Buổi 1 ( Tuần dạy thứ 3 )
Ngày soạn: 11 /09/
Ca 1. Luyện tập các bài toán về tập hợp
A. Mục tiêu buổi học
- Củng cố lại toàn bộ phần lý thuyết về tập hợp: cách viết các ký hiệu, minh hoạ tập hợp, tập
hợp số tự nhiên, ghi số tự nhiên.
- Rèn kỹ năng khi viết tập hợp, nắm đợc phần tử thuộc hay không thuộc tập hợp.
B. Thiết bị dạy học
Bảng phụ, thớc thẳng.
C. Các hoạt động chủ yếu
I. Hoạt động ổn định tổ chức
II. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của GV và HS Ghi bảng
HĐ1. Ôn lại về lý thuyết
- Nêu phần chú ý trong cách viết tập hợp?
Kí hiệu tập hợp nh thế nào?
- Để viết tập hợp có mấy cách?
- Tập hợp số tự nhiên là tập hợp nào?
Lấy 3 ví dụ về 3 phần tử thuộc tập N và 3
phần tử không thuộc tập N.
- Khi nào A là tập hợp con của tập hợp B?
Cho ví dụ.
- Lấy ví dụ về tập rỗng?
HS: Trả lời các câu hỏi và bổ sung lẫn
nhau.
GV: Chốt lại câu trả lời đúng, cho điểm
một vài học sinh. Nhắc lại toàn bộ kiến
thức một lần nữa.
I. Các kiến thức cần nhớ
1. Cách viết tập hợp và các ký hiệu
2. Tập hợp số tự nhiên
phần tử 3 và 4.
- Hs 1 viết tập hợp A
và B
- Hs 2 viết tập hợp C,
D, E
Hs còn lại cùng làm
và nhận xét.
II. Luyện tập
Bài 1. Viết tập hợp A các số tự nhiên
lớn hơn 6 và nhỏ hơn 15 bằng 2 cách
rồi điền kí hiệu vào ô vuông cho đúng.
7 A; 16 A; 11 A
Bài làm:
A = {7;8;9;10;11;12;13;14}
A={xN/ 6<x<15}
7A; 16A; 11A
Bài 2.
Nhìn vào hình vẽ viết tập hợp A, B, C,
D, E
Q.
1.
.p
.
3
.
4
.2
.1
.5
.q C B
- Hs hoạt động theo
nhóm (mỗi bàn là
một nhóm)
- Cử đại diện
lên bảng trình bày
theo yêu cầu của của
Gv
- Hs dới lớp nhận xét
bài làm của nhóm
bạn, tự so sánh với
bài làm của nhóm
mình và đánh giá bài
làm của nhóm bạn.
Bài làm
A={P; 1; Q} B={1;2;3;4;5}
C={3;4} D={a;b;c;d;e}
E={a;b;f}
Bài 3. Cho 2 tập hợp A và B. A là tập
hợp các số tự nhiên có 2 chữ số và tổng
các chữ số bằng 8,
B ={10;18;26;36;44;63;80;91}
a. Viết tập hợp A dới dạng liệt kê các
phần tử.
b. Tìm các phần tử thuộc A và không
thuộc B, các phần tử thuộc B và không
thuộc A; Các phần tử thuộc cả A và B;
Các phần tử thuộc ít nhất 1 trong 2 tập
hợp A hoặc B
Bài làm
A trớc tiên ta phải
làm gì?
- Quy luật đó là gì?
- Gv yêu cầu một học
sinh lên bảng trình
bày lời giải
Gv kiểm tra một số
bài làm của Hs ở dới
lớp
Gv yêu cầu Hs làm
việc cá nhân bài này.
Ghi kết quả ra giấy,
gv chấm 5 bài làm
nhanh nhất.
Sau đó chữa bài cho
hs.
- Tập hợp A bằng tập
hợp B khi nào?
- Nhắc lại định nghĩa
tập hợp con.
- Ta thấy 2 tập hợp đã
có chung phần tử
nào?
- Các phần tử nào
cần phải làm cho
chúng bằng nhau?
- Bài toán này thực ra
là bài toán tìm gì?
