hệ thống ví dụ minh họa kế toán quản trị năm 2014 - Pdf 23

Kế toán Quản trị nâng cao PGS,TS. Mai Ngọc Anh - HVTC

1
1

HỆ THỐNG VÍ DỤ MINH HỌA KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
NĂM 2014
Ví dụ 1
Chủ đề: Tính giá thành sản xuất sản phẩm, phương pháp hệ số chưa biết chi phí sản
xuất dở dang cuối kì? Đề thi năm 2008.

Một DN SX 2 loại SP A và B thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ, kế toán hàng tồn kho theo PP KKTX, trong kì có phát sinh (Đvt: 1.000 đ)
1.Công ty nhập khẩu NVL Chính chuyển thẳng cho phân xưởng sản xuất chính để
SX SP A và B. Giá nhập khẩu là 12.000 USD, thuế nhập khẩu phải nộp theo thuế suất
5%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%. Tỷ giá ngoại tệ thực tế: 16.500 đ/USD. Chi phí
vận chuyển số vật liệu trên về công ty thanh toán bằng tiền mặt gồm cả thuế GTGT là
4.400.
2.Các chi phí khác phát sinh như sau:
- Chi phí NCTT: 71.400
- Chi phí SXC: 25.140
3.Cuối kì phân xưởng SX chính nhập kho 600 SP A và 800 SP B. Còn lại 300 SP
A và 200 SP B dở dang. Cả hai loại sản phẩm cùng được SX trên 1 dây truyền công
nghệ, chi phí vật liệu chính sử dụng hết ngay từ đầu giai đoạn sản xuất. Đầu kì không có
SP dở dang.
Yêu cầu:
Tính giá thành từng loại sản phẩm nhập kho theo từng khoản mục. Biết hệ số quy
đổi ra sản phẩm tiêu chuẩn của sản phẩm A là 1,0; sản phẩm B là 1,2. Các chi phí để SX
2 loại sản phẩm này đều tiêu hao tương đương theo tỷ lệ này, Sản phẩm dở dang được
xác định theo chi phí NVL chính.


2. Số liệu về chi phí sản xuất phát sinh trong tháng:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 1.968.000
- Chi phí nhân công trực tiếp: 208.000
- Chi phí sản xuất chung: 156.000
3. Kết quả SX trong tháng
- Hoàn thành 580 sản phẩm A và 600 sản phẩm B. Khi nhập kho sản phẩm A phát hiện
10 sản phẩm hỏng.
- Có 200 sản phẩm A và 100 sản phẩm B dở dang cuối kì.
- Có 8 sản phẩm A và 10 sản phẩm B đang sản xuất dở dang bị hỏng.
Yêu cầu: Tính và lập bảng tính giá thành của từng loại sản phẩm A, B theo từng khoản
mục chi phí. Biết rằng hệ số quy đổi về sản phẩm tiêu chuẩn của A là 1, của B là 1,2. Sản
phẩm dở dang và sản phẩm hỏng được đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Toàn bộ sản phẩm hỏng đều là ngoài định mức.

Ví dụ 4
Chủ đề: Tính giá thành sản xuất sản phẩm, phương pháp hệ số, sản phẩm dở dang
cuối kì được đánh giá theo phương pháp sản lượng hoàn thành tương đương?

DN AB có quy trình công nghệ giản đơn, khép kín. Sản phẩm của quy trình công nghệ là
hai sản phẩm A, B. DN đã xác định hệ số giá thành của SP A là 1, SPB là 0.8. Trong kì
có tình hình sau:
- Chi phí Sản xuất dở dang đầu kỳ và phát sinh trong kỳ
Khoản mục CP
Dở dang đầu kỳ
Phát sinh
NVLTT
10.000
127.600
Kế toán Quản trị nâng cao PGS,TS. Mai Ngọc Anh - HVTC


200
1.600
300
300
Cộng
1.400
2.200
- Chi phí sản xuất dở dang đầu tháng
+ Chi phí NVL trực tiếp: 60.000
+ Chi phí nhân công trực tiếp: 10.000
+ Chi phí sản xuất chung: 9.000
- Chi phí sản xuất trong tháng tập hợp cho cả quy trình công nghệ
+ Chi phí NVL trực tiếp: 408.000
+ Chi phí nhân công trực tiếp: 78.000
+ Chi phí sản xuất chung phân bổ: 58.500
- Chi phí sản xuất dở dang cuối tháng
+ Chi phí NVL trực tiếp: 26.000
+ Chi phí nhân công trực tiếp: 16.500
+ Chi phí sản xuất chung: 2.500
- Kết quả sản xuất: trong tháng sản xuất hoàn thành nhập kho 100 SP A
1
và 150 SP A2
Yêu cầu: Tính giá thành, lập bảng tính giá thành của từng quy cách sản phẩm theo
từng khoản mục chi phí?

