Nghiên cứu tạo dòng biến dị IN VITRO ở cây lan Hài Hồng (PAPHIOPEDILUM CALLOSUM) bằng phương pháp chiếu xạ. - Pdf 23


1
MỞ ĐẦU Đã từ lâu, hoa lan được cả thế giới ca ngợi là “Nữ hoàng của các loài hoa”.
Hoa lan đã chinh phục con người bởi cấu trúc kỳ diệu của đóa hoa cũng như bởi sự
đa dạng về màu sắc, hình dạng và hương thơm quyến rũ của nó. Nhu cầu trồng và
thưởng thức hoa lan của con người ngày càng tăng bởi vẻ đẹp và độ bền của hoa.
Lan Hài Vệ nữ (Paphiopedilum sp.) với hình dạng độc đáo như ch
iếc hài của
phụ nữ và vẻ đẹp quý phái được coi là nhóm đặc sắc nhất trong họ lan. Đây là một
trong những loài thực vật kiểng được ưu thích và có giá trị thương mại cao nhất trên
thế giới. Không chỉ quý vì vẻ đẹp, lan Hài còn là một trong những loài thực vật
hiếm nhất trên thế giới hiện nay.
Là một nước nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, Việt Nam đư
ợc các nhà
khoa học xác định là một trong những cái nôi của loài lan Hài Vệ nữ với khoảng 20
loài, trong đó có nhiều loài có tính đặc hữu hẹp. Tuy nhiên, do sự khai thác ồ ạt
thiếu kiểm soát và nạn phá rừng tràn lan, các loài lan Hài quý hiếm của Việt Nam
đang có nguy cơ tuyệt chủng ngoài tự nhiên. Để bảo vệ nguồn gen quý này, Công
ước quốc tế về buôn bán các loài động, thực vật hoang dã có nguy cơ tuyệt chủng
(CITES) đã cấm xuất khẩu các loài lan Hài của Việt Nam dưới mọi hình thức.
Là loài lan Hài có tính đặc hữu rất hẹp, lan Hài Hồng (Paphi
opedilum
delenatii) là một trong các loài lan quý hiếm nhất của Việt Nam cũng như của thế
giới. Được người Pháp phát hiện từ đầu thế kỷ 20, lan Hài Hồng đã nhanh chóng
được ưa thích trên toàn thế giới bởi vẻ đẹp quý phái nhưng thanh nhã của nó. Do có
giá trị thương mại cao và tính đặc hữu rất hẹp, độ mẫn cảm với môi trường cao mà
lan Hài Hồng ngoài tự nhiê
n đang trong tình trạng có nguy cơ tuyệt chủng trầm

pháp chiếu xạ” là xác định quy trình nhân giống in vitro phục vụ bảo tồn và thương
mại hai loài lan quý hiếm của Việt Nam và tạo ra các dòng biến dị in vitro bằng
bức xạ ion hóa.

ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN VĂN
Quy trình nhân giống in vitro lan Hài Hồng (Paphi
opedilum delenatii) và
Vân Hài (Paphiopedilum callosum) có ý nghĩa quan trọng đối với công tác bảo tồn
hai loài lan Hài quý hiếm của Việt Nam bên cạnh ý nghĩa thương mại của nó.
Nghiên cứu tác động của bức xạ ion hóa đối với các loài lan này là cơ sở cho
các nghiên cứu về chọn tạo giống lan Hài, góp phần phát triển đa dạng các giống
lan Hài đặc hữu quý hiếm của Việt Nam.