- Có bao nhiêu tập
hợp con của tập hợp
- Có 4 tập hợp nh vậy
Đó là:
Bài 5. Cho tập hợp các số
A={2;5;8;11;;32}
a. Nêu cách tính các phần tử của tập hợp
A và liệt kê đầy đủ các phần tử của A.
b. Đánh dấu x vào ký hiệu đúng
6 A 29 A
26 A 14 A
30 A
Bài làm
a. Nếu các phần tử trong A đợc sắp xếp
theo thứ tự tăng dần thì phần tử sau hơn
phần tử trớc 3 đơn vị
Ta có A={2;5;8;11;17;20;23;26;29;32}
b. Cách viết đúng là
29 A; 14 A; 30 A
Bài 6. Cho A ={n / n N, 0 n < 2 } và
B={x / x N, 5 < x 7 }
a. Viết tập hợp A và B dới dạng liệt kê
các phần tử.
b. Tìm tập hợp tất cả các số có 2 chữ số
đợc lập lên từ các chữ số thuộc A các chữ
số thuộc B. Các chữ số không lặp lại
Bài làm:
a. A = {0;1}
B = {6;7}
b. {11;66;77;10;67;76}
Bài 7. Cho 2 tập hợp A và B
A={3;4;6;8;b}
suy nghĩ
- Trong các số đã cho
có thể có số 0
Chia làm 2 trờng hợp
- Còn 4 cách chọn
- Chữ số hàng vạn có 4
cách chọn vì không
thể chọn chữ số 0.
Bài 9. Cho 5 chữ số khác nhau. Với cùng
cả 5 chữ số này có thể lập đợc bao nhiêu
số có 5 chữ số?
Giải:
+ Trờng hợp không có chữ số 0
- Chữ số hàng vạn có 5 cách chọn
- Chữ số hàng nghìn có 4 cách chọn
- Chữ số hàng trăm có 3 cách chọn
- Chữ số hàng chục có 2 cách chọn.
- Chữ số hàng đơn vị có 1 cách chọn
Vậy có tất cả 4.5.3.2.1 = 120 (số)
+ Trờng hợp có chữ số 0
- Chữ số hàng vạn có 4 cách chọn
- Chữ số hàng nghìn có 4 cách chọn
- Chữ số hàng trăm có 3 cách chọn
- Chữ số hàng chục có 2 cách chọn.
- Chữ số hàng đơn vị có 1 cách chọn
Vậy có tất cả 4.4.3.2.1 = 96 (số)
D. Hớng dẫn học sinh học ở nhà
- Xem lại các bài đã chữa nhất là bài cuối cùng đó là bài toán khó.
- Ôn lại các bài toán về tập hợp và các bài toán dùng cấu tạo số trong tập hợp số tự nhiên
N
= 3.
abcde2
10.
abcde
+ 2 = 3(200000 +
abcde
)
10.
abcde
+ 2 = 600000 + 3.
abcde
7.
abcde
= 599998
abcde
= 85714
Vậy số tự nhiên phải tìm là 85714
III. Hoạt động dạy học bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
- Muốn viết đợc các tập
hợp vừa là tập hợp của
A, vừa là tập hợp của B
trớc hết ta phải làm gì?
- Các phần tử chung của
A và B là các phần tử
nào?
- Gọi hs lên bảng làm.
- Muốn tìm đợc các tập
hợp bằng nhau trong các
trờng hợp đó trớc hết ta
làm và nhận xét
- Hs đọc đề bài bài toán
trên bảng phụ
- Học sinh suy nghĩ
làm bài sau khi đã vẽ
sơ đồ
- Học sinh viết đẳng
Bài 1. Cho các tập hợp:
A={1;2;3;4}
B={3;4;5}
Viết các tập hợp là con của A và
B
Bài làm:
Các tập hợp vừa là con của A vừa
là con của B là:
{3}; {4}; {3;4}; {}
Bài 2. Tìm các tập hợp bằng
nhau trong các tập hợp sau.
a. A = {9;5;3;1;7}
b. B là tập hợp các số tự nhiên x
mà 5x = 0
c. C là tập hợp các số lẻ nhỏ hơn
10.
d. D là tập hợp các số tự nhiên x
mà x:3 = 0
Bài làm:
A={1;3;5;7;9}
B = {0}
C={1;3;5;7;9}
D={0}
ta có thể biểu diễn các hs trên sơ
đồ nh sau:
Nhìn vào sơ đồ trên ta thấy
(75-x)+60+5 = 100
140 - x = 100
x = 140 - 100
x = 40
Vậy số hs thích cả văn lẫn toán
là 40 học sinh
b. Có nhiều nhất là 60 hs thích cả
toán lẫn văn.