Kế toán Quản trị nâng cao PGS,TS. Mai Ngọc Anh - HVTC

4
4
Ví dụ 6

140
103,6
77

Chi phí thực hiện phát sinh trong tháng
Chi phí NVLTT: 60.300
Chi phí NCTT: 304.640
Chi phí SXC: 841.060
Yêu cầu: Tính giá thành của lượt phòng theo từng cấp loại phòng, biết giá trị dịch vụ dơ
dang đầu tháng và cuối tháng là không đáng kể.

Ví dụ 7
Chủ đề: Tập hợp chi phí SX, Tính giá thành sản xuất sản phẩm, phương pháp tỷ lệ
chưa biết chi phí SX dở dang cuối kì?

Doanh nghiệp K có tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh gồm:
- PXSX chính sản xuất ra sản phẩm cùng loại có quy cách khác nhau A1 và A2.
Trong năm có tài liệu sau:
I. Số dư đầu năm của một số tài khoản: (đvt: triệu đồng)
- TK 154: 19.000. (Trong đó: vật liệu chính 15.000, vật liệu phụ 1.000, nhân công trực
tiếp: 1.000, chi phí sản xuất chung 2.000).
II. Tình hình phát sinh trong năm:
1. Chi phí sản xuất
Yếu tố chi phí
PXSX chính
SXSP
QLSX
1. Vật liệu chính
186.000
-

Đvt: triệu đồng
Yếu tố giá thành
A1
A2
Vật liệu chính
30
34
Vật liệu phụ
4,8
5
Nhân công trực tiếp
4,2
4.8
Sản xuất chung
5.0
6.2
Tổng cộng
44
50

Yêu cầu:
1. Tính toán xác định giá thành sản phẩm A1, A2 theo từng khoản mục chi phí
2. Lập các định khoản KT liên quan gồm định khoản ghi nhận và kết chuyển CPSX

Ví dụ 8:
Chủ đề: Tính giá thành sản xuất sản phẩm theo phương pháp phân bước – cơ bản

Doanh nghiệp X sản xuất sản phẩm A trải qua 2 phân xưởng chế biến liên tục: Phân
xưởng 1 và phân xưởng 2. Trích một số tài liệu trong tháng 3/N:
- Chi phí sản xuất sản phẩm đó phát sinh trong kỳ: (Đơn vị tính: đồng)


Ví dụ 9
Chủ đề: Tính giá thành sản xuất sản phẩm, kết cấu sản phẩm giữa các giai đoạn
không tương đương.
Doanh nghiệp X sản xuất sản phẩm A trải qua 2 phân xưởng chế biến liên tục: Phân
xưởng 1 và phân xưởng 2. Trích một số tài liệu trong tháng 3/N:
Chi phí sản xuất sản phẩm đó phát sinh trong kỳ: (đơn vị tính: đồng)

Chi phí VLTT
Chi phí NCTT
Chi phí sản xuất chung
Phân xưởng 1
374.000.000
90.000.000
105.000.000
Phân xưởng 2
-
60.000.000
72.000.000
- Kết quả sản xuất trong tháng: Phân xưởng 1 sản xuất hoàn thành 1.200 nửa thành phẩm
A chuyển hết cho phân xưởng 2 tiếp tục chế biến, còn lại 500 sản phẩm làm dở mức độ
chế biến hoàn thành 60%.
- Phân xưởng 2 nhận 1200 nửa thành phẩm phân xưởng 1 tiếp tục chế biến hoàn thành
400 thành phẩm nhập kho, 200 sản phẩm dở mức độ chế biến hoàn thành 50%.
Yêu cầu:
1. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kết chuyển tuần tự
2. Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kết chuyển song song
Biết rằng:
- Hai phân xưởng không có sản phẩm dở dang đầu kì
- Chi phí NVL phát sinh một lần từ đầu quy trình công nghệ; Các chi phí khác phát sinh