TÓM TẮT KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
- Xây dựng hoàn chỉnh quy trình nhân giống in vitro hai loài lan Hài Hồng
(Paphiopedilum delenatii) và Vân Hài (Paphiopedilum callosum).
- Khảo sát tác động của bức xạ ion hóa lên sự sinh trưởng và phá
t triển của
mẫu in vitro ở hai loài lan Hài nói trên.
- Đã gây tạo và chọn lọc được các dòng biến dị in vitro ở cây lan Hài Hồng
(12 dòng) và Vân Hài (12 dòng); trong đó đã tiến hành khảo sát sự biến đổi di
truyền ở mức phân tử của 5 dòng Vân Hài và 2 dòng Hài Hồng.
MỤC LỤC

Mục lục
Danh mục từ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục hình
Mở đầu…………….… ……………………………………………………… 1
Mục tiêu của đề tài……………………………………………………………… 3

1.4.2 Kỹ thuật PCR…………………………………………………………….31
1.4.2.1 Nguyên tắc kỹ thuật PCR……………………………………………… 31
1.4.2.2 Quy trình kỹ thuật PCR………………………………………………….32
1.4.2.3 Ứng dụng của kỹ thuật PCR…………………………………………….32
1.4.2.4 Các hạn chế của kỹ thuật PCR………………………………………… 34
1.4.
2.5 Kỹ thuật phân tích tính đa hình của DNA được nhân bản
ngẫu nhiên (RAPD)……………………………….…………………… 34
Chương II: Vật liệu và phương pháp
2.1 Vật liệu………………………………………………………………………37
2.2 Các phương pháp nghiên cứu……………………………………………… 38
2.2.1 Nghiên cứu điều kiện khử trùng mẫu…………………………………… 38
2.2.2 Nghiên cứu quy trình nuôi cấy in vitro lan Hài………………………… 39
2.2.2.1 Khảo sát môi trường hình thành callus của lan Hài…………………… 39
2.2.2.2 Khảo sát môi trường nhân nhanh PLB………………………………… 41
2.2.2.3 Khảo sát môi trường nhân nhanh chồi………………………………… 43
2.2.2.4 Khảo sát môi trường tái sinh cây lan Hài in vitro………………………….45
2.2.3 Khảo sát ảnh hưởng của bức xạ ion hóa lên mẫu lan Hài in vitro………….46
2.2.3.1 Chiếu xạ mẫu……………………………………………………………47
2.2.3.2 Khảo sát ảnh hưởng mẫu sau chiếu xạ………………………………… 47
2.2.3.3 Tạo và xác định các dòng biến dị.………………………………………48
2.2.4 Chọn lọc sau chiếu xạ…………………………………………………… 48
2.2.
4.1 Chọn lọc cây có biểu hiện khác biệt về kiểu hình
trong nuôi cấy in vitro……….……………………………………………… 48
2.2.4.2 Kiểm tra sự biến đổi di truyền………………………………………… 49
2.2.5 Xử lý thống kê số liệu…………………………………………………… 51
Chương III: Kết quả và thảo luận
3.1 Khảo sát điều kiện khử trùng và nuôi cấy mô lan Hài………………………52
3.1.1 Điều kiện khử trùng mẫu………………………………………………….52


