HỆ THỐNG TÌNH HUỐNG VÀ VÍ DỤ MINH HỌA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH NÂNG CAO - Pdf 19

Ví dụ minh họa Kế toán Tài chính nâng cao 2013 TS. Mai Ngoc Anh - HVTC
HỆ THỐNG TÌNH HUỐNG VÀ VÍ DỤ MINH HỌA
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH NÂNG CAO NĂM 2013
Chủ đề 1: Trình bày chỉ tiêu liên quan trên BCTC.
Nguồn: Chuẩn mực 21, QĐ 15, TT161, 244
Ví dụ 1.1.
Doanh nghiệp A đang thực hiện lập báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày
31/12/N, có bảng tổng hợp số dư chi tiết một số tài khoản sau (Đơn vị: 1000đ):
Tên tài khoản Số dư nợ Số dư có Tên tài khoản Số dư nợ Số dư Có
Tài khoản 131
Công ty A
Công ty B
Công ty C
Công ty D
550.000
120.000
350.000
250.000
170.000
Tài khoản 331
Công ty K
Công ty H
Công ty G
Công ty F
5.000
15.000
680.000
250.000
450.000

Yêu cầu: Từ những thông tin trên, hãy lập và giải thích cách lập các chỉ tiêu liên

Doanh nghiệp A tháng 12 năm N có tình hình sau: (Đvt: 1.000đ)
1. Số dư đầu tháng 12/N của TK 121: 100.000
(Gồm: 2.000 cổ phiếu A: đơn giá 25/CP; 1.000 cổ phiếu B, đơn giá 50/CP)
2. Số dư của TK 129: 20.000 (Dự phòng cho cổ phiếu A lập ngày 31/12/N-1: mức trích
dự phòng 5/CP)
3. Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12:
o Mua 500 cổ phiếu B thanh toán chuyển khoản, đơn giá: 40/CP gồm cả phí giao dịch.
o Bán 1.000 cổ phiếu A: Đơn giá bán: 20/CP thu tiền gửi ngân hàng. Phí môi giới bán:
300 thanh toán qua ngân hàng.
o Chuyển 5.000 cổ phiếu C trong danh mục đầu tư dài hạn sang danh mục cổ phiếu đầu
tư ngắn hạn, giá gốc: 15/CP.
o Bán 4.000 cổ phiếu C thu tiền gửi ngân hàng, Đơn giá bán 12/CP.
o Ngày 31/12/N giá các loại cổ phiếu trên thị trường chứng khoán được sử dụng để xác
định dự phòng là: Cổ phiếu A: 18/CP; cổ phiếu B: 50/CP; cổ phiếu C: 10/CP.
Yêu cầu:
1. Lập định khoản cho các nghiệp vụ phát sinh nêu trên?
2. Tính toán, lập các chỉ tiêu liên quan trên bảng cân đối kế toán lập ngày 31/12/N. Biết
rằng ở thời điểm cuối năm, các khoản đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp không được phân
loại là khoản tương đương tiền.
Chủ đề 2: Xử lý các nghiệp vụ có gốc ngoại tệ
Lưu ý: Chuẩn mực 10, QĐ 15 và tham khảo thông tư 201, (Đơn vị tính: 1000đ)
Advanced financial accounting 2013 Phd. Mai Ngoc Anh – Academy of Finance
2
Ví dụ minh họa Kế toán Tài chính nâng cao 2013 TS. Mai Ngoc Anh - HVTC
Ví dụ 2.1.
A. Số dư đầu tháng 12/N TK 1122 (USD),: 10.000 USD, tỷ giá 20,2; TK 131 chi tiết
khách hàng A: 5.000 USD, tỷ giá 19,8; TK 331 chi tiết người bán K: 10.000 USD, tỷ giá
nhận nợ là 20/USD. Doanh nghiệp không có khoản mục tiền tệ là ngoại tệ nào khác
B. Tình hình tăng giảm TGNH ngoại tệ trong tháng như sau
o 5/12: Tăng 5000 USD do khách hàng thanh toán nợ phải thu, tỷ giá khi cho nợ là

