349.000 (*)
II - Giá trị hao mòn
1.Máy móc thiết bị 148.569.573 94.308.198 - 242.877.771
2. Thiết bị văn phòng 519.476 4.478.447 - 4.997.923
1.376.161.212 98.786.645 - 247.875.694
III - Giá trị còn lại
1. Máy móc thiết bị 126.141.6154 1.887.306.139
2. Thiết bị văn phòng 10.389.524 26.716.650
1.271.805.678
(*), (^)
1.924.158.952
(*), (^)
B - TSCĐ thuê tài chính (Ô tô
Ford leserlx)
I - Nguyên giá -
II - Giá trị hao mòn -
III - Giá trị còn lại -
Ghi chú: (*) Cộng dọc ngang đúng
(^) Khớp đúng với Báo cáo tài chính
Qua bảng tổng hợp tăng giảm TSCĐ, KTV nhận thấy trong năm các nghiệp vụ
về TSCĐ biến động không lớn nên KTV tiến hành Kiểm toán chứng từ 100% và được
KTV ghi vào giấy tờ làm việc như sau:
Lớp :CDKT13TH Trang:20