phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty điện lực thanh hóa - Pdf 23

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phƣơng
SVTH: Nguyễn Thị Thu – Lớp CDTD13TH
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƢỚNG DẪN

Thanh Hóa, ngày tháng năm
Giảng viên hƣớng dẫn
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phƣơng
SVTH: Nguyễn Thị Thu – Lớp CDTD13TH
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN


1.2.2. Sự cần thiết phải phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh
nghiệp 8
1.2.3. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh
nghiệp 9
1.2.3.1Chỉ tiêu phân tích tổng quát 9
1.2.3.2.Chỉ tiêu chung phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 9
1.3. Các phƣơng pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh
nghiệp 11
1.3.1. Phƣơng pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu( H
vsh
) 11
1.3.2. Phân tích thời gian thu hồi vốn từ lợi nhuận, khấu hao 14
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 14
CHƢƠNG 2 19
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY
ĐIỆN LỰC THANH HÓA 19
2.1. Khái quát chung về Công ty Điện lực Thanh Hóa 19
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phƣơng
SVTH: Nguyễn Thị Thu – Lớp CDTD13TH
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 19
2.1.1.1. Sự hình thành. 19
2.1.3. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức quản lý 21
2.1.1.2. Sơ đồ bộ máy công ty điện lực Thanh Hóa 23
2.2.Phân tích thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty điện lực Thanh
Hóa 23
2.2.1.Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong vài năm gần đây 23
2.2.1.2 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012- 2013 26
2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Công ty Điện lực Thanh Hóa 28
2.2.1.Tổ chức, quản lý nguồn vốn của Công ty 28
2.2.1.1.cơ cấu vốn 29

2.1.1.2.Khai thác nguồn vốn nƣớc ngoài 51
3.2.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đề ra các chính sách đầu tƣ và phân bổ
vốn kinh doanh một cách hợp lý 52
3.2.3 Hoàn thiện công tác kế hoạch hoá vốn kinh doanh 55
3.2.3.1.Dự đoán nhu cầu vốn 55
3.2.3.2.Tính toán chi phí vốn : 56
3.3 Những kiến nghị cơ bản để thực hiện các giải pháp 56
3.3.1 Với Tổng Công ty Điện lực Việt Nam 56
3.3.2 Với Nhà nƣớc : 57
KẾT LUẬN 59
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phƣơng
SVTH: Nguyễn Thị Thu – Lớp CDTD13TH 1
PHẦN MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay, các doanh nghiệp nhà nƣớc nói
chung và Công ty Điện Lực Thanh Hóa nói riêng đang đứng trƣớc rất nhiều vấn
đề khó khăn. Huy động vốn kinh doanh và sử dụng hiệu quả vốn kinh doanh là
vấn đề quan trọng, nổi lên hàng đầu trong các doanh nghiệp hiện nay.
Muốn tham gia vào hoạt động kinh doanh, điều cần thiết trƣớc tiên của
bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải là vốn. Đồng vốn có ý nghĩa vô cùng
quan trọng đối với sự tồn tại và quá trình hoạt động của một doanh nghiệp, của
cả toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung. Tuy nhiên, vốn chỉ là điều kiện tiên
quyết để đƣa một doanh nghiệp đi vào sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện ban
đầu để doanh nghiệp tiến hành hoạt động trong thị trƣờng. Còn việc doanh
nghiệp đó có tồn tại đƣợc hay không, có phát triển đƣợc hay không lại phụ thuộc
vào việc nó có đƣợc sử dụng hiệu quả hay không, cụ thể là phụ thuộc vào hiệu
quả sử dụng đồng vốn, trình độ sử dụng đồng vốn của từng doanh nghiệp.
Vấn đề này chỉ đƣợc giải quyết thông qua việc thực hiện các biện pháp để
đổi mới cơ chế quản lý vốn và thực hiện sử dụng vốn có hiệu quả trong hoạt
động kinh doanh của các doanh nghiệp. Bên cạnh đó phải hoàn thiện các chỉ

