Kế toán thành phẩm- bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Lấy ví dụ minh họa tại Công ty TNHH Điện tử tin học Quốc Tuấn - Pdf 27

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trong những năm qua thực hiện đờng lối phát triển kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trờng, theo định hớng xã hội chủ
nghĩa nền kinh tế nớc ta đã có sự biến đổi sâu sắc và phát triển mạnh mẽ. Để
thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng xã hội và nâng cao chất lợng
cuộc sống hàng loạt các doanh nghiệp ra đời. Chính nhờ các doanh nghiệp
mà hàng hóa có thể đến tay ngời tiêu dùng, các khách hàng một cách nhanh
nhất và đợc đảm bảo nhất cả về số lợng, chất lợng, giá cả, thời gian và cơ cấu
chủng loại... doanh nghiệp góp phần làm cho nền kinh tế sôi động và phức
tạp đúng với bản chất của kinh tế thị trờng.
Đi đôi với việc hình thành các doanh nghiệp nói chung và doanh
nghiệp nói riêng là quá trình quản lý sao cho có hiệu quả nhất, mang lại lợi
ích cho cả doanh nghiệp và nhà nớc. Một trong những công cụ để quản lý
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là bộ phận kế toán tài chính. Nhiệm
vụ của kế toán tài chính là thu thập, xử lý và cung cấp các thông tin về mọi
hoạt động kinh tế tài chính cho nhiều đối tợng khác nhau bên trong cũng nh
bên ngoài doanh nghiệp.
Đặc biệt quá trình tiêu thụ hàng hóa quyết định đến sự tồn tại và phát
triển của các doanh nghiệp, vì vậy kế toán tiêu thụ hàng hóa đóng một vai trò
quan trọng. Nó là một bộ phận công việc phức tạp và chiếm tỷ trọng lớn
trong toàn bộ công việc kế toán của các doanh nghiệp. kế toán tiêu thụ hàng
hóa góp phần tích cực trong việc cung cấp những thông tin về tình hình kinh
doanh của doanh nghiệp để các nhà quản trị có thể ra các quyết định mở rộng
hay thu hẹp quy mô kinh doanh, từ đó mang lại hiệu quả kinh tế cao cho
doanh nghiệp. Việc tổ chức hợp lý quá trình hạch toán kế toán nghiệp vụ tiêu
thụ hàng hóa là yêu cầu hết sức cần thiết đối với bất cứ một doanh nghiệp
nào. Vì vậy mà các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến và hoàn thiện
Dơng Mỹ Hải Lớp K40 A15
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

- Thành phẩm: là những sản phẩm đã kết thcus toàn bộ quy trình công
nghệ sản xuất do doanh nghiệp tiến hành hoặc thuê ngoài gia công chế biến
và đã đợc kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật quy định và đã nhập
kho thành phẩm.
- Sản phẩm của quá trình sản xuất là kết quả của quá trình sản xuất,
chế tạo sản phẩm, gồm thành phẩm, nửa thành phẩm, dịch vụ đã cung cấp.
* Phân biệt thành phẩm với sản phẩm:
- Xét về mặt giới hạn:
+ Thành phẩm là kết quả cung cấp của quá trình sản xuất gắn với một
quy trình công nghệ sản xuất nhất định trong phạm vi một doanh nghiệp.
+ Sản phẩm là kết quả của quá trình sản xuất, cung cấp dịch vụ.
- Xét về mặt phạm vi:
+ Thành phẩm duy nhất chỉ là sản phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối
cùng của quy trình công nghệ sản xuất.
+ Sản phẩm bao gồm thành phẩm và nửa thành phẩm.
b. Khái niệm bán hàng và bản chất của quá trình bán hàng
* Khái niệm bán hàng:
Bán hàng là quá trình bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và
bán hàng hóa mua vào, cung cấp dịch vụ là thực hiện công việc đã thỏa thuận
Dơng Mỹ Hải Lớp K40 A15
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán nh cung cấp dịch vụ vận tải,
du lịch, cho thuê TSCĐ theo phơng thức cho thuê hoạt động.
* Bản chất của quá trình bán hàng
Là quá trình hoạt động kinh tế bao gồm hai mặt: Doanh nghiệp đem
bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ đồng thời đã thu đợc tiền hoặc có
quyền thu tiền của ngời mua. Quá trình bán hàng thực chất là quá trình trao
đổi quyền sở hữu giữa ngời bán và ngời mua trên thị trờng hoạt động.
c. ý nghĩa của công tác bán hàng