Yêu cầu.
1. Tính giá thành và giá thành đơn vị của nửa thành phẩm theo phương pháp phân bước
kết chuyển tuần tự theo khoản mục.
2. Tính giá thành thành phẩm theo phương pháp kết chuyển chi phí song song. Tính chi
phí sản xuất sản hỏng của từng phân xưởng sản xuất?
Tài liệu bổ sung:
- Chi phí nguyên liệu bỏ vào sản xuất 1 lần ngay từ đầu của quy trình công nghệ.
- Sản phẩm dở đầu kỳ cả 2 phân xưởng đều không có.
- Cử 2 nửa thành phẩm của phân xưởng 1 chuyển sang phân xưởng 2 sản xuất được một
thành phẩm.
- Phế liệu thu hồi được của 20 sản phẩm hỏng loại ra ở phân xưởng 1 nhập kho trị giá
14.000. Chi phí SXSP hỏng không được tính vào giá thành, tính vào giá vốn hàng bán.
- Sản phẩm hỏng ở phân xưởng 2 không thu hồi được phế liệu, Doanh nghiệp quyết định
chi phí sản xuất sản phẩm hỏng yêu cầu công nhân bồi thường 50% còn lại 50% tính vào
giá vốn hàng bán.
Kế toán Quản trị nâng cao PGS,TS. Mai Ngọc Anh - HVTC

8
8
Ví dụ 11
Chủ đề: Tính giá thành theo phương pháp phân bước; Sản phẩm dở dang được
đánh giá theo chi phí NVLTT.

Doanh nghiệp HH sản xuất sản phẩm A trải qua 2 phân xưởng chế biến liên tục:

Chủ đề: Tập hợp chi phí, tính giá thành sản xuất sản phẩm trường hợp có sản
phẩm hỏng.
Một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm A qua 2 phân xưởng (PX) chế biến liên tục,
trong tháng có các tài liệu sau (Đơn vị tính: 1.000 đồng):
o Vật liệu chính dùng cho sản xuất sản phẩm PX 1 : 860.000
o Vât liệu phụ dùng cho sản xuất sản phẩm PX 1: 516.000; PX2: 399.000.
o Chi phí nhân công trực tiếp PX1: 387.000; PX 2: 513.000.
o Chi phí sản xuất chung đã tập hợp được trong tháng PX 1: 464.400; PX 2: 342.000.
o Kết quả sản xuất trong tháng:
o PX 1: Sản xuất hoàn thành 400 nửa thành phẩm chuyển hết cho PX 2 tiếp tục chế
biến, còn lại 50 sản phẩm dở dang mức độ chế biến hoàn thành 60%.
Kế toán Quản trị nâng cao PGS,TS. Mai Ngọc Anh - HVTC

9
9
o PX 2: Nhận 400 nửa thành phẩm của PX 1 tiếp tục chế biến, hoàn thành 360 sản
phẩm ( Trong đó nhập kho 340 thành phẩm còn 20 sản phẩm phát hiện hỏng không
sửa chữa được); còn lại 40 sản phẩm dở dang mức độ chế biến hoàn thành 50%.
o Cuối tháng xác định số vật liệu chính ở PX 1 dùng chưa hết là 50.000, không nhập lại
kho để tiếp tục sử dụng kì sau.
Yêu cầu:
1. Tính giá thành thành phẩm A theo phương pháp phân bước không tính giá thành nửa
thành phẩm?
2. Tính giá trị sản phẩm hỏng theo chi phí thực tế ?
3. Định khoản các nghiệp vụ đã phát sinh ?
Tài liệu bổ sung:
- Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Vật liệu chính bỏ vào một lần từ đầu quy trình sản xuất.
- Giá trị sản phẩm hỏng được tính vào giá vốn hàng bán
- Sản phẩm dở dang đầu kỳ của cả hai PX đều không có.
Kế toán Quản trị nâng cao PGS,TS. Mai Ngọc Anh - HVTC

