SKKN: Giải bài tập áp dụng định luật OHM cho các đoạn mạch của vật lí 9 - Pdf 23

A PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu:
Dưới sự lãnh đạo sáng suốt và đường lối đúng đắn của Đảng đã đưa
đất nước chúng ta phát triển tiến đến văn minh và phồn thịnh. Để góp phần vào
công cuộc xây dựng đất nước, nghành giáo dục và đào tạo đứng vị trí quan trọng
trong việc đào tạo ra những con người có đầy đủ tri thức, năng lực, tài năng để kế
thừa vào sự nghiệp trọng đại đó. Đại Hội Đảng lần IX đã khẳng định: “ Phát triển
giáo dục và đào tạo là một trong những động lực thúc đẩy sự nghiệp công
nghiệp hoá hiện đại hoá, là điều kiện phát huy năng lực con người, là yếu tố cơ
bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”(1). Vì thế,
muốn giáo dục và đào tạo xứng đáng với vị trí trên thì mỗi thầy giáo(cô giáo) phải
luôn phấn đấu để nâng cao hiệu suất giờ lên lớp. Có làm được như thế thì mới nâng
cao chất lượng đào tạo, gây được uy tín với học sinh, củng cố niềm tin đối với phụ
huynh học sinh và hoàn thành nhiệm vụ mà xã hội đã giao phó.
Là giáo viên dạy vật lý bậc trung học cơ sở, trong suốt quá trình giảng
dạy, tôi nhận thấy rằng học sinh gặp không ít khó khăn khi giải và chữa các bài tập
vật lý. Bởi vì, học sinh chỉ giải một cách mò mẫm, không có định hướng rõ ràng,
áp dụng công thức một cách máy móc, không theo một trình tự nhất định. Do đó,
đôi khi không giải được bài tập vật lý cơ bản và nhất là khi gặp những bài tập có
tính suy luận cao hầu như học sinh không giải được
Kinh nghiệm cho thấy, giải bài tập vật lý không chỉ đơn giản là tính
toán mà phải biết các hiện tượng vật lý, nắm vững các quy luật, định luật vật
lý Từ đó, mới vận dụng kiến thức đã học để phân tích , suy luận, tổng hợp và bắt
tay vào việc giải bài tập vật lý. Một số học sinh khi làm bài tập không biết phải bắt
tay từ đâu? Phải làm bài như thế nào? Lựa chọn công thức nào cho phù hợp? Cuối
cùng là không thể giải được bài tập.
1
Nếu giải được bài tập vật lý sẽ giúp học sinh khắc sâu hơn kiến thức
đã học và đặc biệt là biết vận dụng kiến thức vật lý để giải quyết những nhiệm vụ
của học tập và giải thích được những hiện tượng vật lý có liên quan đến cuộc sống.
Khi giải bài tập vật lý học sinh phải vận dụng các thao tác tư duy, so sánh, phân

I =
R
U
.
Trong đó:
-I là cường độ dòng điện (CĐDĐ), đơn vị là Am pe (A).
- U là hiệu điện thế, đơn vị là Vôn (V).
- R là điện trở, đơn vị là Ôm (Ω).
II. Các công thức trong đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp:
1. Công thức tính CĐDĐ:
I =I
1
= I
2.
2 .Công thức hiệu điện thế:
U = U
1
+ U
2

3. Công thức điện trở tương đương:
R

= R
1
+ R
2

4. Mối quan hệ giữa hiệu điện thế với điện trở:


1 2
1 1 1
td
R R R
= +
hay R

=
21
21
.
RR
RR
+
4. Mối quan hệ giữa CĐDĐ với điện trở:
1
2
2
1
R
R
I
I
=
* Nếu có n điện trở giống nhau mắc song song thì:
R