động nhập, xuất thành phẩm trong doanh nghiệp luôn có sự biến động lớn do
nhiều nguyên nhân, để phục vụ cho việc hạch toán hàng ngày kịp thời, kế
toán thành phẩm còn có thể sử dụng giá hạch toán để ghi chép vào phiếu
nhập, phiếu xuất và ghi sổ kế toán chi tiết thành phẩm.
b. Giá gốc thành phẩm nhập kho
Trong bất kỳ trờng hợp này hàng hóa khi nhập kho cũng đều phải xác
định chính xác giá gốc của nó nhằm đảm bảo nguyên tắc giá phí của hàng
hóa.
Giá gốc của thành phẩm nhập kho đợc xác định theo từng trờng hợp
nhập.
* Doanh nghiệp sản xuất : Thành phẩm do các bộ phận sản xuất chính
và bộ phận sản xuất phụ của doanh nghiệp sản xuất ra phải đợc ghi nhận theo
giá thành sản xuất thực tế, bao gồm: chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp,
chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung để sản xuất thành phẩm.
* Thuê ngoài chế biến: Thành phẩm thuê ngoài ra công chế biến đợc
ghi nhận theo giá thành thực tế gia công chế biến, bao gồm: chi phí nguyên
liệu, vật liệu trực tiếp. Chi phí thuê gia công và các chi phí khác có liên quan
trực tiếp đến quá trình gia công nh: chi phí vận chuyển bốc dỡ khi giao, nhận
gia công.
c. Giá gốc thành phẩm xuất kho:
GIá trị thành phẩm xuất kho phải tuân thủ nguyên tắc tính theo giá
gốc, nhng do thành phẩm đợc nhập từ các nguồn nhập và là hạch toán trong
quá khứ các kỳ kế toán khác nhau. Do đó quản lý giá xuất kho chính là việc
xác dịnh đúng giá vốn hàng bán. Đây là một yêu cầu quản lý hết sức quan
Dơng Mỹ Hải Lớp K40 A15
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
trọng giúp cho việc xác định kết quả kinh doanh đợc đầy đủ và chính xác.
Các phơng pháp xác định trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ có thể đợc áp
dụng trong các doanh nghiệp đó là:

Trị giá mua của hàng
hoá nhập trong kỳ
Số lợng hàng hoá
Tồn đầu kỳ
+
Số lợng hàng hoá
Nhập trong kỳ
* Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (FiFo)
Quản lý hàng hóa theo từng nhóm hàng, lô hàng, lô nào nhập trớc xuất
trớc, nhập sau xuất sau, đảm bảo đơn giản trong việc bố trí kho hàng, vận
chuyển hàng hóa thuận tiện, hàng hóa xuất ra đảm bảo đợc chất lợng nhng
Dơng Mỹ Hải Lớp K40 A15
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
khó xác định giá trị thực tế. Nh vậy, hàng hóa tồn kho cuối kỳ bao gồm các
hàng hóa mua vào sau cùng.
Công thức:
Trị giá vốn của
hàng hoá xuất
kho trong kỳ
=
Giá mua thực tế
đơn vị hàng hoá
nhập kho theo từng
lần nhập kho
x
Số lợng hàng hoá
xuất kho trong kỳ
thuộc số lợng
từng lần nhập kho