Bảng 1 Các nhóm lan Hài Việt Nam theo thứ hạng bảo tồn của Tổ chức
Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN)……… …………………… 10
Bảng 2.1 Nghiệm thức ảnh hưởng của các chất ĐHST đến khả năng tạo callus 40
Bảng 2.2 Nghiệm thức ảnh hưởng của các chất ĐHST lên hệ số nhân PLB……42
Bảng 2.3 Nghiệm thức ảnh hưởng của các chất ĐHST lên hệ số
nhân chồi… ………………………………………………… … 44
Bảng 2.4 Khảo sát môi trường tái sinh cây lan Hài in vitro………… … 45
Bảng 2.
5 Tên và trình tự các đoạn mồi………………………….………………50
Bảng 3.1 Tình trạng mẫu đỉnh sinh trưởng lan Hài sau khử trùng 6 tuần……….52
Bảng 3.2 Tình trạng hạt lan Hài sau khử trùng và gieo hạt 10 tuần……….…….53
Bảng 3.3 Khả năng tạo callus từ PLB………………………………………… 55
Bảng 3.4 Ảnh hưởng của các chất ĐHST lên hệ số nhân PLB……………….…57
Bảng 3.5 Ảnh hưởng của các chất ĐHST lên hệ số nhân chồi của lan Hài…… 58
Bảng 3.6 Khả năng tái sinh hoàn chỉnh của câ
y lan Hài……………………… 60
Bảng 3.7 Giá trị LD
50
của các mẫu lan Hài Hồng và Vân Hài……………… 65
Bảng 3.8 Khả năng biến dị của cây lan Hài sau khi chiếu xạ tia gamma.………67
Bảng 3.9 Các dạng biến dị in vitro của cây lan Hài sau khi chiếu xạ chùm ion 68
Bảng 3.10 Đặc điểm của các dòng biến dị từ lan Hài Hồng chiếu xạ chùm ion
(mẫu phân tích DNA)……………………………… 73
Bảng 3.11 Đặc điểm của các dòng biến dị từ lan Vân Hài chiếu xạ chùm ion (mẫu
phân tích DNA)……………………………………….…………….74
Bảng 3.12 Kết quả tách chiết DNA của các dòng lan Hài biến dị
và mẫu đối chứng dùng trong kỹ thuật RAPD … ………………76
Bảng 3.13 Tổng số phân đoạn DNA xuất hiện khi điện di sản phẩm RAPD
lan Hài Hồng 78

Hình 3.6 Các dạng biến dị ở cây Vân Hài bởi chùm ion…………………… …71
Hình 3.7 Các dòng biến dị lan Hài Hồng thế hệ M
1
V
2
(mẫu phân tích DNA) 72
Hình 3.8 Các dòng biến dị lan Vân Hài thế hệ M
1
V
2
(mẫu phân tích DNA) 72
Hình 3.9 Kết quả điện di mẫu DNA lan Hài 75
Hình 3.10 So sánh ba dòng lan Hài Hồng ở mức độ phân tử 79
Hình 3.11 Kết quả điện di sản phẩm RAPD
với các primer OPD5 và OPD6 của 6 dòng lan Vân Hài…… …… 79
Hình 3.12 So sánh năm dòng lan Vân Hài ở mức độ phân tử……………… …81
Hình 3.13 Kết quả điện di sản phẩm RAPD của Hài Hồng……………… phụ lục
Hình 3.14 Kết quả điện di sản phẩm RAPD của Vân Hài…………………phụ lục
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
2,4D 2,4-dichlorophenoxyacetic acid
BA Benzynladenine
CITES Convention in International Trade in Endagered Spicies of Wild
Fauna and Flora
DES Diethylsulfate
DMS Dimethylsulfate
DNA Deoxyribonucleic acid
EDTA Ethylenediaminetetraacetic acid
EL Ethylenime
EMS Ethylmetansulphonate
FAO Food Argiculture Organization

Lan. Họ Lan có cơ quan sinh dưỡng khá đa dạng, thường có rễ khí sinh khá phát
triển. Mạch p
hần lớn là kiểu nguyên thủy, không có ở rễ và thân. Lá mọc cách,
nguyên, phiến lá đôi khi rất dày. Cuống lá hoặc gióng thân đôi khi phình lên gọi là
hành giả. Hoa lưỡng tính, đối xứng hai bên, thường tập hợp thành dạng cụm hoa
chùm hay bông. Bao hoa dạnh cánh, gồm 6 mảnh rời nhau, xếp trên hai vòng, mỗi
vòng 3 mảnh. Vòng trong có một cánh lớn, có màu sắc và hình dạng khác biệt gọi là
cánh m
ôi. Cấu trúc hoa phức tạp, giao phấn bắt buộc, thích nghi cao với sự giao
phấn nhờ sâu bọ. Quả khô, hạt nhỏ, nhiều, nhẹ do thường không có nội nhũ, dễ
dàng phát tán nhờ gió. Hạt muốn nảy mầm cần có nấm cộng sinh để phôi phát triển
được. Lan sinh trưởng chậm, từ khi nảy mầm đến khi ra hoa có thể mất 10–15 năm
[14].
Lan Hài là một nhóm rất khác biệt trong họ Lan. Chúng dễ dàng được nhận
ra bởi cấu trúc hoa khá
c thường với một cánh hoa giữa hình túi sâu trông giống một
chiếc hài, mà trong chuyên môn thường được gọi là môi hay cánh môi, nằm ở vị trí