10
10
Ví dụ 14
Chủ đề: Tính giá thành sản xuất sản phẩm, Báo cáo sản xuất, có sản phẩm hỏng

Tại phân xưởng SX số 1 của doanh nghiệp A, trong tháng 12/N có các tài liệu sau:
- Số lượng sản phẩm dở dang đầu kì 50 sản phẩm. Tỷ lệ hoàn thành xét theo chi phí NVL
là 80%, xét theo CPNCTT và chi phí SXC là 60%.
- Thông tin về chi phí SX theo từng khoản mục chi phí SX như sau (Đơn vị: 1000đ)
Khoản mục chi phi
Chi phí SXDD đầu tháng
Chi phí SXPS trong tháng
Chi phí NVL TT
70.000
520.000
Chi phí NCTT
50.000
370.000
Chi phí SXC
60.000
430.000
- Kết quả sản xuất trong tháng hoàn thành 100 sản phẩm. Cuối tháng còn 40 sản
phẩm dở dang. Mức độ chế biến hoàn thành về NVL là 100%, về chi phí NCTT và chi
phí SXC là 70%. Ngoài ra, kết thúc quá trình sản xuất phát hiện 5 sản phẩm hỏng không
sửa chữa được. Trong đó sản phẩm hỏng trong định mức là 3, sản phẩm hỏng ngoài định
mức là 2. DN không thu hồi được phế liệu từ sản phẩm hỏng nên toàn bộ thiệt hại về sản

25.080
Kế toán Quản trị nâng cao PGS,TS. Mai Ngọc Anh - HVTC

11
11
CPNCTT
40.000
50.000
40.810
CPSXC
50.040
45.000
44.050
- CPSX trong kỳ tập hợp được:
Khoản mục chi phí
PX1
PX2
CPVLCTT
2.600.000
-
CPVLPTT
260.000
199.920
CPNCTT
520.000
431.690
CPSXC
453.960
369.950


30.000
8000
15000
7000
3- Ln gộp
20.000
7000
10.000
3000
4- Chi phí bán hàng
6500
2000
3000
1500
5- Chi phí quản lý DN
10.000
3000
5000
2000
6- Lợi nhuận
3500
2000
2000
(500)
Cửa hàng số 3 bị lỗ năm vừa qua, do vậy, nhà quản lý đang có ý định ngừng hoạt
động cửa hàng này. Vậy kế toán quản trị hãy tập hợp thông tin và phân tích có nên tiếp
tục hay ngừng hoạt động cửa hàng số 3.
Kế toán Quản trị nâng cao PGS,TS. Mai Ngọc Anh - HVTC

12

200
4- Khấu hao thiết bị bán hàng
1100
300
500
300
5- Chi phí điện, nước
400
100
200
100
6- Lương nhân viên giao hàng
400
100
200
100
7- Khấu hao thiết bị giao hàng
400
100
200
100
8- Chi phí quảng cáo chung
550
200
200
150
II- Chi phí quản lý DN
10000
3000
5000

2700
900
b- Các thông tin khác:
+ Nếu cửa hàng số 3 ngừng hoạt động thì thiết bị bán hàng của cửa hàng này
chuyển sang cho cửa hàng số 1 và số 2.
+ Tiền thuê nhà cửa hàng số 3 không phải bồi thường nếu ngừng hoạt động vì hợp
đồng ký có thể chấm dứt bất kỳ lúc nào.
+ Công ty có một đội chuyên làm nhiệm vụ giao hàng phục vụ toàn công ty. Nếu
cửa hàng số 3 ngừng hoạt động thì một nhân viên giao hàng sẽ nghỉ việc lương của anh ta
1 năm là 50 triệu đồng.
+ Nếu cửa hàng số 3 ngừng hoạt động thì nhân viên được giao nhiệm vụ quản lý
cửa hàng này ở trên công ty sẽ chuyển sang làm nhiệm vụ khác ở Công ty; một nhân viên
văn phòng công ty sẽ thôi việc, mức lương của anh ta là 50 triệu đồng/năm.
+ Các nhân viên khác của cửa hàng số 3 sẽ thôi làm việc nếu cửa hàng bị đóng cửa,
tiền bồi thường cho mỗi nhân viên này là 10 triệu đồng (5 nhân viên).
+ Doanh thu và chi phí của hàng bán dự kiến không biến động trong năm tới.
+ Chi phí phục vụ điện nước, chi phí khác của chi phí QLDN là định phí chung.
Yêu cầu:
Kế toán Quản trị nâng cao PGS,TS. Mai Ngọc Anh - HVTC

13
13
1. Xác định và trình bày các thông tin thích hợp để nhà quản lý xem xét quyết định
việc tiếp tục hay ngừng kinh doanh cửa hàng số 3.
2. Bên cạnh những thông tin trên, kế toán quản trị có thể thu nhập những thông tin
nào khác là thích hợp cho quyết định này.