Thu được nợ của khách hàng nước ngoài trước hạn bằng Tiền gửi ngoại tệ, chiết
khấu cho khách hàng 1%. Biết nợ gốc là 200.000 USD, tỷ giá TT là 19,5/USD. Tỷ giá lúc
phát sinh nợ là 19,2/USD.
Yêu cầu: Định khoản kế toán nghiệp vụ kinh tế nêu trên.
Ví dụ 2.4.
Tại doanh nghiệp A có tài liệu sau:
Nhập khẩu hàng hóa theo giá CIF Cửa Lò, trị giá 300.000 USD. Tiền mua hàng trả
bằng ngoại tệ kí quỹ ngắn hạn 180.000 USD. Số còn lại trả bằng ngoại tệ vay ngắn hạn (Đã
báo Nợ). Thuế NK phải nộp 15% trên giá tính thuế 310.000 USD. Thuế tiêu thụ đặc biệt của
hàng NK là 30%, thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp 10%. Doanh nghiệp đã nộp thuế
bằng TGNH – VND. Chi phí vận chuyển hàng về nhập kho đã chi bằng TGNH – VND, hóa
đơn GTGT giá chưa có thuế 40.000.000đ, thuế GTGT 10%, hàng nhập kho đủ.
Biết TGTT 19.300đ/USD. Tỷ giá khi kĩ quỹ là 19.000đ/USD.
Yêu cầu: Định khoản kế toán nghiệp vụ kinh tế nêu trên.
Ví dụ 2.5.
• Ngày 01/01/2010 Công ty P ở Việt Nam mua 100% cổ phiếu đang lưu hành của
Công ty S ở Pháp. Đơn vị tiền tệ kế toán của Công ty con S là đồng euro (€). Tại ngày mua
các chỉ tiêu thuộc nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty S trên Bảng cân đối kế toán như sau:
o Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 18.000 €
o Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: 2.000 €
• Bảng cân đối kế toán của Công ty S tại ngày 31/12/2010 như sau:
o Tổng tài sản: 66.000 €
o Tổng nợ phải trả: 44.000 €
o Tổng vốn chủ sở hữu: 22.000 € (Trong đó LNST: 4.000 €)
• Tổng hợp doanh thu, thu nhập khác, chi phí và kết quả hoạt động theo báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh của Công ty S năm 2010 như sau:
Số tiền (€)
Tổng doanh thu và thu nhập khác 20.000
Tổng chi phí (gồm cả thuế TNDN) (17.000)
Lợi nhuận sau thuế TNDN 3.000

Tồn 1.12 1.500 10.000
5.12/Nhập kho vật liệu mua chưa thanh toán
tiền,Thuế GTGT 10%
2.000 11.000 3.500
10/12.Xuất kho vật liệu dùng cho SX 2.000 1.500
14.12.Nhập kho vật liệu thuê ngoài gia công
chế biến
500 12.000 2.000
20/12.Xuất kho vật liệu góp vốn vào cơ sở
kinh doanh đồng kiểm soát: Đơn giá được chấp
nhận: 13.000.
600 1.400
25/12.Xuất kho vật liệu dùng cho sản xuất 1.000 400
28/12.Nhập kho vật liệu mua ngoài đã thanh
toán bằng chuyển khoản, thuế GTGT 10%
1.000 12.500 1.400
Yêu cầu:
1. Tính toán xác định trị giá vốn thực tế vật liệu A xuất sử dụng trong kì, tồn cuối kì theo
phương pháp nhập trước xuất trước? Lập định khoản kế toán liên quan? (DN kế toán hàng
tồn kho theo PP KKTX)
2. Thực hiện yêu cầu trên trong trường hợp DN kế toán hàng tồn kho theo PP KKĐK (Biết
lượng tồn kho kiểm kê cuối kì là: 400).
Ví dụ 3.2. Câu 2, đề thi năm 2006 (2,0 điểm).
a.Anh (Chị) hãy trình bày nội dung phương pháp bình quân gia quyền áp dụng trong
tính giá nguyên liệu, vật liệu?
b.Một DN Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, nộp thuế GTGT theo
phương pháp KT, tính giá TT xuất kho theo phương pháp bình quân cả kì dự trữ. Hãy cho ví
dụ gồm: 3 nghiệp vụ nhập kho, 2 nghiệp vụ xuất kho, biết rằng số liệu tồn đầu tháng là: số
lượng 10.000, thanh tiền: 30.000.000. Hãy tính toán, lập định khoản các nghiệp vụ đó.
Advanced financial accounting 2013 Phd. Mai Ngoc Anh – Academy of Finance

5. Ngày 18/6, xuất kho 5.000kg NVLA thuộc hóa đơn 7/6 để trả lại cho người bán, người
bán đã chấp nhận và trừ vào nợ của DN.
Yêu cầu:
1. Hãy tính toán giá NVLA theo phương pháp bình quân gia quyền cả kì dự trữ và
định khoản các nghiệp vụ nói trên, Biết NVLA mua vào để SXSP thuộc đối tượng chịu thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Thực hiện lại yêu cầu trên nếu DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm
kê định kì. Biết rằng, Biên bản kiểm kê cuối kì NVL A tồn: 15.000 kg.
Advanced financial accounting 2013 Phd. Mai Ngoc Anh – Academy of Finance
6
Ví dụ minh họa Kế toán Tài chính nâng cao 2013 TS. Mai Ngoc Anh - HVTC
Ví dụ 3.5.
DN thương mại H kinh doanh mặt hàng A, B đang thực hiện lập báo cáo tài chính
cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/N, có tình hình sau về hàng hoá A (Đơn vị: 1000đ):
TK 1561 – (HH A: Số lượng 1.500, đơn giá 10.000; HH B: 30.000.000)
TK 1562: 300.000, TK 159: 0
Tình hình luân chuyển hàng hóa A:
Diễn giải Nhập Xuất Tồn
SL (T) ĐG mua SL (T) ĐG mua SL (T) ĐG mua
Tồn 1.12 1.500 10.000
Nhập kho 2.000 11.000
Xuất bán 1.000
Nhập kho 1.500 12.000
Xuất bán 2.000
o Tình hình về hàng hoá B: Tồn kho đầu kì: 30.000.000; Tổng hợp nhập kho trong kì:
40.000.000; Tổng hợp xuất bán trong kì: 50.000.000; Tổng hợp tồn cuối kì: 20.000.000
o Tổng hợp chi phí mua hàng phát sinh trong tháng: 2.180.000.
Yêu cầu:
1. Tính toán, xác định trị giá vốn thực tế hàng A xuất bán trong kì, tồn cuối kì theo phương
pháp bình quân cả kì theo hệ thống KKTX.