5
thấp nhất của hoa, tạo nên một vẻ bề ngoài rất đặc sắc. Và do vậy nó trở thành tên
chung của nhóm này. Chiếc môi đặc sắc và hình dạng khác thường của hoa làm cho
lan Hài dễ dàng phân biệt với các loài lan khác [1].
Lan Hài có 5 chi gồm:
- Chi Cypripedium có khoảng 50 loài, thường được gọi là Hài Vệ nữ, chủ
yếu phân bố ở vùng núi và vùng ôn đới của bắc bán cầu.
- Chi Mexipedium, Phragmipedium và Selenipedium có khoảng 25 loài phân
bố ở vùng nhiệt đới châu Mĩ.
- Chi Paphiopedilum gồm k
hoảng 75 loài phân bố ở vùng nhiệt đới châu Á
từ nam Ấn Độ và đông Hymalaya đến Philippine, New Guinea và Quần đảo

cụm
hoa. Hoa gồm lá đài lưng và lá đài hợp ở vòng ngoài và ba cánh hoa ở vòng
trong. Hoa có lông mềm dài ở gần mép gốc, có hình thìa, bầu dục, trứng rộng hay
tròn. Cánh hoa hình mũi giáo hẹp hoặc xoắn ốc hẹp dần từ gốc lên đến đỉnh. Cánh
hoa giữa thứ ba biến dạng rõ rệt thành một môi giống như cái bao hoặc hình chiếc
hài. Môi có ba thùy với thùy giữa lõm sâu và hai thùy bên vòng quanh. Mép thùy
giữa có thể cuộn và
o trong hình thành ống ở gốc môi hay không cuộn. Nhị bất thụ
của vòng ngoài và nhụy cái hợp thành cột nhị - nhụy. Hai nhị đực hữu thụ của vòng
trong có chỉ nhị ngắn dính liền ở phía sau núm nhụy và hai bên cuốn cột. Bầu dưới,
một ô, đính noãn bên là điểm đặc trưng của chi này. Hầu hết bầu có lông tơ, hình
trụ, màu xanh lá cây hay đỏ tía xỉn.
- Quả: dạng quả na
ng, khô, dài, mở ở gần đỉnh bằng 6 rãnh nứt. Quả chin
trong điều kiện tự nhiên sau khi thụ phấn từ 6 đến 10 tháng.
7

Lan Hài Đài cuộn lan Hài Đốm lan Hài Hồng
(P. appletonianum) (P. concolor) (P. delenatii) Lan Hài Lông lan Hài Lục lan Hài Hằng
(P. hirsutissimum) (P. gratrixianum) (P. hangianum) Lan Hài Tía lan Hài Vàng lan Vân Hài
(P. purpuratum) (P. villosum) (P. callosum)

mọc trên đá, còn lại là phụ sinh [1].
Tại Việt Nam, lan Hài thường phân bố ở vùng có lượng mưa lớn, độ ẩm cao.
Tuy nhiên do đặc trưng là vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên thường chúng phải
trải qua một thời kỳ khô hạn và nhanh chóng phục hồi khi mùa mưa trở lại. Độ ẩm

9
xung quanh rễ, kiểu đất và độ pH, sự có mặt của các nấm rễ, tác nhân thụ phấn và
cường độ ánh sáng là các nhân tố quan trọng trong sự hình thành và phát triển của
các quần thể lan Hài.
Trong rừng nguyên sinh, lan Hài phân bố đều nhau ở các hướng của sườn
núi. Nhưng trong các vùng rừng đã bị xuống cấp, lan Hài có khuynh hướng phát
triển ở các sườn núi phía bắc, đông bắc và tây bắc của núi. Ngày nay, thường chỉ
tìm thấy lan Hài mọc thành từng đám nhỏ. Nhưng những đám lớn với hàng ngà
n
chồi hoa trước đây chắc chắn không phải là hiếm. Các nơi sống tự nhiên bị phá hủy
bởi con người, sự thay đổi các điều kiện môi trường và việc thu hái lan để bán là
những nguyên nhân chính gây ra sự tuyệt chủng nhanh chóng của lan Hài trên khắp
các vùng của Việt Nam [1].