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại
Công ty Điện lực Thanh Hóa
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phƣơng
SVTH: Nguyễn Thị Thu – Lớp CDTD13TH 3
CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm
Để hiểu rõ về vốn kinh doanh, trƣớc hết phải hiểu về vốn nói chung. Đã có
rất nhiều quan điểm khác nhau về vốn:
- Một số nhà kinh tế học cho rằng: “Vốn với ý nghĩa là phần số lƣợng sản
phẩm tạm thời phải hi sinh tiêu dùng hiện tại của Nhà đầu tƣ để đẩy mạnh sản
xuất, tăng tiêu dùng trong tƣơng lai”. Quan điểm này chƣa đáp ứng đƣợc các
yêu cầu về quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Một số quan điểm khác lại cho rằng: “Vốn bao gồm các yếu tố kinh tế
đƣợc bố trí để sản xuất hàng hoá, dịch vụ nhƣ tài chính vô hình, hữu hình, các
kiến thức về kinh tế, trình độ quản lý,… đƣợc tích luỹ”. Quan điểm này có ý
nghĩa trong việc khai thác hiệu quả sử dụng vốn theo cơ chế thị trƣờng.
- Xét theo mục tiêu kinh doanh,cho rằng: “ Vốn là giá trị đem lại thặng
dƣ”. Quan điểm này chỉ ra mục tiêu của việc sử dụng vốn, chỉ ra mục tiêu của
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các quan điểm trên thể hiện đƣợc vai trò, tác dụng của vốn trong những điều
kiện cụ thể.Nhƣng hiện nay, với cơ chế thị trƣờng thì các quan điểm này chƣa
đáp ứng đƣợc yêu cầu.
Vì vậy, định nghĩa về vốn trong giai đoạn hiện nay là: “Vốn là một phần thu
nhập quốc dân dƣới dạng tài sản vật chất và tài sản tài chính đƣợc các cá nhân,

Vốn lƣu động mà doanh nghiệp sử dụng bao gồm
Nguồn vốn lƣu động của doanh nghiệp bao gồm: Vốn chủ sở hữu, vốn vay
ngắn hạn (chiếm tỷ lệ lớn nhất) và các khoản nợ phải trả. Tuy vốn lƣu động
chiếm tỷ trọng không lớn nhƣng có vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo
cho quá trình sản xuất kinh doanh đƣợc liên tục. Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phƣơng
SVTH: Nguyễn Thị Thu – Lớp CDTD13TH 5
1.1.2.3.Vốn đầu tư tài chính
Vốn đầu tƣ tài chính của doanh nghiệp có thể là tiền hoặc là tài sản. Khoản
vốn đầu tƣ này thuộc sở hữu của doanh nghiệp nên doanh nghiệp phải theo dõi
chi tiết từng loại vốn góp cho đến khi thu hồi vốn. Những tài sản mà doanh
nghiệp dùng để đầu tƣ đều đƣợc đánh giá lại giá trị, khoản chênh lệch do đánh
giá lại và những chi phí trong quá trình đầu tƣ cũng đƣơc theo dõi chi tiết theo
từng loại.
1.1.3. Vai trò, ý nghĩa của vốn đối với sản xuất kinh doanh
Vốn có vai trò và ý nghĩa to lớn không những đối với quá trình hình thành
doanh nghiệp mà nó còn có vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp.
Trong quá trình hình thành doanh nghiệp, nguồn vốn ban đầu có ý nghĩa về
mặt pháp lý nhằm đảm bảo đủ điều kiện cho một doanh nghiệp đƣợc phép thành
lập và đi vào hoạt động, và vốn ban đầu cũng là nguồn vốn để đầu tƣ mua sắm
trang thiết bị, nhà xƣởng sản xuất, thuê nhân công và các điều kiện khác để tiến
hành sản xuất.
Trong quá trình phát triển của doanh nghiệp, nguồn vốn có ý nghĩa rất quan
trọng đối với sự tồn tại của doanh nghiệp.Bên cạnh đó vốn còn quyết định đến
năng lực cạnh tranh lành mạnh của doanh nghiệp trên thị trƣờng cạnh tranh sản
xuất hàng hoá.
Ngoài ra, trong quá trình sản xuất kinh doanh, quan hệ bạn hàng, kêu gọi vốn