=
n
R

Dựa vào mối quan hệ của từng đại lượng theo đề bài, viết các biểu
thức có liên quan. Nếu cần có thể lập phương trình (bao nhiêu ẩn số phải có bấy
nhiêu phương trình). Bước này không thể bỏ qua vì đây là mấu chốt quan trọng để
học sinh tư duy, chọn lọc và xác định phương án giải bài tập cho phù hợp với đề
bài.
3. Đưa các biểu thức về dạng đơn giản nhất rồi thay số và tính toán:
Ở bước này phải lưu ý đơn vị của từng đại lượng phải phù hợp. Việc
đổi đơn vị sai là rất hay gặp nên học sinh phải cẩn thận khi thực hiện bước này. Bởi
vì nếu sai đơn vị thì kết quả của bài giải sẽ không chính xác.
4. Kiểm tra để xác nhận kết quả:
Công việc này rất cần thiết, khi đã xác nhận kết quả chính xác sẽ giúp
học sinh tự tin hơn, tự khẳng định mình và sẽ gây hứng thú cho học sinh trong học
tập và nhất là giải bài tập vật lý.
Từ việc phân tích bốn bước giải bài tập vật lý cơ bản như trên, ta có thể tóm
tắt các bước thực hiện giải bài tập vật lý bằng sơ đồ sau:
5
BÀI TẬP VẬT LÝ
KIỂM TRA ĐỂ CÔNG NHẬN
KẾT QUẢ
SƠ ĐỒ CÁC BƯỚC GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ
II.Các ví dụ áp dụng:
1. Ví dụ 1 : Có ba điện trở R
1
= 5Ω, R
2
= 10Ω, R
3
=15Ω được mắc nối tiếp
vào hiệu điện thế U = 12V.
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch?

= ?Ω
b) U
1
= ? V
U
2
= ? V
U
3
= ? V
6
VIẾT CÁC BIỂU THỨC, LẬP
PHƯƠNG TRÌNH (NẾU CẦN)
ĐỌC KỸ ĐỀ BÀI VÀ PHÂN
TÍCH SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN,
TÓM TẮT ĐỀ BÀI
THAY SỐ VÀ TÍNH KẾT
QUẢ (LƯU Ý ĐƠN VỊ)
Bước 2: viết các công thức có liên
quan:
- Công thức tính R

= R
1
+ R
2
+R
3
- Công thức tính hiệu điện thế:
I =

3
= 5 + 10 + 15 = 30 (Ω)
b)Tính: U
1
;

U
2


U
3
:
Vì R
1
; R
2
và R
3
mắc nối tiếp nên CĐDĐ
trong mạch là I,ta có:
I = I
1
=I
2
=I
3
=
td
R

U
3
= 6 (V)
2.Ví dụ 2: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ, trong đó R
1
=15Ω; R
2
= 10Ω, vôn
kế chỉ 24V.
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch?
b) Tính số chỉ của các ampe kế? (3-9)
7
R
1
+
-
B
R
2
A
Thực hiện các bước giải Nội dung
Bước 1: Đọc, phân tích sơ đồ mạch
điện và tóm tắt đề bài:
-Mạch điện có R
1
mắc sonh song với
R
2
, nên cường độ dòng diện trong
mạch chính là: I = I

AB
= 24V
Tính:
a) R
AB
= ?Ω
b) I = ? A
I
2
= ?A
I
3
= ? A
Giải:
a) Tính điện trở tương đương của đoạn
mạch:
Ta có: : R
AB
=
21
21
.
RR
RR
+
=
1015
10.15
+
= 6(Ω)

1
R
U
=
15
24
= 1,6 (A)
I
2
= I – I
1
= 4 – 1,6 = 2,4(A)
Đáp số:
a) R
AB
=6(Ω)
b) I = 4 (A)
I
1
= 1,6 (A)
I
2
= 2,4 (A)
3.Ví dụ 3: Giữa hai điểm A và B duy trì một hiệu điện thế không đổi U
AB
=
110V. Nếu ba điện trở R
1
, R
2

đương của đoạn mạch mắc nối tiếp:
R

= R
1
+R
2
+R
3

- Dựa vào điều kiện của đề bài ta viết
được hệ phương trình có ba ẩn số là:
R
1
, R
2
và R
3
.
Bước 3: Thay số và tính kết quả.
Cho biết:
U
AB
= 110V
R
1
, R
2
, R
3

2
, R
3
mắc nối tiếp vào hai
điểm AB, ta có:
R
1
+R
2
+R
3
=
AB
AB
I
U
=
110
2
= 55(Ω) (1)
- Khi R
1
, R
2
mắc nối tiếp vào hai điểm
AB, ta có:
R
1
+ R
2

R
1
+R
2
+R
3
= 55(Ω) (1)
10
K
R
3
U
AB
R
1
U
AB
R
2
4.Ví dụ 4: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ. Trong đó R
1
= 15Ω; R
2
=
30Ω; R
3
= 60Ω. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U
AB
= 42V.
a)Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB?