1.1.4 Hiện trạng cây lan Hài Việt Nam

Với sự hiện hữu của hơn 20 loài thuộc chi Paphiopedi
lum, Việt Nam là một
trong các quốc gia có nguồn lan Hài tự nhiên phong phú nhất. Không những phong
phú về chủng loại, Việt Nam còn có nhiều loài lan Hài đặc hữu có giá trị thẩm mĩ
cao, được thế giới ưa chuộng. Điều này đã tạo nên tình trạng thu thập và xuất khẩu
lan Hài một cách ồ ạt, không kiểm soát, dẫn đến việc lan Hài ngày càng hiếm trong
tự nhiên. Được coi là một trong các thực vật chỉ thị tình trạng môi trường, lan Hài
rất nhạy cảm với các thay đổi của môi trường sống. Với tình trạng môi trường tự
nhiê

P
. tralienianum
Sắp tuyệt chủng
P
. appletoniaum, P. concolor,
P. hirsutissimum var Chiwuawnum,
P
. hirsutissimum var. Esquirolai, P. villosun
v
ar Annamense
Thiếu dẫn liệu
P
. affine, P. datalanse,
P
. villosum var. boxalli

Nguyên nhân thứ hai dẫn đến sự biến mất của chủng lan quý này là việc thu
hái trên quy mô lớn của người dân địa phương để xuất khẩu bất hợp pháp ra thị
trường nước ngoài, chủ yếu là thị trường Hồng Kông, Đài Loan, Nhật Bản, Hoa Kỳ

11
và Châu Âu. Một lượng lớn lan Hài Việt Nam, trong đó có nhiều loài đặc hữu đang
có nguy cơ tuyệt chủng đã được nhiều nước nhập khẩu. Từ khoảng thập niên 1990
việc thu hái diễn ra ồ ạt đã làm trữ lượng lan Hài giảm sút một cách nhanh chóng
dẫn đến nguy cơ tuyệt chủng của nhiều loài lan Hài vốn trước đây khá phổ biến [1].
Trước tình hình lan Hài cạn kiệt ngoài thiên nhiên trong khi việc nhân giống
in vitro dòng lan này vẫn được ch
o là rất khó, nhiều chương trình quốc gia về bảo
tồn loài hoa quý này đã được triển khai, chủ yếu là thu thập, phân loại, nghiên cứu
về các loài lan Hài và bảo tồn môi trường sống tự nhiên của chúng. Một công trình

kinh tế cao trên thị trường cây cảnh thế giới.
Hình 1.2. Hài Hồng
Lan Hài Hồng được phát hiện lần đầu từ khoảng năm 1922 do một nhà điều
tra người Pháp tên là Poilane ở gần thành phố Nha Trang [1]. Những cây này s
au đó
được các nhà làm vườn Pháp trồng thành công ở Pháp. Sau một thời gian lai giống,
các thế hệ con cháu của chúng hiện nay đã thích nghi với điều kiện sinh trưởng ở
Pháp và trở nên dễ trồng.
Hình thái học: Cây thân cỏ mọc trên đá hoặc đất với 5-7 lá mọc thành 2 hàng. Lá
từ hình bầu dục tới bầu dục thuôn, tù và có 3 răng nhỏ ở chóp, dài tới 11cm, rộng 3-
3,9cm, mép có lông rìa ở gần gốc, các đốm khảm xanh lá cây nhạt và thẫm ở mặt
trên, chấm
dày màu tía ở dưới. Cụm hoa 1-2 hoa, rất hiếm khi 3; cuống hoa dài tới
22cm, xanh, đốm tía, phủ lông trắng cứng; lá hoa hình bầu dục tới hình trứng, dài
1,2-1,5cm, rộng 1cm, xanh đốm tía, có lông ngắn; cuống hoa và bầu dài tới 5,5cm,
màu xanh, có đốm tía, phủ lông. Hoa có đường kính 7,5-8cm, màu hồng nhạt với
môi hồng hoặc hồng-tía, có đốm đỏ và vàng trên nhị lép, có lông ở cả mặt trong và
ngoài. Lá đài lưng hình trứng, chóp tù tới gần nhọn, dài 1,7-3,5cm, rộng 1,8-2,5cm.
Lá đài hợp tương tự, dài 1,
9-3cm. Môi hình bầu dục tới hình gần cầu, dài 2,5-
3,8cm. rộng 2,5-3cm, mép cuốn vào trong, có lông tơ nhỏ. Nhị lép hơi lồi, hình