D. Hớng dẫn học sinh học ở nhà
- Xem lại các bài đã chữa
- Tiếp tục ôn tập về tập hợp và các bài toán trong N
75-x
x
100 hs
Học sinh
thích văn
Học sinh
thích toán
Ngày soạn: Ngày dạy: Buổi 2 Ca 2
Luyện tập các bài toán về tập hợp
Các bài toán khác
A. Mục tiêu
- Học sinh chủ yếu đợc luyện các bài toán trong tập hợp số tự nhiên, các bài nâng cao.
- Rèn kỹ năng làm toán về tính toán, phân tích
- Rèn t duy ligic, óc sáng tạo, tổng hợp.
B. Thiết bị dạy học
Bảng phụ, thớc thẳng.
bảng trình bày lời giải
Gv chốt lại cách làm
đúng, đánh giá và cho
- Học sinh đọc đầu bài
và suy nghĩ làm bài
- Hs: 36000 : 100
Hs1. Các số có 1 chữ
số chiếm 9 số
Hs 2. Các số có 2 chữ
số chiếm 180 số
Hs 3. Các số có 3 chữ
số chiếm 171 chữ số.
Hs lên bảng làm
Dới lớp nhận xét
- Học sinh đọc và suy
nghĩ tìm cách làm bài
Các tổng đó đều bằng
nhau
ở S1 có 100 tổng
ở S2 có n tổng
- Hs khá lên bảng
Các hs còn lại nhận
xét, bổ sung cho bài
làm của bạn
Bài 1. Chú Ba nhờ 2 anh em Văn in
các số trên mấy trăm chiếc áo, các
số in lần lợt là 1;2;3; (dãy số tự
nhiên). Mỗi chữ số in đợc chú bồi
dỡng 100 đồng. Văn đã in một số
áo và giao cho chú Ba, đa cho em
2S1 = 101+101++101
Có 100 số hạng 101
2S1 = 100 x 101
S1 = 100 x 101 : 2
S1 = 5050
b. S2 = 1+2+3++(n-1)+n
S2=n+(n-1)+(n-2)++2+1
2S2=(n+1)+(n+1)++(n+1)
Có n số hạng n+1
điểm
Gv treo bảng phụ có
đề bài bài toán yêu cầu
hs đọc rồi suy nghĩ
làm bài.
Nếu hs không làm đợc
thì gv gợi ý:
- Gọi số phải tìm là
ab
Theo đầu bài ta có
đẳng thức nào?
- Sử dụng cấu tạo thập
phân của số viết số
1ab1
dới dạng tổng?
- Gọi hs lên bảng trình
bày lời giải.
- Hãy nêu công thức
tính số số hạng của 1
dãy số cách đều?
- Từ đó hãy tìm số
Theo đầu bài ta có:
1ab1
= 23.
ab
1000+10
ab
+1=23
ab
1001=13
ab
ab
= 1001:13
ab
= 77
Vậy số cần tìm là 77
Bài 4. Tính số phần tử của tập hợp
sau:
M ={1975;1977;1979;;2003}
K={1976;1978;;2002}
Q={1975;1976;;2002}
Bài làm:
Số phần tử của tập hợp M là:
151
2
19752003
=+
Số phần tử của tập hợp K là
(2002-1976):2+1=14
Số phần tử của tập hợp Q là:
II. Hoạt động kiểm tra bài cũ
Gv gọi 2 học sinh, mỗi học sinh chữa một bài tập giáo viên đã cho về nhà ở tiết trớc
(gọi học sinh khá chữa bài 1)
Hs1. Chữa bài 1.