Thứ nhất: Các chi phí và nguồn lực
Các chi phí gồm: chi phí về lao động, thiết bị, nguyên vật liệu mà doanh
nghiệp bỏ ra để sản xuất kinh doanh tạo ra kết quả tƣơng ứng.
Các nguồn lực bao gồm: lao động, đất đai, tài nguyên, vốn…Thực chất
nguồn vốn là toàn bộ các chi phí hiện tại, tƣơng lai, tiềm năng sẽ chi ra để doanh
nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh.
Thứ hai: Kết quả về lợi ích kinh tế
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phƣơng
SVTH: Nguyễn Thị Thu – Lớp CDTD13TH 7
Nguồn lực và chi phí mà doanh nghiệp bỏ vào sản xuất kinh doanh có nhiều
loại kết quả khác nhau.Có kết quả phù hợp với mục tiêu kinh doanh, có kết quả
nằm ngoài mục đích kinh doanh, thậm chí đi ngƣợc lại chỉ tiêu này.Ở đây kết
quả là kết quả hữu ích đối với doanh nghiệp và toàn bộ nền kinh tế.
Nhƣ vậy, hiệu quả kinh doanh là đại lƣợng so sánh kết quả với chi phí và
nguồn nhân lực.Chỉ tiêu hiệu quả này là một tỷ số so sánh để phản ánh chất
lƣợng về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tiêu chuẩn của chỉ
tiêu này là tối đa hoá kết quả lợi ích hay tối thiểu hoá chi phí dựa trên các điều
kiện về nguồn lực xác định.
Trở lại với vấn đề hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, có các quan niệm khác
nhau về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Trong cơ chế bao cấp, có quan niệm nhƣ sau, hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh và hiệu quả kinh doanh là một. Vì theo họ, các nguồn lực về lao động,
thiết bị, nguyên liệu có đƣợc đều thông qua số vốn mà ngân sách cấp cho doanh
nghiệp. Vì vậy việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn là không cần thiết vì đã có
phân tích hiệu quả kinh doanh. Do vậy, chỉ phân tích hiệu quả kinh doanh không
thể đi sâu vào phân tích các nhân tố tác động cụ thể nhƣ TSCĐ, TSLĐ…
Chuyển sang nền kinh tế thị trƣờng, thị trƣờng chi phối mọi hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, vai trò của vốn kinh doanh đƣợc đề cập đến một cách
đầy đủ hơn. Và hiệu quả sử dụng vốn chỉ là một mặt của hiệu quả kinh doanh,
nhƣng không phải là hiệu quả kinh doanh vì vốn kinh doanh chỉ là một yếu tố

đề rất quan trọng để nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh còn tạo cơ hội cho doanh nghiệp
phát triển sản xuất. Vì khi đó sẽ thu hút đƣợc nhiều nguồn vốn đầu tƣ và ngày
càng mở rộng phát triển và thu đƣợc kết quả kinh doanh cao. Và từ đó sẽ đảm
bảo tính an toàn về mặt tài chính cho doanh nghiệp. Ngoài ra nó còn góp phần
nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực cho toàn bộ nền kinh tế. Tất cả các ngành
sử dụng có hiệu quả các nguồn lực thì sẽ tăng sản phẩm quốc dân, kích thích
đầu tƣ, nâng cao thu nhập cho ngƣời lao động, góp phần tăng trƣởng kinh tế ổn
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phƣơng
SVTH: Nguyễn Thị Thu – Lớp CDTD13TH 9
định và bền vững. Đặc biệt là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là điều
kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, tạo ra bƣớc phát triển cho nền
kinh tế.
Nhƣ vậy ta đã thấy rõ tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh.Nên việc phân tích, đánh giá chỉ tiêu này là tất yếu khách quan
đối với mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng. Mỗi doanh nghiệp đều
phải quan tâm đến vấn đề thiết yếu này, phải căn cứ vào thực trạng để từ đó xác
định mức quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp một cách tốt nhất. Việc
phân tích vấn đề này là cần thiết và phải đi trƣớc một bƣớc đối với việc đƣa ra
các quyết định quản lý của các doanh nghiệp. Đồng thời qua đó để kiểm tra
giám sát, quá trình thực hiện những mục tiêu kinh tế xã hội mà yêu cầu sử dụng
vốn kinh doanh đề ra.
1.2.3. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh
nghiệp
1.2.3.1Chỉ tiêu phân tích tổng quát
Chỉ tiêu tổng quát phán ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh: Hệ số này càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh càng cao và ngƣợc lại.
1.2.3.2.Chỉ tiêu chung phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

SVTH: Nguyễn Thị Thu – Lớp CDTD13TH 10
Chỉ tiêu này có thể cho thấy từng loại vốn nhƣ: toàn bộ vốn kinh doanh, vốn
cố định, vốn lƣu động, vốn chủ sở hữu hay tỷ suất từng loại vốn tính cho từng
đơn vị sản lƣợng hay doanh thu. Nó phản ánh cứ mỗi đồng vốn bỏ ra sẽ tạo ra
bao nhiêu đồng sản lƣợng hay doanh thu. Nhƣng chỉ tiêu này không đáp ứng
đƣợc mục tiêu của nhà đầu tƣ và không thấy rõ lợi ích của doanh nghiệp.
Hai là:Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của đồng vốn:
Là những chỉ tiêu quan trọng nhất đối với doanh nghiệp và các nhà đầu tƣ.