1.3. Khái niệm DTBH, các khoản giảm trừ DTBH, nguyên tắc xác
định DTBH và kết quả bán hàng.
a. Khái nhiệm doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu:
Dơng Mỹ Hải Lớp K40 A15
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
* Khái niệm doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông th-
ờng của doanh nghiệp góp phần tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu trong doanh nghiệp bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế
doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc nh: DTBH, doanh thu cung cấp dịch
vụ, doanh thu hoạt động tài chính, tiền lãi, tieenfbanr quyền, cổ tức và lợi
nhuận đợc chia.
* Điều kiện ghi nhận doanh thu:
- DTBH đợc ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời tất cả 5 điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu, sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngời mua.
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nh ngời
sở hữu hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa.
+ Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
+ Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng.
+ Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ đợc xác định khi thỏa mãn
4 điều kiện sau:
+ Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn
+ Có khả năng thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
+ Xác định đợc phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân
đối kế toán.

khỏi biên giới Việt Nam.
- Thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
1.4. Các phơng thức bán và các phơng thức thanh toán
a. Các phơng thức bán
Trong nền kinh tế thị trờng với mục đích bán đợc nhiều hàng nhất,
đảm bảo thu hồi vốn nhanh nhất và đạt lợi nhuận cao nhất, các doanh nghiệp
có thể lựa chọn nhiều phơng thức bán hàng khác nhau theo từng loại hàng
hóa, từng khách hàng, từng thị trờng và từng thời điểm khác nhau.
* Kế toán bán hàng theo phơng thức bán hàng trực tiếp"
Dơng Mỹ Hải Lớp K40 A15
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Bán hàng trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại
kho (Hay trực tiếp tại các phân xởng không qua kho) của doanh nghiệp. Khi
giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho ngời mua doanh nghiệp đã nhận đợc
tiền hoặc có quyền thu tiền của ngời mua, giá trị của hàng hóa đã đợc thực
hiện vì vậy quá trình bán đã bán hoàn thành.
* Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi hàng đi cho khách hàng:
Phơng thức gửi hàng đi là phơng thức bên bán gửi hàng đi cho khách
hàng theo các điều kiện của hợp đồng kinh tế đã ký kết. Số hàng gửi đi vẫn
thuộc quyền kiểm soát của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp
nhận thanh toán lợi ích và rủi ro đợc chuyển giao toàn bộ cho bên mua, giá
trị hàng hóa đã đợc thực hiện và là thời điểm bên bán đợc ghi nhận doanh thu
bán hàng.
* Kế toán bán hàng theo phơng thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá h-
ởng hoa hồng.
Phơng thức bán hàng gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hởng hoa hồng là
phơng thức bên giao đại lý (chủ hàng) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký
gửi (bên đại lý) để bán hàng cho doanh nghiệp. Bên nhận đại lý, ký gửi phải
bán hàng theo đúng giá bán đã quy định và đợc hởng thù lao dới hình thức