hụt còn lại người vận chuyển phải bồi thường toàn bộ, hãy tính toán và lập định
khoản xử lý số hàng thiếu?
Ví dụ 3.8
Doanh nghiệp H kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp
thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng có tình hình sau (Đơn vị tính 1.000 đ)
Ngày 29/9, Mua vật liệu A của công ty T. Theo hóa đơn GTGT: Số lượng 2.200 kg,
đơn giá chưa có thuế: 10/kg, thuế suất thuế GTGT 10%, chưa thanh toán tiền.
Ngày 30/9, Theo phiếu nhập kho tương ứng, số lượng thực tế nhập kho: 2.300 kg,
thừa 100 kg chưa xác định nguyên nhân thừa.
Yêu cầu:
1. Lập định khoản kế toán nghiệp vụ nêu trên?
2. Giả sử, ngày 5/10, xác định nguyên nhân thừa là do người bán giao nhầm, doanh
nghiệp quyết định mua nốt số hàng thừa theo giá mua ngàu 29/9. Người bán đã phát
hành hóa đơn bổ sung, chưa thanh toán.
3. Giả sử ngày 5/10, xác định nguyên nhân thừa là do người bán giao nhầm. Doanh
nghiệp tạm giữ hộ để trả lại người bán (DN đã lập phiếu xuất kho cho số hàng thừa).
Chủ đề 4 : Kế toán chi phí SX, thành phẩm theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho
Nguồn: Chuẩn mực 02, Quyết định 15
Ví dụ 4.1.
Trích tài liệu của DN SX A như sau (Đvt: 1.000đ):
1. Xuất NVL để SX SP: 10.000, để quản lý PX: 1.400.
2. Cuối kì trước còn lại tại phân xưởng SX số lượng VL dùng cho SXSP, trị giá: 1.500
Advanced financial accounting 2013 Phd. Mai Ngoc Anh – Academy of Finance
8
Ví dụ minh họa Kế toán Tài chính nâng cao 2013 TS. Mai Ngoc Anh - HVTC
3. Mua ngoài VL xuất dùng thẳng cho SX tại phân xưởng, gía mua chưa có thuế GTGT:
5.000, thuế GTGT 500, chưa trả tiền người bán.
4. Cuối kì, bộ phận sản xuất phân xưởng kiểm kê, xác định số lượng NVL chưa sử dụng hết,
trị giá 2.200.
5. Trong kì phế liệu thu hồi từ SX, đã nhập kho, trị giá: 300

- Vật liệu chính còn thừa để lại phân xưởng cuối kỳ với giá thực tế: 5.000.000.
- Trong tháng doanh nghiệp vận hành ở mức 80% công suất thiết kế.
Yêu cầu:
Advanced financial accounting 2013 Phd. Mai Ngoc Anh – Academy of Finance
9
Ví dụ minh họa Kế toán Tài chính nâng cao 2013 TS. Mai Ngoc Anh - HVTC
1. Tính toán, lập định khoản kế toán liên quan đến tình hình sản xuất của doanh
nghiệp trong tháng biết doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên?
2. Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KK ĐK, những
nghiệp vụ nào ở trên sẽ có sự thay đổi, lập lại định khoản cho các nghiệp vụ đó và các
nghiệp vụ phát sinh thêm.
3. Tính đơn giá bình quân SP A xuất kho theo phương pháp bình quân trong trường
hợp DN kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và KK ĐK:
Ví dụ 4.3. Câu 2, đề chẵn năm 2007 (1,5 điểm)
Trong quý I năm N tại một doanh nghiệp sản xuất thành phẩm A, kế toán hàng tồn
kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, có tài liệu sau: (Đơn vị tính 1.000đ)
- Tồn kho ngày 1/1 Số lượng 1.000 SPA; Tổng giá thành SX thực tế: 1.000.000
- Nhập kho trong quý I, Số lượng 9.000 SPA; Tổng giá thành sản xuất thực tế
8.550.000.
- Xuất trong quý 8.000 TPA, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia
quyền. Giá bán chưa có thuế GTGT 1.200/TP, thuế suất thuế GTGT 10%. Trong đó thu
ngay bằng TGNH 60%.
Yêu cầu:
1. Xác định tổng giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho
2. Định khoản kế toán các nghiệp vụ liên quan
3. Giả sử trong quý không có biến động khác liên quan đến tài khoản 632 và TK
511, căn cứ tài liệu đã cho lập các chỉ tiêu liên quan trên báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh quý I (Dạng đầy đủ).
Chủ đề 5. Kế toán tài sản cố định HH, VH