Trong đó: H
sl
: Sức sinh lời của vốn inh doanh;
L
tt,st
: Lợi nhuận trƣớc thuế, sau thuế;
V : Vốn kinh doanh.
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sinh lời của đồng vốn mà doanh nghiệp bỏ ra
để kinh doanh. Nhà đầu tƣ hay nhà quản lý doanh nghiệp đều rất quan tâm đến
chỉ tiêu này, nhƣng chỉ tiêu này cũng có hạn chế nhất định: nhƣ nhấn mạnh quá
đến lợi ích trực tiếp của doanh nghiệp trong từng kỳ hạn ngắn mà không thấy
hiệu quả sử dụng vốn của toàn bộ dự án cũng nhƣ đối với nền kinh tế.
Ba là:Chỉ tiêu phản ánh khả năng thu hồi vốn đầu tƣ:
Để biết đƣợc khả năng thu hồi vốn đầu tƣ, doanh nghiệp quan tam tới thời
gian thu hồi vốn đầu tƣ và hệ số hoàn vốn.

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, việc phân tích, đánh
giá hoạt động kinh tế và sử dụng vốn luôn phải đi trƣớc việc đề ra các quyết
định về quản lý.Thông qua phân tích các yếu tố riêng lẻ để đi đến phát hiện tính
quy luật của hiện tƣợng nghiên cứu, để từ đó đƣa ra các quyết định quản lý của
doanh nghiệp.
Để phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, doanh nghiệp phải dựa trên
hai yêu cầu: phải có chỉ tiêu phân tích phù hợp và phƣơng pháp phân tích khoa
học. Với hạn chế của đề tài và sự hiểu biết, có thể đƣa ra một vài phƣơng pháp
phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhƣ sau.
1.3.1. Phƣơng pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu( H
vsh
)
Chỉ tiêu này phản ánh toàn diện trên góc độ lợi ích doanh nghiệp, và chịu tác
động của nhiều chỉ tiêu khác có liên quan.
Công thức: Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu phản ánh trình độ sử dụng vốn của
doanh nghiệp, nó cho biêt cứ một đồng vốn của chủ đầu tƣ vào sản xuất kinh
doanh thì thu đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Để phân tích chỉ tiêu này ta có thể thực hiện nhƣ sau:
Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao
=
Hệ số hoàn
vốn (E)
Vốn kinh doanh
H
vsh
Lợi nhuận sau thuế(L
st

i
.
Khi đó, P
v
= V
i
,thì F
v
= V
i
(1+r)
i

Từ đó ta thấy:

Đối với lợi nhuận sau thuế, xác định tƣơng tự:
Doanh thu hàng năm là (B
i
), chi phí hàng năm là (C
i
).
Lãi ròng hàng năm là B
i
– C
i
thì giá trị hiện tại của lợi nhuận sau thuế từ năm
đầu tiên đến năm thứ i là: Giá trị tƣơng lai của lợi nhuận sau thuế:

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phƣơng
SVTH: Nguyễn Thị Thu – Lớp CDTD13TH 13
: Là tỷ lệ LN sau thuế trên một đồng doanh thu (H
L
)

: Là sức sản xuất của vốn kinh doanh (H
sx
)

: Là tỷ lệ nghịch đảo của kết cấu vốn kinh doanh (H
kc
)

: Là hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu (H
sl(VSH)
)

Trong đó: L
st
: Lợi nhuận sau thuế;

Vốn chủ sở hữu(V
sh
)
Ln sau thuế(LN
st
)
Vốn chủ sở hữu(V
sh
)
=
x (2)
DT
V
DT
V
V
sh
V
sh