Qua quá trình bán hàng, hàng hóa đợc đa đi tiêu thụ trên thị trờng và
qua đó doanh nghiệp đợc quyền sở hữu một lợng tiền tệ nhất định do khách
hàng thanh toán. Việc thanh toán tiền hàng đợc tiến hành theo nhiều phơng
thức, hình thức khác nhau tùy thuộc vào từng khâu, từng phơng thức, hình
thức bán hàng, có thể thanh toán ngay, có thể trả chậm hoặc trả dần tùy theo
sự thỏa thuận của hai bên mua và bán, đồng thời nó cũng gắn liền sự vận
động giữa hàng hóa với số tiền vốn, đảm bảo cho hai bên cùng có lợi. Hiện
nay các doanh nghiệp thờng áp dụng hai hình thức thanh toán chủ yếu sau:
* Thanh toán bằng tiền mặt
Là hình thức dùng tiền mặt, ngân phiếu trực tiếp để giao dịch, mua bán
hàng hóa, dịch vụ. Bên mua sẽ xuất tiền ngay để trả sau khi giao nhận xong
hàng hóa hoặc khi đến hạn thanh toán số tiền châp nhận nợ theo sự thỏa
thuận của hai bên. Hình thức này thanh toán rất an toàn, đảm bảo khả năng
thu tiền nhanh, tránh đợc rủi ro trong thanh toán nhng chỉ thích hợp với số l-
ợng tiền không quá lớn.
Dơng Mỹ Hải Lớp K40 A15
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
* Thanh toán không dùng tiền mặt
- Hình thức thanh toán thông qua ngân hàng.
Là hình thức thực hiện thông qua ngân hàng, thanh toán bù trừ... Ngân
hàng đóng vai trò là một tổ chức trung gian giúp cho cả hai bên mua bán
thanh toán đợc nhanh chóng, đầy đủ, chính xác và đúng luật. Một số hình
thức thanh toán qua ngân hàng là:
+ Thanh toán bằng séc: séc là lệnh trả tiền của chủ tài khoản đợc lập
trên mẫu do ngân hàng nhà nớc quy định yêu cầu đơn vị thanh toán trịch một
số tiền từ tiền gửi thanh toán của mình để trả cho ngời thụ hởng trên séc hoặc
ngời cầm séc.
+ Thanh toán bằng ủy nhiệm chi: Thực chất là sử dụng giấy ủy nhiệm
để yêu cầu ngân hàng trích từ tài khoản tiền gửi của mình một số tiền để

1.5. Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh
Kế toán thành phẩm, bán hàng là một bộ phận kế toán trong doanh
nghiệp, do đó nó cũng mang nhiệm vụ chung của kế toán là thu nhập, xử lý
và cung cấp thông tin cho chủ doanh nghiệp và các đối tợng có liên quan.
Tuy nhiên, nhiệm vụ cụ thể của kế toán thành phẩm hàng hóa là thu thập, xử
lý và cung cấp thông tin về việc bán hàng trong doanh nghiệp. Nó giúp cho
doanh nghiệp xác định chính xác việc thực hiện kế hoạch kinh doanh cũng
nh cho biết mặt hàng nào, địa điểm nào kinh doanh có hiệu quả, bộ phận nào
thực hiện tốt công tác bán hàng. Từ đó, giúp doanh nghiệp phân tích, đánh
giá lựa chọn các phơng án kinh doanh, phơng án đầu t có hiệu quả, mang lại
hiệu quả cao cho doanh nghiệp. Cụ thể kế toán thành phẩm bán hàng có
những nhiệm vụ cơ bản sau:
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng
của doanh nghiệp trong kỳ cả về giá trị và số lợng hàng bán trên tổng số và
trên từng mặt hàng, từng địa điểm bán hàng, từng phơng thức bán hàng.
- Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán ra
bao gồm cả doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra của từng nhóm mặt hàng,
từng hóa đơn, từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc (theo cửa hàng, quầy
hàng).
Dơng Mỹ Hải Lớp K40 A15
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Xác định chính xác giá mua thực tế của lợng hàng đã tiêu thụ, đồng
thời phân bổ phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng.
- Kiểm tra, đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý
khách nợ; theo dõi chi tiết theo từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách nợ,
thời hạn và tình hình trả nợ.
- Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp tời các khoản chi phí bán hàng thực tế
phát sinh và kết chuyển (hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ,