gian sử dụng dự kiến 10 năm. Giả định TSCĐ đều tăng, giảm vào đầu tháng; Giá trị phải
KH bằng nguyên giá; DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
3. Trình bày các chỉ tiêu liên quan trên Bảng cân đối kế toán lập ngày 31/12/N
4. Giả sử tài sản cố định tăng ở nghiệp vụ hai và giảm ở nghiệp vụ 3 đều vào ngày
16/12, hãy lập lại bảng tính và phân bổ khấu hao tháng 12 và lập bảng phân bổ khấu hao
tháng 1 năm N+1, biết rằng tháng 1 không có TSCĐ tăng, giảm.
Ví dụ 5.2
Doanh nghiệp A, tháng 10/N có tình hình về TSCĐ HH như sau: (đv: 1.000đ).
Số dư 1/10/N TK 211 – Dư nợ: 10.700.000; TK 2141 – Dư có: 2.500.000, TK 217 dư nợ:
2.450.000 và TK 2147 dư có: 470.000.
Yêu cầu
1. Tự cho 1 nghiệp vụ tăng và 1 nghiệp vụ giảm TSCĐ HH phát sinh trong tháng
10/N? Tính toán lập bảng tính và phân bổ khấu hao tháng 10/N? Định khoản kế toán các
nghiệp vụ liên quan?
Advanced financial accounting 2013 Phd. Mai Ngoc Anh – Academy of Finance
11
Ví dụ minh họa Kế toán Tài chính nâng cao 2013 TS. Mai Ngoc Anh - HVTC
2. Tự cho 1 nghiệp vụ tăng, 1 nghiệp vụ giảm TSCĐ, 1 nghiệp vụ giảm bất động sản
đầu tư trong tháng 11/N? Tính toán, lập bảng tính và phân bổ khấu hao tháng 11/N? Lập
định khoản kế toán liên quan?
Biết rằng: DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Ví dụ 5.3 Câu 4 (1,0 điểm) – Đề thi năm 2007.
Công ty HH trao đổi TSCĐ HH với công ty khác. Nguyên giá tài sản đưa đi trao đổi
là 950.000.000 đ, đã khấu hao: 250.000.000 đ, giá trị hợp lý được xác định theo giá mua
chưa có thuế GTGT là: 800.000.000 đ, thuế GTGT 10%. Giá trị hợp lý của tài sản cố định
nhận về chưa có thuế là: 870.000.000 đ, thuế GTGT 10%. Công ty HH thanh toán số tiền
chênh lệch bằng TGNH thuộc quỹ đầu tư phát triển.
Yêu cầu: Lập định khoản kế toán tại công ty HH.
Ví dụ 5.4 Câu 1 (2,0 điểm) – Đề thi lẻ năm 2008. (Lưu ý TT 244 - 2009)
Trình bày trình tự kế toán đầu tư góp vốn liên doanh bằng tài sản cố định hữu hình vào cơ