* Gọi các ô trống lần lợt là a, b, c, d, e
* Vì tổng các số ở hàng ngang, dọc, chéo
đều bằng nhau nên ta có:
a 4 b
10 c 2
d 8 e
4 + c + 8 = b+ c+ d
b + d = 12 (1)
và 10 + a + d = a + 4 + b
b - d = 6 (2)
Từ (1) và (2) suy ra b = (12 + 6) : 2 = 9
d = 9 - 6 = 3
*Tơng tự ta cũng có
a + 4 + b = e + 2 + b
a + 4 = e + 2
e - a = 2 (3)
và e + a + c = d + c + b
e + a = 3 + 9
e+ a = 12 (4)
Từ (3) và (4) suy ra a= 5 và e = 7
* Lại có 4 + c + 8 = b + 2 + e
c + 12 = 9 + 2 + 7
c = 18 - 12
c = 6
5
4
Kết hợp (a+b)+c
=a+(b+c)
(ab)c=a(bc)
pt đặc biệt a+ 0 =
0+a=a
a.1=1.a=a
phân phối
của phép
nhân đối
a(b+c) = ab+ac
lại.
- Ngời ta áp dụng các
tính chất trên để tính
nhanh, tính hợp lí.
Đặc biệt đối với tính
chất phân phối của
phép nhân đối với
phép cộng khi đợc áp
dụng ngợc lại
a.b+b.c=b(a+c) hoặc
khi a.b=0 thì a = 0
hoặc b = 0
Hoạt động 2. Luyện
tập
Gv để hs tự suy nghĩ
làm bài
Sau đó gọi 3 hs lên
bảng làm bài.
Hs1. làm phần a, b
Hs 2. làm phần c, e
biết 12345679 x 9 = 111 111 111
d. 43.27+94.43+57.51+69.57
e. 8 . 17 . 125
Bài làm
a. 427+354+373+246+155
= (427+373)+(354+246)+155
= 800 + 600 + 155 = 1555
b. 53.7+70.3+17.7
= 53.7+17.7+70.3=(53+17)7+70.3
= 70.7 + 70.3 = 70(7+3) = 70.10 = 700
c. 12345679 . 45
= 12345679 . 9 . 5
= 111111111 . 5 = 555 555 555
d. 43.27+94.43+57.51+69.57
= 43(27+93)+57(51+69)
= 43 . 120 + 57 . 120
= 120(43 + 57)
= 120 . 100 = 12000
e. 8.17.125 = 17.(8.125)
= 1000 . 17 = 17000
D. Hớng dẫn hs học ở nhà
- Xem lại các bài đã chữa
- Học thuộc và sử dụng thành thạo các tính chất của phép cộng và phép nhân
Ngày soạn: Ngày dạy: Buổi 3 Ca 2.
Luyện tập các bài toán
về phép cộng và phép nhân
A. Mục tiêu
- Học sinh tiếp tục đợc luyện tập các bài toán về phép cộng và phép nhân qua đó củng cố đ-
ợc về lý thuyết các tính chất của phép cộng và phép nhân.
- Rèn kỹ năng tính toán cho học sinh.
- Hãy nhận xét về các
con số trong A và B
Để so sánh chúng, ta
cần tìm cách để chúng
có những số giống nhau
VD: 201=200+1
- Tính các giá trị của
A, B và C
Học sinh làm việc
theo nhóm, viết các
kết quả lên bảng
nhóm.
Cả lớp cũng làm và
nhận xét bài làm của
nhóm bạn
Hs1. làm phần a
Hs2. làm phần b
- Phải tạo ra trong
biểu thức tổng a+b
- Các số hơn kém
nhau 1 đến 2 đơn vị
hoặc bằng nhau
Hs suy nghĩ làm bài
và lên bảng trình
bày.
Bài 1. Nối mỗi dòng ở cột bên trái với
mỗi dòng ở cột bên phải để đựoc kết
quả đúng.
A=72.121+27.121+121
B=(185.99+185)-
B = 13a + 5b + 13b + 5a
= 13a + 13b + 5a + 5b
= 13.5+5.5 = 5(13+5)
= 5.18 = 90
C = 5a +16b + 4b + 15a
= 20a+20b = 20(a+b)
=20.5 = 100
Bài 4 Không tính cụ thể hãy so sánh 2
biểu thức
a, A=199.201 và B=200.200
b, C=35.53-18 và D=35+53.34
Bài làm:
a, A=199.201 = 199(200 + 1)
= 199.200 + 199.1=199.200+199
B=200.200
= 200(199+1)=199.200+200
200=199+1
- Với câu b làm thế nào
để chúng thành một
tổng mà có một số
giống nhau
- Gv treo bảng phụ có
đầu bài bài toán
Gọi học sinh đọc
- Nếu đặt các tích riêng
thẳng hàng thì số bị
nhân đã nhân với số
nào?