L
st
L
st

=
x

: Tỷ lệ nghịch đảo của kêt cấu vốn kinh doanh.
Sau đó so sánh chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu giữa các kỳ nghiên
cứu( kỳ gốc và kỳ nghiên cứu).
1.3.2. Phân tích thời gian thu hồi vốn từ lợi nhuận, khấu hao
Trong cơ chế thị trƣờng, thời gian thu hồi vốn (T) đƣợc xác định có tính đến
yếu tố thời gian của tiền. Giả thiết rằng lợi nhuận sau thuế và khấu hao thu hồi
hàng năm đƣơc dùng để bù đắp nguồn vốn đã bỏ ra đầu tƣ. Giá trị vốn còn lại
đƣợc thu hồi tiếp tục gia tăng theo thời gian với lãi suất r và tiếp tục đƣợc thu
hồi bằng nguồn khấu hao và lợi nhuận năm sau.
Gọi số vốn ban đầu là V
0.
Số vốn còn lại ở năm thứ i tiếp tục thu hồi là V
i.
P
i
là tổng LN sau thuế và khấu hao năm thứ i.
V
i
= V
i
-P
i
là số vốn còn lại sau khi thu hồi năm thứ i.
Ta có: V
(i+1)
= ΔV
i
(1+r)
Số vốn còn lại ở năm i+1: ΔV
(i+1)

không. Và để nâng cao đƣợc hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp phải nghiên
cứu và nắm bắt đƣợc các yếu tố ảnh hƣởng đến tình hình sử dụng vốn, mức độ
tác động để từ đó có phƣơng án sử dụng vốn một cách hiẹu quả nhất.
Vốn kinh doanh là một bộ phận quan trọng trong vốn của doanh nghiệp.Vốn
kinh doanh đƣợc hình thành từ nhiều nguồn, tồn tại dƣới nhiều hình thức.Chu kỳ
vận động của vốn kinh doanh chịu tác động của nhiều nhân tố, ảnh hƣởng đến
việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.Vì vậy với việc phân tích hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh thì xác định nhân tố ảnh hƣởng đến nó cũng là vấn
đề rất cần thiết. Và các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
đƣợc xác định gồm các nhân tố chủ yếu sau:
 Sản phẩm và chu kỳ của sản phẩm
Sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là yếu tố có ảnh hƣởng to
lớn đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Và chu kỳ sản xuất
của mỗi sản phẩm có đặc tính khác nhau là khác nhau, nên vốn đầu tƣ cho sản
phẩm cũng có sự khác nhau về số lƣợng và cơ cấu.
Với loại sản phẩm có chu kỳ sản xuất dài thì đồng vốn đầu tƣ có òng chu
chuyển vốn lớn, tốc độ chu chuyển chậm. Do vậy cần phải tính toán chính xác
nhu cầu vốn trong từng giai đoạn phát triển trong chu kỳ sống của sản phẩm, vì
đây là một trong những yếu tố quan trọng để nâng cap hiệu quả sử dụng vốn nói
chung và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói riêng, đặc biệt là hiệu quả sử
dụng vốn cố định.
Với sản phẩm có chu kỳ sản xuất ngắn, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lƣu động, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn là yếu tố quan trọng để nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Do vậy, cần phải nắm đƣợc đặc tính của sản phẩm, chu kỳ sản xuất của sản
phẩm đó để lập kế hoạch về vốn, nhƣ cần tăng hay giảm vốn cố định, vốn lƣu
động để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Tóm lại là phải xác định nhu cầu về
vốn một cách hợp lí và đúng đắn để đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động sản
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phƣơng
SVTH: Nguyễn Thị Thu – Lớp CDTD13TH 16