1. Phân bổ chi phí sửa chữa TSCĐ đã phát sinh tháng trước 2.000 tính vào chi phí
của bộ phận sản xuất.
2. Doanh nghiệp tiến hành thuê ngoài sửa chữa lớn TSCĐ theo định kỳ tại bộ phận
sản xuất. Chi phí sửa chữa phát sinh được tập hợp như sau: Số tiền sửa chữa phải trả cho
người nhận thầu: giá chưa thuế 10.000, thuế GTGT 10%. Trị giá phụ tùng xuất kho để thay
thế: 2.000; Các chi phí khác bằng tiền mặt 1.000. Công việc sửa chữa đã hoàn thành bàn
giao. Chi phí sửa chữa dự kiến phân bổ vào chi phí trong 5 tháng bắt đầu từ tháng này.
3. Doanh nghiệp tiến hành tự sửa chữa lớn TSCĐ tại bộ phận quản lý Doanh nghiệp
do hư hỏng bất ngờ. Chi phí sửa chữa lớn phát sinh được tập hợp như sau:
- Vật liệu xuất kho: 20.000
- Chi phí nhân công sửa chữa 4.000
- Phụ tùng thay thế (mua ngoài chuyển thẳng đến bộ phận sử dụng): giá chưa thuế
26.000, thuế GTGT 10% đã trả bằng TGNH. Các chi phí khác bằng tiền mặt 1.200.
Công việc sửa chữa đã hoàn thành. Chi phí sửa chữa lớn dự kiến phân bổ vào chi phí
trong 24 tháng bắt đầu từ tháng này.
4. Doanh nghịêp tiến hành sửa chữa nâng cấp 1 TSCĐ đang dùng ở bộ phận sản xuất.
Doanh nghiệp đã chi tiền mặt thanh toán cho người nhận thầu sửa chữa là 120.000. Thuế
GTGT 5%. Xuất kho phụ tùng thay thế để nâng cấp, trị giá thực tế; 40.000. Trong tháng
hoạt động nâng cấp đã hoàn thành, nghiệm thu. Nguồn tài trợ cho nâng cấp TSCĐ là quỹ
đầu tư phát triển.
5. Tổng hợp chi phí sửa chữa thường xuyên máy móc thiết bị của bộ phận sản xuất
trong tháng, tính vào chi phí trong tháng: Nguyên vật liệu: 2.000; nhân công: 3.000, khâu
hao 2.000, chi phí khác bằng tiền: 1.500.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ trên?
Chủ đề 6: Kế toán TSCĐ thuê tài chính, bán và tái thuê TSCĐ
Nguồn: TT161, TT244
Advanced financial accounting 2013 Phd. Mai Ngoc Anh – Academy of Finance
13
Ví dụ minh họa Kế toán Tài chính nâng cao 2013 TS. Mai Ngoc Anh - HVTC
Ví dụ 6.1.

rằng nợ gốc phải trả ghi theo giá không bao gồm thuế GTGT.
Yêu cầu: Tính toán, định khoản nghiệp vụ nêu trên.
Advanced financial accounting 2013 Phd. Mai Ngoc Anh – Academy of Finance
14
Ví dụ minh họa Kế toán Tài chính nâng cao 2013 TS. Mai Ngoc Anh - HVTC
Chủ đề 7: Kế toán bất động sản đầu tư
Nguồn: Chuẩn mực 05, QĐ 15, TT 161
Ví dụ 7.1.
Công ty ABC đầu tư một tổ hợp nhà văn phòng cho thuê. (Đvt: 1.000 đ)
1. Tổng hợp chi phí cho quá trình đầu tư xây dựng bao gồm:
- Mua quyền sử dụng đất: 28.000.000
- Chi phí xây dựng, lắp đặt: 15.000.000
- Chi phí khác: 5.000.000.
2. Tổ hợp văn phòng cho thuê được hoàn thành, bàn giao vào 30/06/N. Doanh nghiệp dự
kiến khai thác tòa nhà trong 20 năm (Khấu hao bình quân).
3. Ngày 30/06/N, doanh nghiệp đã kí các hợp đồng cho thuê văn phòng. Theo quy định của
hợp đồng, khách hàng trả trước tiền thuê cho 2 năm. Tổng trị giá chưa có thuế các hợp đồng
là: 5.000.000, thuế GTGT 10%, thanh toán toàn bộ bằng chuyển khoản.
4. Trong kì, doanh nghiệp bán một căn hộ hiện đang dùng để cho thuê: Nguyên 3.500.000;
hao mòn lũy kế 500.000; Giá bán chưa bao gồm thuế GTGT 10%: 4.000.000, khách hàng
thanh toán bằng TGNH. Biết, khấu hao và doanh thu của bất động sản này đã được ghi
nhận.
5. Trong kì, doanh nghiệp chuyển 3 căn hộ hiện đang cho thuê sang mục đích bán: Nguyên
giá: 15.000.000; hao mòn lũy kế: 4.500.000. Doanh nghiệp đã thuê cải tạo nâng cấp các căn
hộ này: Chi phí cải tạo, nâng cấp không gồm thuế là 300.000, thuế GTGT 10%, thanh toán
bằng TGNH.
Yêu cầu: Hãy tính toán, ghi nhận các nghiệp vụ liên quan đối với công ty ABC cho
năm tài chính kết thúc 31/12/N
Chủ đề 8: Kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, thuế TNDN:
Tham khảo: Chuẩn mực 14, quyết định 15, TT 161

