SKKN một số KINH NGHIỆM HƯỚNG dẫn học SINH vế GIẢI bài tập áp DỤNG ĐỊNH LUẬT ôm CHO các đoạn MẠCH - Pdf 13

ĐỀ TÀI
“MỘT SỐ KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH VẾ GIẢI BÀI TẬP
ÁP DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM CHO CÁC ĐOẠN MẠCH”
A. Phần mở đầu:
I. Bối cảnh của đề tài:
Đề tài này được thực hiện trên cơ sở khối 9, Trường THCS Vĩnh
Phúc, chương trình dạy học ở bộ môn Vật Lí 9 theo tinh thần đổi mới phương
pháp dạy học của cấp trên. Đề tài này được thực hiện trong năm học 2008 – 2009
và năm học 2009 -2010.
II. L ý do ch ọn đề tài:
Xuất phát từ thực tế giải dạy. Môn học Vật Lí là một môn học tương
đối khó khăn đối với học sinh. Do đó đối với giáo viên cần phải có những biện
pháp khắc sâu kiến thức cho học sinh, nhất là tiết bài tập.
Phương pháp dạy học mới, học sinh được đặt vào vị trí trung tâm,
bản thân học sinh phải tích cực, tự lực hoạt động để xây dựng, chiếm lĩnh kiến
thức, khắc sâu kiến thức, rèn luyện kỹ năng và phát triển năng lực.
Trong chương trình dạy học hiện nay tiết bài tập đan xem vào
chương trình rất ít, gây khó khăn cho giáo viên giảng dạy. Để học sinh tự chiếm
lĩnh kiến thức, khắc sâu và mở rộng kiến thức thì học sinh cần phải có một quá
trình nổ lực tư duy, vận dụng kiến thức vào thực tiễn để giải được bài tập Vật Lí
9. Có như vậy thì độc lập sáng tạo càng phát triển và kết quả của học sinh ngày
càng được nâng lên.
Nhưng đối với môn học Vật Lí THCS nói riêng, chương trình được
phân phối 1 tiết/tuần cho các khối 6,7,8 và 2 tiết/tuần cho khối 9 nên việc giải bài
tập còn gặp không ít khó khăn vì nội dung của một bài học Vật Lí thường khá
dài, kiến thức trừu tượng nên thêm vào đó phải thực hiện thí nghiệm phục vụ cho
bài học, do đó thời gian dành cho việc giải bài tập còn rất ít.
Với những lý do nêu trên tôi muốn hướng tới một cách hướng dẫn
giải bài tập cho học sinh nắm vững chắc và bền vững những kiến thức mà các
học sinh đã tiếp thu được, rèn luyện kỹ năng giải bài tập cho học sinh, đồng thời
làm nền tảng cho học sinh chiếm lĩnh kiến thức một cáh tốt nhất, kích thích được

học sinh thật sự thoã mãn, hài lòng với tiết học khi tự mình đã chinh phục, chiếm
lĩnh kiến thức bằng sự hiểu biết của mình và tự mình có thể giải được bất kỳ một
bài tập nào?
V. Điểm mới trong kết qủa nghiên cứu:
Lúc đầu đa số học sinh lúng túng khi nhìn vào các mạch điện. Một
số em chưa thuộc bài và khống nắm vững kiến thức ở bài học trước nên chưa
hứng thú, say mê việc giải bài tập. Sau khi hướng dẫn giải bài tập vận dụng Định
luật Ôm áp dụng cho các đoạn mạch, các em học sinh rất phấn khởi và hứng thú
học tập của bộ môn này.
B. Phần nội dung:
I. Cơ sở lý luận:
Cùng với việc đổi mới phương pháp dạy học thì việc tổ chức giải
bài tập không còn xa lạ với học sinh nữa. Mà nó trở thành người bạn đồng hành
cùng các em học sinh xuyên suốt quá trình học trên lớp, chính các em đã làm
mới cách giải bài tập, tạo nên những giờ học sôi nổi, mang lại hiệu quả cao trong
dạy học.
Nhiệm vụ của giáo viên dạy Vật Lí là phải truyền đạt cho học sinh
những kiến thức cơ bản, có hệ thống về chương Điện học. Định luật Ôm này nó
đuợc học xuyên suốt trong các ấp sau này. Do đó, việc giải bài tập ở phần Định
luật Ôm áp dụng cho các đoạn mạch trong một tiết học có vai trò hết sức quan
trọng trong việc giúp học sinh nắm vững được kiến thức cũ và lĩnh hội thêm kiến
thức mới một cách dễ dàng và nhanh chóng hơn. Qua việc giải bài tập này giúp
học sinh đào sâu kiến thức nhiều hơn và giúp học sinh ôn tập hệ thống hoá kiến
thức.
Ở chương Điện học phần Định luật Ôm này có liên quan trong đời
sống thực tế rất nhiều, nhiều học sinh còn mơ hồ về phần này, khó hiểu, khó vận
dụng vào bài tập, cho nên kết quả học tập của học sinh yếu hẳn đi.
Qua việc hướng dẫn học sinh giải bài tập chúng ta cần làn rõ việc
phân biệt các loại mạch điện, cách mắc mạch điện và cách giải là cần thiết nhất.
Giúp cho học tìm ra hướng giải quyết bài tập phần này.