SVTH: Nguyễn Thị Thu – Lớp CDTD13TH 17
nghiệp trong đó có vốn kinh doanh. Do vậy tuỳ thuộc vào mô hình sản xuất kinh
doanh của mỗi doanh nghiệp để xác định cơ cấu vốn một cách tối ƣu nhất tại
những thời điểm nhất định. Và trên cơ sở đã xác định đƣợc cơ cấu vốn và nhu
cầu vốn doanh nghiệp luôn cần phải chú ý tìm kiếm, huy động nguồn tài trợ cho
hoạt động của doanh.
 Các nhân tố vĩ mô
Các yếu tố vĩ mô trong nền kinh tế là các nhân tố khách quan tác động đến
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Trƣớc hết, doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong mối quan hệ qua lại với
môi trƣờng xung quanh. Môi trƣờng kinh doanh với các yếu tố lạm phát, thất
nghiệp, lãi suất, tăng trƣởng kinh tế…đều gây tác động đến hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Nền kinh tế tăng trƣởng sẽ tạo điều kiện thuận lợi
cho doanh nghiệp có cơ hội để phát triển. Từ đó thu nhập và lợi nhuận của
doanh nghiệp cũng đƣợc tăng lên, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói
chung và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói riêng. Còn nếu nền kinh tế có
lạm phát thì làm cho sức mua của đồng tiền giảm sút dẫn đến tăng giá các
nguyên liệu, hàng hoá, dịch vụ. Điều này sẽ ảnh hƣởng xấu đến hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp.
Và khoa học công nghệ cũng có ảnh hƣởng đến chỉ tiêu này. Tiến bộ khoa
học kỹ thuật sẽ giúp doanh nghiệp tăng năng suất, giảm chi phí, nâng cao chất
lƣợng sản phẩm…từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp.
Hơn nữa, đặc trƣng cơ bản của nền kinh tế nƣớc ta là nền kinh tế vận động
theo cơ chế thị trƣờng có sự quản lý của Nhà nƣớc, theo định hƣớng Xã hội Chủ
nghĩa. Cho nên cơ chế quản lý của nhà nƣớc có ảnh hƣởng không nhỏ đến quá
trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Do đó muốn nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh không thể không quan tâm đến yếu tố này. Các chủ
trƣơng, chính sách, hệ thống pháp luật của Nhà nƣớc đề racó tác động đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu những chủ trƣơng chính sách
này phù hợp sẽ tạo hậu thuẫn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao lợi

2.1.1.1. Sự hình thành.
Điện Lực Thanh Hoá là một doanh nghiệp Nhà nƣớc, trực thuộc Điện lực
Điện Lực I - Tổng Điện lực Điện Lực Việt Nam.Hiện nay, Điện lực có trụ sở
đóng tại 98 Triệu Quốc Đạt - Phƣờng Điện Biên - Thành phố Thanh Hoá.
Điện Lực Thanh Hoá có tiền thân là nhà máy điện Thanh Hoá đƣợc thành
lập vào ngày 06/04/1961 do Cục Điện Lực ký quyết định thành lập. Nhà máy
điện Thanh Hoá đƣợc hình thành dựa trên bốn cơ sở phát điện lúc bấy giờ trên
địa bàn tỉnh: Nhà máy nhiệt điện Hàm Rồng gồm 2 tổ máy (với tổng công suất
là 3000KW); Nhà máy thuỷ điện Bàn Thạch gồm 3 tổ máy phát (với tổng công
suất là 960KW); Nhà máy điện Lô Cô Hàm Rồng; nhà máy nhiệt điện Cổ Định.
Trong những ngày mới thành lập, cơ sở vật chất kỹ thuật còn nghèo nàn, cũ kỹ.
Điện năng sản xuất ra chủ yếu là phục vụ cho sinh hoạt của nhân dân trong tỉnh
và các cơ sở công nghiệp sản xuất nhỏ khác trên địa bàn tỉnh.
Năm 1970, hệ thống điện toàn Tỉnh đƣợc hoà với hệ thống lƣới điện miền
Bắc bằng đƣờng dây 35KV Hàm Rồng - Đồng Giao.
Tháng 11/1977, Bộ Điện và Than ra quyết định đổi tên là Sở quản lý và
phân phối điện Thanh Hoá. Ở giai đoạn này, Điện Lực Thanh Hoá đã khởi công
xây dựng đƣờng dây và trạm 110KV ở nhiều địa điểm trên địa bàn tỉnh, đáp ứng
yêu cầu về điện năng cho sinh hoạt và sản xuất.
Tháng 8/1982, Bộ Điện Lực ra quyết định đổi tên thành Sở Điện Lực
Thanh Hoá.
Sau một thời gian dài sản xuất, nhà máy nhiệt điện Hàm Rồng do không
còn đáp ứng đƣợc những yêu cầu sản xuất nên đến tháng 6/1989 nhà máy nhiệt
điện Hàm Rồng đã bị loại bỏ, chỉ còn Thuỷ điện Bàn Thạch sản xuất điện năng.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Phƣơng
SVTH: Nguyễn Thị Thu – Lớp CDTD13TH 20
Khi Thuỷ điện Hoà Bình hoàn thành (có công suất 124MW = 1,9 triệu
KW) đúng với công suất thiết kế hoàn thành đóng điện đƣờng dây 500KV để sử
dụng điện năng quốc gia có hiệu quả kinh tế, nguồn điện áp ổn định nên đơn vị
đã tham mƣu cho Điện lực Điện Lực I huy động huy động vốn ngân sách, vốn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status