521 Tổng phát sinh nợ 50.000 711 Tổng phát sinh có 50.000
Biết rằng: Chi phí SXKD dở dang đầu kì: 50.000, cuối kì 80.000. Toàn bộ sản phẩm
sản xuất hoàn thành trong kì được chuyển bán ngay không qua kho.
- Cuối tháng, kiểm kê NVL còn lại tại phân xưởng SX : 50.000.
- Chi phí SXC cố định là 400.000. Trong kì công suất hoạt động của máy MMTB là 75%.
- Chi phí sản xuất sản phẩm hỏng ngoài định mức được xác định là 50.000, trị giá phế liệu
thu hồi là 10.000, còn lại tính chi phí theo quy định.
Doanh nghiệp H tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng
tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên.
Yêu cầu:
1. Tính toán, lập định khoản kết chuyển chi phí, doanh thu, thu nhập và xác định kết
quả kinh doanh trong kì. (Tạm tính thuế thu nhập doanh nghiệp bằng 25% lợi nhuận kế
toán)
2. Lập báo cáo kết quả kinh doanh quý III/N (Dạng đầy đủ) ; Giải thích rõ cơ sở số
liệu để lập các chỉ tiêu? Lập báo cáo KQKD quý III dạng tóm lược.
Ví dụ 8.3.
Doanh nghiệp A, có tình hình sau: (Đơn vị tính 1.000đ)
Advanced financial accounting 2013 Phd. Mai Ngoc Anh – Academy of Finance
16
Ví dụ minh họa Kế toán Tài chính nâng cao 2013 TS. Mai Ngoc Anh - HVTC
I. Số liệu tổng hợp của một số tài khoản trước khi kết chuyển số liệu năm N như sau:
TK Số liệu Số tiền Tài khoản Số liệu Số tiền
511 Tổng phát sinh có 1.800.000 642 Tổng phát sinh nợ 180.000
521 Tổng phát sinh nợ 20.000 632 Tổng phát sinh nợ 1.350.000
532 Tổng phát sinh nợ 30.000 635 Tổng phát sinh nợ 100.000
515 Tổng phát sinh có 250.000 811 Tổng phát sinh nợ 30.000
641 Tổng phát sinh nợ 150.000 711 Tổng phát sinh có 50.000
Yêu cầu1 : Định khoản các nghiệp vụ kết chuyển, xác định kết quả năm N. Tạm
tính thuế thu nhập doanh nghiệp bằng 25% lợi nhuận kế toán)
Yêu cầu 2 : Tháng 1 năm N+1, có tình hình sau:

3. Doanh nghiệp đã xác định nguyên nhân số hàng hóa thừa là do thủ kho xuất thừa
và tạm thời nhờ bên mua giữ hộ.
Yêu cầu: Định khoản nghiệp vụ nêu trên?
Ví dụ 8.6.
Câu 4 (2 điểm) – Đề thi 2010
Cho tài liệu công ty TL (Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hàng hóa kinh
doanh thuộc diện chịu thuế GTGT) như sau: (Đơn vị tính 1.000đ)
- Số dư đầu tháng 9/N của một số tài khoản: TK 133: 0; TK 3331: 39.000.
- Trong tháng 9 có các nghiệp vụ sau:
1. Mua hàng hóa nhập kho đã thanh toán cho công ty K bằng chuyển khoản theo giá hóa
đơn có thuế GTGT 10% là 462.000.
2. Bán hàng hóa thu tiền chuyển khoản theo giá hóa đơn có thuế GTGT 10% là 660.000, giá
mua của hàng hóa xuất bán là 565.000.
3. Mua 1 TSCĐ hữu hình dùng cho mục đích phúc lợi bằng quỹ phúc lợi. Giá hóa đơn có
thuế GTGT 10% là 341.000, công ty đã thanh toán cho người bán bằng TM.
4. Phát hành hóa đơn GTGT hoa hồng đại lý cho công ty Z, giá hóa đơn có thuế GTGT 10%
là 15.400.
5. Được công ty K cho hưởng giảm giá hàng đã mua, hóa đơn điều chỉnh giá do công ty K
phát hành: Giá có thuế GTGT là 13.200.
6. Nhận được hóa đơn GTGT trực tiếp về khoản chi ăn uống tiếp khách 7.700 đã thanh toán
bằng TM. Biết dịch vụ ăn uống chịu thuế GTGT 10%.
Yêu cầu: ĐỊnh khoản các nghiệp vụ kinh tế trên, kể cả bút toán khấu trừ thuế GTGT
và nộp thuế GTGT. Công ty nộp thuế GTGT bằng chuyển khoản.
Ví dụ 8.7.
Câu 5 (2.5 điểm), đề thi năm 2006
Công ty HG trong kì kinh doanh có số liệu sau (đơn vị 1.000 đ)
1. Nhận được giấy báo ngân hàng và chấp nhận thanh toán của công ty AK về số sản
phẩm gửi bán kì trước theo hóa đơn GTGT giá bán chưa có thuế GTGT 851.000, thuế
GTGT 10%. Giá vốn lô hàng là 740.000.
2. Xuất bán cho công ty bình minh một lô sản phẩm theo hóa đơn GTGT giá bán