- Tích bị giảm đi bao
nhiêu lần so với số bị
Bài làm:
Vì học sinh đó đã đặt các tích riêng
thẳng hàng nên thực chất số bị nhân
chỉ nhân với 3 + 1 = 4
Vậy tích đã giảm đi 27 lần số bị nhân
(31 - 4 = 27)
Số bị nhân là: 540 : 27 = 20
Do đó tích đúng là:
20 . 31 = 620
Đáp số 620.
D. Hớng dẫn học sinh học ở nhà
- Xem lại các bài đã chữa, làm bài tập
1. Tính nhanh
a, 38+ 41 + 117 + 159 + 62 b, 73 + 86+ 968 + 914 + 3032
c, 341.67+341.16+659.83 d, 42.53 + 47.156 - 47.114
2. Tính giá trị của biểu thức
a, A= (100-1)(100-2)(100-3)(100-n) với n N* và tích trên có đúng 100 thừa số
b, B= 13a + 19b + 4a -2b với a + b = 100
Ngày soạn: Ngày dạy: Buổi 4 Ca 1
Luyện tập các bài toán
về phép trừ và phép chia
A. Mục tiêu
- Học sinh nắm chắc các phép toán trừ và chia
Củng cố lại điều kiện thực hiện phép trừ, khi nào có phép chia hết, phép chi có d, mối quan
hệ giữa số bị chia, số chia, thơng, số d, điều kiện của số d
- Học sinh đợc rèn luyện các bài toán có liên quan
B. Thiết bị dạy học
Bảng phụ, thớc thẳng.
C. Các hoạt động chủ yếu
I. Hoạt động ổn định tổ chức
hãy áp dụng điều nhận xét đó để
tính nhẩm nhanh các phép toán.
Gv gọi 3 học sinh lên bảng trình
bày lời giải, gọi các học sinh
khác nhận xét, bổ sung.
Gv chốt lại cách làm đúng
Gv cho hs suy nghĩ ít phút
Gọi học sinh lên bảng cha
Nếu học sinh còn mắc, gv có thể
gợi ý ở mỗi câu nh sau:
a, Coi x + 74 là số bị trừ, 318 là
số trừ
Hs suy nghĩ làm
bài, một học sinh
lên bảng.
Hs dới lớp cùng
làm và nhận xét
Hs1. phần a
Hs2. phần b
Hs3. phần c
I. Kiến thức cần nhớ
II. Luyện tập
Bài 1. Tính nhanh các phép
tính
a, 37581-9999
b, 7345-1998
c, 7593-1997
Bài làm:
a, 37581 - 9999
= (37581 + 1) - (9999+1)
Hs2. phần b
Hs3. phần c
Hs dới lớp nhận
xét và bổ sung
Bài làm:
a, x + 74 = 200 + 318
x + 74 = 518
x = 518 - 74 = 444
b, 3636 : (12x-91)= 36
12x - 91 = 3636:36
12x - 91 = 101
12x = 101 + 91 = 192
x = 192:12 = 16
c, (x:23+45).67 = 8911
x:23+45 = 8911:67 = 133
x:23 = 133 - 45
x:23 = 88
x = 88.23 = 2024
Bài 3. Thực hiện các phép
tính sau bằng cách hợp lí
nhất.
a, (44.52.60):11.13.15)
b, 123.456456 - 456.123123
c, (98.7676-9898.76):
(2001.2002. )
Bài làm:
a, (44.52.60):11.13.15)
=(44:11).(52:12).(60:15)
=4.4.4 = 64
b, 123.456456 - 456.123123
Gợi ý: x - y >30 thì x
phải lớn hơn số nào?
- Nếu 52 - y > 30 thì y
lớn nhất là số nào?
- Nếu 52 - y < 40 thì y
nhỏ nhất là số nào?
(y phải lớn hơn số nào?)
- Yêu cầu học sinh đọc
kỹ hớng dẫn ở đầu bài
và áp dụng công thức để
tính.