Ví dụ 17
Chủ đề: Thông tin thích hợp – Từ chối hay chấp nhận đơn đặt hàng


đơn hàng trên là 40%. Hãy xác định mức giá bán sản phẩm cho đơn hàng?

Ví dụ 18
Chủ đề: Thông tin thích hợp - Quyết định chấp nhận hay từ chối một đơn đặt hàng
đặc biệt – Trường hợp đơn hàng đơn chiếc.

Doanh nghiệp nhận được một đơn hàng: 330.000.000đ. Để sản xuất đơn hàng, dự
kiến doanh nghiệp phải huy động một số nguồn lực sau:
1.Về vật liệu:
Chủng loại
Nhu cầu sử
dụng
Mức tồn
kho hiện tại
Giá vốn kế
toán
Giá thị
trường
Giá thanh

A
1000
-

60.000

B
1000
600
30.000

- Điều chuyển 2 công nhân kĩ thuật có tay nghề cao từ đơn hàng khác sang, víi việc
hợp lý hoá sản xuất, việc điều chuyển này không làm tăng thêm quỹ lương của DN.
- Thuê ngoài một chuyên gia kĩ thuật giám sát thực hiện đơn hàng: tiền lương trả 1
tháng: 7.000.000đ.
3. Về máy móc thiết bị.
Để thực hiện hợp đồng, doanh nghiệp phải:
- Thuê một số máy móc thiết bị bên ngoài: giá thuê trong thời gian thực hiện hợp
đồng là 7.500.000đ, chi phí vận hành: 2.000.000đ
+ Một số máy móc đang dự kiến sử dụng cho một đơn hàng khác, đơn hàng đó dự
kiến tạo ra mức lãi trên biến phí là: 20.000.000đ, đây là máy chuyên dùng, Dn không thể
thuê ngoài trong ngắn hạn.
+ Một máy hiện DN không sử dụng đang chờ bán thanh lý, nêu bán ngay hiện tại,
giá bán ước tính: 50.000.000, nếu sử dụng cho đơn hàng míi bán giá bán ước tính là:
35.000.000đ
+ Chi phí vận hành máy móc thiết bị của doanh nghiệp tổng hợp là 10.000.000đ
Yêu cầu:
Hãy tính toán xác định chi phí thích hợp cho đơn hàng và tư vấn cho nhà quản trị
doanh nghiệp liên quan. Kế toán Quản trị nâng cao PGS,TS. Mai Ngọc Anh - HVTC

15
15
Ví dụ 19
Chủ đề: Thông tin thích hợp - Quyết định cơ cấu sản phẩm trong điều kiện năng
lực sản xuất bị giới hạn

4
Chi phí SXC cố định
10.000

Cộng
25.000
Một nhà cung cấp linh kiện bên ngoài chào bán cho công ty 20.000 linh kiện R3
mỗi năm với giá bán 23.500 đ/linh kiện. Nêu công ty chấp nhận đề nghị này, cơ sỏ vật
chất hiện tại đang sử dụng cho SX linh kiện R3 sẽ được cho thuê với giá cho thuê hàng
năm là 150.000.000 đ. Tuy nhiên, một số chi phí SXC cố định phân bổ cho linh kiên vẫn
phát sinh và tính cho mỗi linh kiện là 6.000 đ ngay cả khi R3 được mua ngoài.
Yêu cầu:
1.Theo Anh (Chị) công ty có nên chấp nhận đề nghị mua ngoài linh kiện R3 từ nhà
cung cấp hay không? Tại sao?
2.Những vấn đề nào cần phải xem xét khi công ty quyết định mua R3 từ nhà cung
cấp bên ngoài?


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status