doanh của doanh nghiệp.
1.6. Chứng từ, kế toán và các phơng pháp kế toán chi tiết thành
phẩm
a. Chứng từ kế toán
Mọi nghiệp vụ làm biến động hàng hóa đều phải đợc ghi chép, phản
ánh vào chứng từ ban đầu phù hợp và theo đúng nội dung, phơng pháp ghi
chép chứng từ kế toán đã quy định theo chế độ gồm:
+ Phiếu nhập kho (mẫu số 01-VT)
+ Hóa đơn GTGT (mẫu số 01-GTKT)
+ Hóa đơn bán hàng (mẫu số 02-GTTT)
b. Các phơng pháp kế toán chi tiết
* Phơng pháp thẻ song song
- Nguyên tắc hạch toán: ở kho thủ kho ghi chép tình hình Nhập - Xuất
- Tồn trên thẻ kho về mặt số lợng. ở phòng kế toán sử dụng sổ (thẻ) kế toán
chi tiết để ghi chép tình hình Nhập - Xuất - Tồn của từng loại hàng hóa về
mặt số lợng và giá trị.
- Trình tự kế toán chi tiết theo phơng pháp thẻ song song
+ Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập - xuất kho hàng hóa hợp pháp,
hợp lệ thủ kho tiến hành nhập, xuất kho và ghi số lợng hàng hóa thực vào
chứng từ sau đó ghi vào thẻ kho và tính số tồn kho sau mỗi lần nhập xuất.
Hàng ngày sau khi ghi xong vào thẻ kho thủ kho phải chuyển những chứng từ
nhập xuất cho phòng kế toán có kèm theo giấy giao nhận chứng từ do thủ kho
lập.
+ Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận đợc chứng từ nhập xuất hàng hóa,
kế toán phải kiểm tra chứng từ kế toán, hoàn chỉnh chứng từ: ghi đơn giá,
tính thành tiền phân loại chứng từ sau đó ghi vào sổ kế toán chi tiết.
Dơng Mỹ Hải Lớp K40 A15
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Định kỳ hoặc cuối tháng kế toán chi tiết hàng hóa và thủ kho đối

nhập kho
Bảng tổng hợp N-X-T
Sổ tổng hợp
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
kiểm tra
1
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Cuối tháng đối chiếu số lợng hàng hóa nhập, xuất, tồn của từng thứ
hàng hóa trên thẻ kho với sổ đối chiếu luân chuyển.
+ Đối chiếu sổ giá trị hàng hóa nhập, xuất, tồn trên sổ đối chiếu luận
chuyển với sổ kế toán tổng hợp
Sơ đồ hạch toán chi tiết hàng hóa theo phơng pháp sổ đối chiếu
luân chuyển
* Phơng pháp sổ số d
- Nguyên tắc hạch toán: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép số lợng
nhập xuất tồn và cuối kỳ phải ghi số tồn kho đã tính đợc trên thẻ kho của
từng thứ hàng hóa vào cột số lợng trên sổ số d. Kế toán lập bảng tổng hợp giá
trị nhập xuất tồn kho của từng nhóm hàng hóa của từng kho và ghi giá trị tồn
kho cuối kỳ của từng thứ hàng hóa vào cột số tiền trên sổ số d để có số liệu
đối ciếu với bảng tổng hợp giá trị nhập-xuất-tồn kho về mặt giá trị. Sổ số d đ-
ợc lập và dùng cho cả năm.
- Trình tự kế toán chi tiết thành phẩm theo phơng pháp sổ số d:
+ Hàng ngày hoặc địnhkỳ sau khi ghi thẻ kho xong thủ kho tập hợp và
phân loại chứng từ nhập, xuất phát sinh trong kỳ theo từng nhóm hàng hóa.
Dơng Mỹ Hải Lớp K40 A15
18
Thẻ kho

Dơng Mỹ Hải Lớp K40 A15
19
Chứng từ
nhập
Phiếu giao
nhận CT nhập
Bảng lũy kế
nhập
Thẻ kho
Sổ số dư
Bảng tổng hợp
N-X-T
Chứng từ
nhập
Phiếu giao
nhận CT nhập
Bảng lũy kế
nhập
Sổ tổng hợp
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
kiểm tra
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.7. Kế toán tổng hợp thành phẩm
1.7.1. Tài khoản sử dụng: TK 155 - Thành phẩm
TK 155 - Thành phẩm dùng để phản ánh giá gốc thành phẩm hiện có và
tình hình biến động của các loại thành phẩm trong kho của doanh nghiệp.
- Kết cấu nội dung phản ánh của TK 155 - Thành phẩm
Nợ TK 155 Có