Gv gọi 2 học sinh lên
bảng trình bày lời giải.
Gv gọi hs đọc lại đầu
bài 1 lần.
- Viết mối quan hệ giữa
x phải lớn hơn 30
y lớn nhất là 21
y nhỏ nhất là 11
y > 12
Hs đọc và suy nghĩ
làm bài
Hs1. phần a
Hs2. phần b
Hs dới lớp cùng làm
và nhận xét
- Hs:
SBC = SC . 9 + 8
Bài 4. Cho M = {1;13;21;29;52}
Tìm x, yM biết 30<x-y<40
số bị chia, số chia, thay
thơng bằng 9, số d bằng
8 vào biểu thức?
- Theo đầu bài ta có mối
liên hệ nào giữa số bị
chia, số chia
số bị chịa = ?
- Từ 2 điều kiện đó hãy
tìm cách tính số chia tr-
ớc, sau đó tính số bị
chia
- Gọi học sinh lên bảng
trình bày lời giải
- Có thể đặt số bị chia =
a, số chia = b.
SBC - SC = 88
SBC = 88 +SC
- Thay SBC vào biểu
thức trên
- Hs lên bảng
Hs dới lớp cùng làm
và nhận xét, bổ
sung.
Số bị chia = số chia . 9 + 8
Theo đầu bài
số bị chia - số chia = 88
số bị chia = 88 + số chia
Từ đó suy ra:
Số chia . 9 + 8 = số chia + 88
hay số chia . 9 = số chia + 80
Đáp số: a, x = 90 b, x = 10 c, x = 5
d, x = 20 e, x = 420
Hs2. Làm bài 2.
a, (525 +315):15 = 525:15 + 315:15
= 35 + 21 = 56
b, (1026 - 741):57 = 1026:57 - 741:57
= 18 - 13 = 5
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs Ghi bảng
Hoạt động 1. Ôn lại lý
thyết
- Quy tắc, các công thức
tổng quát về các phép tính
- Thứ tự thực hiện phép
tính
+ Nếu chỉ có phép cộng?
+ Nếu có phép nhân, chia
+ Nếu có các loại dấu
ngoặc?
- Nếu lại tính chất các
phép toán cộng, nhân
- Viết công thức về mối
quan hệ giữa SBC, Sc, th-
ơng, SD
- Nêu điều kiện của phép
chia có d
Hoạt động 2. Các bài toán
- Nêu thứ tự thực hiện
phép tính và tính
- Gọi 4 học sinh lên bảng
Bài 1. Tính giá trị của biểu thức
a, 30.{60-[2+(17-3.4)]}
= 30.{60-[2+(17-12)]}
= 30.{60[2+5]}
= 30.(60-7)
30 . 53 = 1590
b, 1008 - 17119: (119-102)
= 1008 - 17119:17
= 1008 - 1007 = 1
c, 128.430 - 6795 + 675- 34125:375
= 128.430-(6795-675)-91
=55040-6120-91
= 48920 - 91
= 48829
d, 5871:103+(247-82).5-1 = 881
Bài 2. Tìm x biết
a, (6400 + 2600)-3x=1200
9000 - 3x = 1200
3x = 9000 - 1200
cá nhân làm bài sau đó
gọi học sinh lên bảng
chữa.
Các học sinh cùng làm và
nhận xét
Giáo viên chốt lại cách
làm đúng
Gv yêu cầu học sinh thảo
luận nhóm, viết kết quả
lên bảng nhóm
Gọi 1 hs đại diện nhóm
b, (3.3.3 + 3) : (3 + 3) = 5
(3.3.3 - 3) : (3 + 3) = 4
D. Hớng dẫn học sinh học ở nhà
- Xem lại các bài đã chữa, - Làm bài tập
Có thể viết đợc hay không chín số vào một bảng vuông 3 x 3 sao cho Tổng các số trong ba
dòng thứ tự bằng 352, 463, 541
Tổng các số trong ba cột thứ tự bằng 335, 687, 234?