:
R

= R
1
+ R
2
- Biểu thức tính điện trở tương
Cho biết:
R
1
= 15Ω
R
2
= 30Ω
R
3
= 60Ω
U
AB
= 42V
Tính:
a) R
AB
= ?Ω
b) I
A
=I
1
=?A

R
U
=> U = R . I
- Biểu thức tính CĐDĐ của đoạn
mạch có R
1
song song với R
2
:
I = I
1
+I
2
Bước 3: Thay số vào biểu thức rồi
tính kết quả:

Giải:
a)Tính điện trở tương đương của đoạn
mạch AB:
- Ta có: Điện trở R
2
// điện trở R
3
nên:
R
23
=
2 3
2 3
.R R

A
= I
1
=
AB
td
U
R

=
42
35
= 1,2(A)
-CĐDĐ qua điện trở R
2
là I
2
, CĐDĐ qua
điện trở R
3
là I
3
.
- Ta có: U = I. R
Nên: U
23
= I
1
.R
23

2
=
23
2
U
R
=
24
30
= 0,8(A)
Và I
3
=
3
23
R
U
=
60
24
= 0,4(A)
Đáp số:
a) R
AB
= 35(Ω)
b)I
A
= I
1
= 1,2(A)

nối tiếp R
3
(gọi là R
23
), R
23
song song
với R
4
. Nên R
CB
= R
234
.
Cho biết:
R
1
= 5Ω
R
2
= 12Ω
R
3
= 8Ω
R
4
= 20Ω
13
- Mạch điện AB gồm điện trở R
1

R R R
= +
hay R

=
1 2
1 2
.R R
R R+
- Nếu có n điện trở giống nhau mắc
song song thì:
R

=
n
R
1
- Biểu thức tính CĐDĐ, Hiệu điện
thế:
U
AB
= 30V.
Tính:
a)R
AB
= ?Ω
b) I
1
= ?A
I

Bước 3: Thay số vào biểu thức rồi
tính kết quả:
a)Tính điện trở tương đương của đoạn
mạch AB:
- Ta có: Điện trở R
2
nối tiếp điện trở R
3

nên:
R
23
= R
2
+ R
3
= 12 + 8 = 20(Ω)
-Đoạn mạch CB có điện trở R
4
song
song với điện trở R
23
, vì: R
23
= R
4
=
20Ω, nên:
R
234

AB
AB
R
U
=
15
30
= 2(A)
- Hiệu điện thế: U
CB
= I. R
234
= 2.10 = 20(V)
- Dòng điện qua R
2
và R
3
:
I
2
= I
3
=
23
R
U
CB
=
20
20

+ U
CB
= 10 +20
= 30 (V)
-Và I =I
1
= 2(A)
= I
2
+ I
4
= 1 + = 2(A)
Nên kết quả đúng.
U
CD
= I
2
. R
2
= 1 . 12 = 12(V)
Đáp số:
a) R
AB
= 15(Ω)
b)) I
1
= 2(A)
I
2
= I

2. Khuyến nghị:
Trong quá trình nghiên cứu cũng có thể còn nhiều thiếu sót, tôi rất chân
thành mong được sự đóng góp của quý đồng nghiệp để tiến bộ hơn.
Theo tôi, mỗi Giáo viên phải tự học tự bồi dưỡng và tham khảo nhiều tài
liệu, luôn học tập các bạn đồng nghiệp, để không ngừng nâng cao chuyên môn và
nghiệp vụ cho bản thân đó là việc rất cần thết và bổ ích.
D. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. Nghị quyết Đại hội Đảng lần IX, Nxb Giáo Dục, Hà Nội.
2. Sách bài tập vật lý lớp 9 – Nxb Giáo Dục- 2005
3 Sách bài tập vật lý lớp 9 – Nxb Giáo Dục- 2005
4. Sách câu hỏi trắc nghiệm và bài tập vật lý lớp 9–Nxb Giáo Dục - 2005
5. Sách câu hỏi trắc nghiệm và bài tập vật lý lớp 9–Nxb Giáo Dục - 2005.
6. Sách câu hỏi trắc nghiệm và bài tập vật lý lớp 9–Nxb Giáo Dục – 2005.
17
 Người thực hiện: Nguyễn Thị Phượng.
 Đơn vị :Trường THCS Phú An.
18
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status