TK 412
TK 111, 334, 138...
Giá thành sản xuất thực
tế thành phẩm nhập kho
Trị giá thực tế
thành phẩm gửi đi bán
Trị giá thực tế thành phẩm
thừa chưa rõ nguyên nhân
Trị giá vốn thực tế TP
bán, trả lương, tặng
Đánh giá tăng tài sản
Trị giá TP thiếu
Đánh giá giảm tài sản
TK 911
TK 631
TK 632
TK 155
(2)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
sử dụng các tài khoản trong hệ thống tài khoản phù hợp với nội dung của
từng nghiệp vụ kinh tế đó. Dựa vào các tài khoản kế toán sử dujg ta có thể
đọc đợc nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Việc vận dụng linh hoạt và
thống nhất các tài khoản phù hợp với nội dung kinh tế phát sinh sẽ tạo điều
kiện cho việc kiểm tra một cách thờng xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình
và sự vận động của từng đối tợng kế toán cụ thể nhằm cung cấp thông tin về
toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính ở các đơn vị phục vụ cho lãnh đạo và để
lập đợc các báo cáo kế toán định kỳ
1.8.1. Tài khoản sử dụng
Đối với nghiệp vụ này, kế toán sử dụng các tài khoản sau để phục vụ
cho hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết

của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) đã bán trong kỳ. Ngoài
ra còn phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí xây dựng cơ bản dở
dang vợt trên mức bình thờng, số trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 632
TK 632 - Giá vốn hàng bán
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi
phí nhân công và chi phí sản xuất chung
cố định không phân bổ không đợc tính
vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính vào
giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.
- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của
hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thờng
do trách nhiệm cá nhân gây ra.
- Phản ánh chi phí xây dựng, tự chế
TSCĐ vợt trên mức bình thờng không đ-
ợc tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình
tự xây dựng, tự chế hoàn thành.
- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự
phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập
năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng
năm trớc.
- Phản ánh khoản hoàn nhập dự
phòng giảm giá hàng tồn kho cuối
năm tài chính (31/12) (chênh lệch
giữa số trích lập dự phòng năm
nay nhỏ hơn khoản đã lập dự
phòng năm trớc).

kế toán của doanh nghiệp.
Tài khoản này chủ yếu sử dụng cho các ngành kinh doanh vật t, hàng
hóa.
* TK 512: Doanh thu nội bộ dùng để phản ánh doanh thu của số sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán trong nội bộ các doanh nghiệp.
TK 512 - DTNB chỉ sử dụng cho các đơn vị thành viên hạch toán phụ
thuộc trong một công ty hay một tổng công ty, nhằm phản ánh số doanh thu
bán hàng nội bộ trong một kỳ kế toán.
Doanh thu nội bộ là số tiền thu đợc do bán hàng hóa, sản phẩm, cung
cấp dịch vụ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty...
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 512 - DTNB
TK 512 - Doanh thu nội bộ
- Số thuế thu đặc biệt hoặc thuế GTGT
tính theo phơng pháp trực tiếp phải nộp
của hàng bán nội bộ
- Doanh thu bán hàng nội bộ của
đơn vị thực hiện trong kỳ hạch
toán.
Dơng Mỹ Hải Lớp K40 A15
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng
đã bán kết chuyển cuối kỳ.
- Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển
cuối kỳ.
- Kết chuyển doanh thu thuần hoạt động
bán hàng và cung cấp dịch vụ vào TK
911 - Xác định kết quả kinh doanh.
TK 512 - DTNB cuối kỳ không có số d.
TK 512 đợc chia thành 3 tài khoản cấp 2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status