Ngày soạn: Ngày dạy: Buổi 5 Ca 2
Phối hợp bốn phép tính trong N
Tính giá trị của biểu thức
A. Mục tiêu
-Tiếp tục củng cố các phép tính, thứ tự thực hiện phép tính
- Biết tính giá trị của biểu thức
- Rèn kỹ năng làm các loại bài tập trên
B. Thiết bị dạy học
Bảng phụ, thớc thẳng.
C. Các hoạt động chủ yếu
I. Hoạt động ổn định tổ chức
II. Hoạt động kiểm tra bài cũ
Gọi học sinh lên bảng chữa bài tập cho hôm trớc (ca trớc)
Tổng các số trong bảng tính theo ba dòng bằng 1356, tổng các số trong bảng tính theo ba
cột lại bằng 1256.
Không có chín số nào nh vậy.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của Gv và HS Ghi bảng
Yêu cầu học sinh đọc kỹ đầu bài
và suy nghĩ.
Nếu gọi 2 số đó là a và b thì
theo đầu bài ta viết đợc những
đẳng thức nào?
(3.b+922)+b = 38570
4b + 922 = 38570
4b = 38570 - 922
4b = 37648
b = 37648 : 4
b = 9412
a = 38570 - 9412
a = 29158
Đáp số: 29158 và 9412
Bài 2. Không thực hiện phép nhân. Hãy xét xem
mỗi tích sau đây có tận cùng bởi chữ số nào?
a, 1.2.3.4.5.6.7.8.9
b, 1.3.5.7.9.11.13
Bài làm:
a, Tích 1.2.3.4.5.6.7.8.9 có chứa thừa số 2 và 5
nên tích tận cùng bởi chữ số 0.
b, Tích 1.3.5.7.9.11.13 là tích của các số tự nhiên
lẻ trong đó có thừa số 5 nên tích tận cùng bởi chữ
số 5
Bài 3. Tìm số có 4 chữ số mà tổng các chữ số
bằng 22, biết rằng khi chia số đó cho 1996 ta đợc
số d là 1995
Bài làm:
Gọi số phải tìm là
abcd
(a 0, a,b,c,d < 10)
theo đầu bài ta có
a + b + c + d = 22 và
abcd
= 1996.q + 1995
Cần có ít nhất là 15 toan để chở hết số khách tham quan.
Ngày soạn: 1/10/09 Ngày dạy: Ca 1
Luyện tập các bài toán về luỹ thừa
A. Mục tiêu
- Củng cố lại lý thuyết về định nghĩa luỹ thừa, nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số
- Mở rộng một số kiến thức về luỹ thừa: luỹ thừa của 1 tích, luỹ thừa của một thơng, luỹ
thừa của luỹ thừa.
B. Thiết bị dạy học
Bảng phụ, thớc thẳng.
C. Các hoạt động chủ yếu
I. Hoạt động ổn định tổ chức
II. Hoạt động kiểm tra bài cũ
Gv gọi 1 học sinh lên bảng chữa bài tập gv cho về nhà từ buổi trớc
Giáo viên chốt lại cách làm đúng và cho điểm học sinh.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của Gv và Hs Ghi bảng
Hoạt động 1. Các kiến thức cần nhớ
- Nêu định nghĩa luỹ thừa
(công thức tổng quát, điều kiện của
nó)
- Muốn nhân 2 luỹ thừa cùng cơ số
ta làm thế nào? Nêu công thức TQ
và cho ví dụ
- Muốn chia 2 luỹ thừa cùng cơ số
ta làm thế nào? Nêu công thức tổng
quát? Lấy ví dụ minh hoạ
- Nêu các quy ớc đã học về luỹ
thừa?