Để giúp học sinh tự khám phá và lĩnh hội kiến thức, đặc biệt là giúp
cho học sinh nắm chắc và khắc sâu kiến thức một cách bền vững các kiến thức
phải coi trọng đến cách sử dụng các bước giải bài tập.
Giáo viên phải tính được toàn bộ kế hoạch cho việc sử dụng bài tập
trong một tiết học cụ thể như sau:
+ Lựa chọn bài tập nêu vấn đề sử dụng trong tiết bài tập nghiên cứu kiến
thức mới nhằm kích thích hứng thú học tập và phát triển tư duy của học sinh.
+ Lựa chọn bài tập củng cố kiến thức lý thuyết, cung cấp thêm hiểu biết
trong thực tế đời sống có liên quan.
+ Lựa chọn bài tập điển hình nhằm hướng dẫn học sinh vận dụng kiến
thức đã học để giải quyết bài tậpvà nhằm hình thành các bước giải bài tập chung
cho mỗi loại bài tập.
+ Lựa chọn bài tập để kiểm tra đánh giá chất lượng và kỹ năng giải bài tập
của học sinh.
IV. Hướng dẫn giải bài tập Vật Lí:
1. Xây dựng lý thuyết về Định luật Ôm cho các đoạn mạch và các
bước giải bài tập:
a) Phát biểu Định luật Ôm:
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào
hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.
b) Công thức của Định luật Ôm:
Suy ra: U = I . R hoặc R =
U
I
c) Công thức của các đoạn mạch:
Đoạn mạch nối tiếp:
- Cường độ dòng điện trong đoạn
mạch:
I = I
1

=

Đoạn mạch song song :
- Cường độ dòng điện trong đoạn
mạch:
I = I
1
+ I
2
+ I
3
+ …
- Hiệu điện thế trong đoạn mạch:
U = U
1
= U
2
= U
3
= …
- Điện trở tương đương trong đoạn
mạch:
1
td
R
=
1 2 3
1 1 1

R R R

Biết R
1
= 20Ω ; R
2
= 15Ω ; R
3
= 25Ω. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch U =
75V.
a) Tính Diện trở tương đương của đoạn mạch.
b) Tính cường độ dòng điện qua mạch.
c) Tính hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở.
Tóm tắt: R
1
R
2
R
3
R
1
=10Ω
R
2
= 15Ω V
R
3
= 25Ω A
U = 75V + -
a) R

= ? Ω

- GV: tương tự của U
2
và U
3
học sinh
tự giải.
Giải
a) Điện trở tương đương đoạn mạch:
R

= R
1
+ R
2
+ R
3

= 10 + 15 + 25 = 50(Ω)
b) Cường độ dòng điện của mạch:
I =
U
R
=
75
50
= 1,5 (A)
c) Hiệu điện thế ở hai đầu điện trở R
1
:
U

U
3
= 37,5V
* Đoạn mạch song song:
Bài tập 1: Cho mạch điện gồm ba điện trở R
1
= 25Ω; R
2
= R
3
= 50Ω mắc
song song với nhau.
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch.
b) Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế không đổi U = 37,5V. Tính dòng
điện qua các điện trở và dòng điện qua mạch chính.
R
1
Tóm tắt: A
1
R
1
= 25Ω R
2
R
2
= R
3
= 50Ω A A
2


tính này tương đương thì có đầy đủ dữ
kiện chưa?
- GV: tương tự của I
2
và I
3
học sinh tự
giải.
- GV: Cho biết công thức tính cường
độ dòng điện mạch chính.
- GV: Còn cách nào để tính cương độ
dòng điện mạch chính.
a) Điện trở tương đương của đoạn
mạch:
1
td
R
=
1 2 3
1 1 1

R R R
+ +
Suy ra:
R

=
1 2 3
1 2 2 3 1 3
. .