khấu hao 6 năm.
TSCĐ B: Nguyên giá 2.400, kế toán dự kiến khấu hao 4 năm, đăng kí khấu hao với
cơ quan thuế 2 năm.
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%. Giả sử doanh nghiệp không có khoản chênh
lệch nào khác (Cả chênh lệch tạm thời và chênh lệch vĩnh viễn).
Yêu cầu:
1. Với thông tin hiện có, hãy tính toán các chỉ tiêu liên quan đến thuế thu nhập doanh
nghiệp hoãn lại theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành cho các năm
2. Định khoản và lập các chỉ tiêu liên quan trên các báo cáo tài chính năm N (Bảng cân đối
kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. Biết rằng, doanh nghiệp không có các
khoản chênh lệch tạm thời nào khác).
Advanced financial accounting 2013 Phd. Mai Ngoc Anh – Academy of Finance
19
Ví dụ minh họa Kế toán Tài chính nâng cao 2013 TS. Mai Ngoc Anh - HVTC
Ví dụ 8.9.
Câu 4 (2 điểm) – Đề thi năm 2010.
Tại DN ABC, trong năm tài chính N có tài liệu sau: (Đơn vị: 1.000đ)
- Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN tạm xác định của năm N là 700.000
- Trong năm N phát sinh các nghiệp vụ sau:
+ Chi phí lãi tiền vay của cá nhân phát sinh trong năm 180.000 chi bằng TGNH (đã
báo nợ). Biết số tiền vay doanh nghiệp dùng cho hoạt động kinh doanh với lãi suất
20%/năm; Lãi suất do ngân hàng NN công bố cùng thời điểm vay là 8%/năm; Phần vốn
điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn là 500.000.
+ Chi phí triển khai sản xuất sản phẩm mới không thành công năm N là 90.000
doanh nghiệp phân bổ đều vào chi phí trong 3 năm; cơ quan thuế cho khấu trừ toàn bộ vào
năm N.
+ Chi phí giao dịch, tiếp khách trong năm giá chưa có thuế 150.000, thuế GTGT
10%, chi bằng tiền mặt, trong đó 30% chi phí đã vượt quá tỷ lệ 10% chi phí để tính thuế
TNDN theo quy định.
Yêu cầu: 1. Lập định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế nêu trên?

Doanh nghiệp A, trong kì có nghiệp vụ sau:
a. Tính lãi trái phiếu phải trả trong kì 400.000.000đ, phân bổ chiết khấu trái phiếu trong
kì 50.000.000đ; thu nhập bằng TGNH từ khoản vay bằng trái phiếu chưa sử dụng
trong kì 80.000.000đ; biết trái phiếu phát hành dùng vào xây dựng cơ bản thời hạn 3
năm, lãi trái phiếu trả khi đáo hạn, công trình xây dựng cơ bản đang thi công.
b. Tính lãi trái phiếu phải trả trong kì: 500.000, phân bổ phụ trội trái phiếu trong kì
50.000; Thu nhập lãi bằng tiền gửi ngân hàng từ khoản vay trái phiếu chưa sử dụng
90.000. Biết rằng trái phiếu phát hành dùng vào xây dựng cơ bản thời hạn 5 năm, lãi
trái phiếu phải trả khi đáo hạn, Công trình XDCB đang thi công.
Yêu cầu: Lập định khoản kế toán theo từng nghiệp vụ trên
Ví dụ 9.2. Câu 3 (1,5 điểm) – Đề thi năm 2008
Công ty HL được phép phát hành trái phiếu công ty để huy động vốn đầu tư mở rộng
sản xuất. Tổng mệnh giá trái phiếu phát hành ngày 1/1/200N loại kì hạn 24 tháng là 100 tỷ
đồng đã thu bằng tiền mặt. Lãi suất danh nghĩa trái phiếu: 10%/năm. Do lãi suất phổ biến
trên thị trường là 14%/năm nên công ty xác định số chiết khấu trái phiếu khi phát hành là
4% mệnh giá. Tiền lãi được trả ngay 1 lần khi phát hành. Tiền lãi và chiết khấu được phân
bổ theo phương pháp đường thẳng.
Công trình nhà máy mở rộng SX dự kiến đầu tư trong 24 tháng nhưng do điều kiện thi
công thuận lợi nên hoàn thành trước thời hạn (Thời gian thi công:1/1/N, hoàn thành bàn
giao vào ngày 30/06/N+1).
Yêu cầu: Hãy tính toán và lập các định khoản kế toán liên quan./
Ví dụ 9.3.
Doanh nghiệp ABC tiến hành một dự án đầu tư một nhà máy sản xuất sản phẩm mới.
Nguồn tài trợ cho nhà máy là một khoản vay ngân hàng với các điều khoản như sau
- Thời hạn vay 10 năm.
- Lãi suất: 16%/năm (4%/quý), Lãi vay trả định kì hàng quý. Toàn bộ lãi vay trong
quá trình đầu tư được hoãn trả đến khi nhà máy đi vào sản xuất.
Advanced financial accounting 2013 Phd. Mai Ngoc Anh – Academy of Finance
21
Ví dụ minh họa Kế toán Tài chính nâng cao 2013 TS. Mai Ngoc Anh - HVTC