- Hãy chứng minh các công thức đ-
ợc nêu
= 5
2+3
= 5
5
* a
m
: a
n
= a
m - n
(a 0, m n)
VD: 7
8
: 7
5
= 7
8 - 5
= 7
3
3. Các kiến thức khác
* Quy ớc: a
1
= a ( a 0)
a
0
= 1 (a 0)
* Luỹ thừa của một tích
(a - b)
m
= a
(b 0)
* Luỹ thừa của luỹ thừa
( )
n.m
n
m
aa =
II. Luyện tập
Bài 1. Viết gọn các tích sau đây bằng cách
dùng luỹ thừa
a, 7.7.7
b, 7.35.7.25
c, 2.3.8.12.24
d, x.y.y.y.x.y.x.x
Bài làm:
a, 7.7.7 = 7
3
b, 7.35.7.25 = 7.7.5.7.5.5 = 7
3
.5
3
c, 2.3.8.12.24 = 2.3.2
3
.2
2
.3.2
3
.3 = 2
9
.3
= 1
b, 7
5
:434 = 7
5
:7
3
= 7
2
c, a
12
: a
8
= a
4
Bài 3. Tìm số tự nhiên n biết
a, 7
n
= 49
b, 5
n
= 625
c, 4
n
= 64
d, 2
n
= 128
Bài làm:
.9
4
.243
C = 25
3
.125
2
D = 64
3
. 256
2
2, Tìm x biết (x N)
a, x
10
= 1
x
b, x
10
= x
c, (2x - 15)
5
= (2x - 15)
3
Ngày soạn: 2/1009 Ngày dạy:
Luyện tập các bài toán về luỹ thừa
A. Mục tiêu
- Rèn kỹ năng tính toán, làm các bài toán về luỹ thừa.
- Phát triển t duy logic, óc sáng tạo của học sinh.
- Nâng cao một số bài toán về luỹ thừa.
B. Thiết bị dạy học
3
)
3
.(3
2
)
4
.3
5
= 3
9
.3
8
.3
5
= 3
22
C = 25
3
.125
2
= (5
2
)
3
.(5
3
)
2
x
Nếu x = 0 thì x
10
= 0 còn 1
0
= 1 Loại
Nếu x > 1 thì x
10
> 1
x
Loại
x = 1 vì 1
10
= 1
b, x
10
= x
x = 0 hoặc x = 1
Vì nếu x = 0 thì 0
10
= 0; nếu x = 1 thì 1
10
= 1; nếu x > 1 thì x
10
> x
c, (2x - 15)
5
= (2x - 15)
3
lại ( đa về luỹ thừa cùng cơ số)
Gv gọi học sinh dới lớp nhận
xét, bổ sung.
Gv chốt lại cách làm đúng
Bài 4. Tìm x N biết
a, 5(x - 3) = 15
b, 10 + 2x = 4
5
:4
3
c, 5
x + 1
= 125
d, 5
2x - 3
-2.5
2
= 5
2
.3
e, 3 + 2
x - 1
= 24 - [4
2
- (2
2
- 1)]
Bài làm:
a, 5(x - 3) = 15
2
= 5
2
(3+2)
5
2x - 3
= 5.5
2
= 5
3
2x - 3 = 3
2x = 6
x = 3
e, 3 + 2
x - 1
= 24 - [4
2
- (2
2
- 1)]
Dành cho học sinh khá
Gợi ý:
- Bài 1: Nhân cả 2 vế của đẳng
thức với 2
- Bài 2: Làm xuất hiện biểu thức
A ở vế phải
- Bài 3: Trừ cả 2 vế cho A A
- Nếu n {1;2;3;4;0} thì có thoả
mãn 2
n
2
+ 2
3
+ 2
4
+ + 2
20
dới dạng luỹ thừa
của 2
Bài làm:
2A = 2
3
+ 2
3
+ 2
4
+ 2
5
+ + 2
21
2A - A = 2
3
+ 2
21
- (2
2
+ 2
2
) = 2
Nếu n = 3 thì 7
n
= 7
3
= 343 thoả mãn 50 < 343 <
2500
Nếu n = 4 thì 7
n
= 7
4
= 2401 thoả mãn
50 < 2401 < 2500
Vậy n {3;4} thì 50 < 7
n
< 2500
Bài 7. So sánh
a, 27
11
và 81
8
b, 625
5
và 125
7
c, 5
36
và 11
24
d, 3
2n
7
37
20
5
45
125625
55125
55625
<
==
==
c,
( )
( )
2436
12
12
224
12
12
336
115
1211111
12555
>
- Làm bài tập
1, So sánh
a, 10
30
và 2
100
b, 3
450
và 5
300
2, Tìm chữ số tận cùng của 7
1995
3, Tìm x biết
a, 100 - 7(x - 5) = 58 b, 12(x - 1) : 3 = 4
3
+ 2
3
c, 24 + 5x = 7
5
: 7
3
d, 5x - 206 = 2
4
.4
class="bi x0 y0 w1 h1f"