50
= 0,75 (A)
Cường độ dòng điện qua R
3
:
I
3
=
3
U
R
=
37,5
50
= 0,75 (A)
Cường độ dòng điện qua mạch
chính:
I = I
1
+ I
2
+ I
3

= 1,5 + 0,75 + 0,75 = 3 (A)
Hoặc: I =
td
U
R
=

c) Tính các hiệu điện thế U
AC
và U
CD
.
Tóm tắt:
R
1
= 5Ω
R
2
= 12Ω
R
3
= 8Ω R
2
D R
3
R
4
= 20Ω R
1

U
AB
= 30V A C R
4

B
a) R

] nt R
1
- GV: Vậy đây là mạch mắc hỗ hợp
vừa có nối tiếp vừa có song song.
Để tính điện trở tương đượng của
đoạn mạch thì ta phải tính mạch nào
trước? và áp dụng công thức tính
điện trở nào?
- GV: R
1
nt R
234
trong mạch điện
nên ta có được cường độ dòng điện
của
Giải
a) Tính điện trở R
2
và R
3
:
R
23
= R
2
+ R
3
= 12 + 8 = 20(Ω)
Tính điện trở R
23

2
và I
3
ta chỉ cần tính
I
23
là được. Vậy công thức tính I
23
như thế nào?
- GV: Để tính I
4
ta áp dụng công
thức nào? Trong công thức đó có đũ
dữ kiện chưa?
- GV: Tính U
AC
chính là tính U nào?
Và áp dụng công thức nào?
- GV: Tính U
CD
chính là tính U nào?
Và áp dụng công thức nào?
b) Tính cường độ dòng điện qua R
1
:
I
1
= I =
AB
td

=
20
20
= 1(A)
Tính cường độ dòng điện qua R
4
:
I
4
=
4
CB
U
R
=
20
20
= 1 (A)
c) Hiệu điện thế U
AC

U
AC
= I
1
. R
1
= 2 . 5 = 10(V)
Hiệu điện thế U
CD

chuẩn bị trước để hướng dẫn học sinh gải bài tập gồm các công việc sau:
- Giáo viên giải bài tập trước ở nhà khi cho học sinh làm.
- Phân tích hướng giải theo trình tự theo từng bước.
+ Tóm tắt đề bằng ký hiệu (cần chú ý đơn vị) và bằng hình vẽ (nếu
có).
+ Cần thiết lập mối quan hệ giữa các hệ thức (công thức) cơ bản
cần sử dụng đến giải bài tập.
+ Khái quát trình tự gải bài tập.
- Xác định hướng giải quyết bài tập để hướng dẫn cho học sinh.
+ Lựa chọn phương pháp hướng dẫn phù hợp với mục đích.
+ Soạn sẵn các câu hỏi, câu trả lời để hướng dẫn theo trình tự đã
vạch ra.
V. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm:
Đối với học sinh THCS nói chung và học lớp 9 nói riêng. Các học
sinh thường bị lan toả và không chú ý, không hứng thú học tập vào lúc giải bài
tập. Do đó các em học không tập trung cao độ vào bài học.
* Kết quả bộ môn Vật Lí 6 năm học 2008 – 2009:
Giỏi Khá Trung bình Yếu
18,9% 50,9% 18,2% 2%
* Kết quả bộ môn Vật Lí ở HKI năm học 2009 – 2010:
Giỏi Khá Trung bình Yếu
35,1% 52,2% 12,7%
C. Phần kết luận:
I. Những bài học kinh nghiệm:
Sau một thời gian thực hiện, việc hướng dẫn phương pháp giải bài
tập trong một tiết học ở phân môn Vật Lí 9 phần áp dụng Định luật Ôm vào các
đoạn mạch, thật sự đã đem lại kết quả khả quan, học đã thật sự chiếm lĩnh được
kiến thức, hứng thú học tập hơn.
II. Ý nghĩa của sáng kiến kinh nghiệm:
Việc hướng dẫn giải bài tập này có tính khả thi cao. Thể hiện được

V. Điểm mới trong kết qủa nghiên cứu:
B. Phần nội dung:
I. Cơ sở lý luận:
II. Thực trạng của vấn đề:
1. Về mặt thuận lợi:
2. Về mặt khó khăn:
III. Các biện pháp thực hiện:
IV. Hướng dẫn giải bài tập Vật Lí:
V. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm:
C. Phần kết luận:
I. Những bài học kinh nghiệm:
II. Ý nghĩa của sáng kiến kinh nghiệm:
III. Khả năng ứng dụng, triển khai:
IV. Những kiến nghị, đề xuất:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status