Yêu cầu
1. Lập định khoản nghiệp vụ phát hành trái phiếu?
2. Tính toán xác định số chi phí đi vay được vốn hóa từng năm và trong quá trình đầu tư
3. Lập định khoản kế toán ghi nhận và xử lý chi phí đi vay năm N.
Chủ đề 10 : Kế toán các khoản dự phòng phải trả, vốn chủ sở hữu.
Chuẩn mực 18, QĐ 15, TT 161, 244
Advanced financial accounting 2013 Phd. Mai Ngoc Anh – Academy of Finance
22
Ví dụ minh họa Kế toán Tài chính nâng cao 2013 TS. Mai Ngoc Anh - HVTC
Ví dụ 10.1.
Tại doanh nghiệp A, tháng 12 năm N có tình hình sau: (Đơn vị tính: 1.000đ)
I. Số dư đầu tháng 12 năm TK 352 – 120.000 (Dự phòng bảo hành SPA)
II. Tình hình trong tháng 12 như sau:
1. Tổng hợp chi phí bảo hành của doanh nghiệp (Bộ phận bảo hành không tổ chức công
tác kế toán riêng)
- Chi phí NVL TT: 60.000
- Chi phí NCTT: 30.000
- Chi phí sản xuất chung: 40.000
2. Cuối kì kết chuyển chi phí, xác định giá thành của hoạt động bảo hành sản phẩm.
(Không có sản phẩm bảo hành dở dang). Xử lý chi phí bảo hành năm N.
3. Chi phí bảo hành thuê ngoài trong năm thanh toán chuyển khoản: Giá chưa có thuế
GTGT 50.000, thuế GTGT 10%.
4. Cuối kì xác định số dự phòng bảo hành sản phẩm cần trích cho năm N+1: 300.000
Yêu cầu: Tính toán, định khoản các nghiệp vụ phát sinh
Ví dụ 10.2.
Doanh nghiệp A, có tài liệu sau: (Đơn vị tính triệu đồng)
Số dư ngày 1/1/N của TK 411: 60.000 (TK 4111: 40.000; TK 4112: 20.000); TK
414: 5.000;
Các nghiệp vụ phát sinh trong năm liên quan đến vốn chủ sở hữu gồm:
1. Doanh nghiệp phát hành thêm cổ phiếu phổ thông để huy động vốn bổ sung: Tổng

Ví dụ 11.3
Công ty A và công ty B kí hợp đồng hợp tác kinh doanh đồng kiểm soát: Đầu tư một
tổ hợp nhà văn phòng vừa sử dụng và cho thuê. Trong quá trình đầu tư, công ty A thay mặt
liên doanh tổ chức hạch toán.
1.Nguồn vốn xây dựng tòa nhà gồm: 80% do các bên tham gia liên doanh góp bằng
tiền gửi ngân hàng. 20% còn lại liên doanh vay dài hạn ngân hàng.
2.Chi phí cho quá trình đầu tư xây dựng bao gồm: (Đvt: 1.000đ)
- Mua quyền sử dụng đất: 5.000.000.
- Đầu tư tài sản hữu hình (gồm nhà và thiết bị, công trình khác): 10.000.000
3.Tổ hợp được hoàn thành, bàn giao vào 30/06/N gồm 2 tòa nhà: Tòa nhà H1 chiếm
50% diện tích sử dụng của tổ hợp được sử dụng để cho thuê. Tòa nhà H2 chiếm 50% diện
tích còn lại do các bên liên doanh sử dụng. Mỗi bên sử dụng 25%.
Liên doanh dự kiến khai thác tòa nhà trong 20 năm (khấu hao bình quân)
Yêu cầu: Tính toán, ghi nhận tổ hợp bất động sản trên sổ kế toán của công ty A theo
chuẩn mực kế toán liên quan. Tài sản này được tổng hợp để trình bày trên các chỉ tiêu liên
quan trên Bảng cân đối kế toán của công ty A như thế nào?
Advanced financial accounting 2013 Phd. Mai Ngoc Anh – Academy of Finance
24
Ví dụ minh họa Kế toán Tài chính nâng cao 2013 TS. Mai Ngoc Anh - HVTC
Ví dụ 11.4.
Công ty A và công ty B kí hợp đồng hợp tác kinh doanh đồng kiểm soát: Đầu tư một
tổ hợp nhà văn phòng vừa sử dụng và cho thuê. Nguyên giá của tổ hợp nhà văn phòng là
12.000.000. (Phần tổ hợp cho thuê chiếm 50% nguyên giá) Thời gian khấu hao 20 năm theo
phương pháp đường thẳng. (Mỗi bên góp 50% vốn đầu tư).
1. Chi phí riêng của công ty A trong năm N gồm:
- Khấu hao tổ hợp Nhà văn phòng năm N
- Chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương của nhân viên do công ty A cử tham
gia quản lý tòa nhà: 30.000
2.Chi phí và doanh thu chung liên quan đến phần nhà cho thuê do công ty A đại diện
cho liên doanh thực hiện trong năm N như sau:

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status