13
trứng, chóp tù, dài 14-17mm, rộng 13-16mm, có lông ria. Bộ nhiễm sắc thể 2n=26
[1].
Đặc điểm sinh thái: Khu phân bố của lan Hài Hồng trong tự nhiên chắc chắn ít hơn
100km
2
, chủ yếu ở các tỉnh Đắc Lắc và Khánh Hòa thuộc khu vực Nam Trung Bộ
[1]. Không giống như các loài lan có quan hệ thân thuộc thường mọc trên núi đá


dài 10-20cm, rộng 3,2-4,8cm, phủ lông rìa ở gốc, đốm khảm tối và sáng ở mặt trên,
đôi khi đốm tía ở mặt dưới gần gốc. Cụm 1 hoa, hiếm khi 2 hoa, cao 20-40cm;
cuống hoa tía, phủ lông tía, dài 15-20cm, lá hoa hình trứng tới hình bầu dục, nhọn
hoặc gần nhọn, dài 1,5-2,8cm, rộng 1,4-2cm, màu xanh, đôi khi có đốm tía, có lông
rìa. Hoa to, rộng 8-11cm, cánh hoa trắng, xanh hoặc vàng với một phần ba đỉnh
màu tía, có đốm nâu thẫm ở mép trên và đôi khi ở nửa dưới, đôi khi cong lại, ít
nhiều hì
nh chữ S, dạng lưỡi, tù hoặc tròn ở đỉnh, có lông rìa nâu hạt dẻ; môi nâu tía
nhạt, vàng tươi ở gốc, có các mụn lồi tía nâu ở các thùy bên
cong, thường có gân xanh ô liu. Lá đài trắng có điểm vài đốm
tía ở nửa dưới, gân tía và xanh; lá đài lưng có các mụn lồi nhỏ
màu bạc ở gần gốc, hình trứng ngược tới gần tròn, chóp nhọn
đột ngột; lá đài hợp hình lòng chảo, bầu dục tới hình mũi giáo
rộng, nhọn. Nhị lép hình bán nguyệt, màu trắng hoặc vàng
tươi với gâ
n xanh thẫm, có các thùy bên cong hình lưỡi liềm
hẹp; cuống và bầu dài 3 – 6,5cm, màu xanh có đốm tía, phủ
lông tía. Bộ nhiễm sắc thể 2n = 32 [1]. Hình 1.3: Vân Hài
Đặc điểm sinh thái: Vân Hài là
một trong các loài lan Hài có khu phân bố rộng
nhất. Vân Hài là loài tự nhiên, đặc hữu của vùng Đông Nam Á [1]. Chúng được tìm
thấy rải rác cách xa nhau ở Thái Lan, Camphuchia, Lào và Việt Nam (khu vực Nam
Trung Bộ và Tây Nguyên). Vân Hài thường được tìm thấy trong tự nhiên mọc thành
từng đám lớn ở khu vực rừng nguyê
n sinh rậm, cây lá rộng thường xanh, mưa theo
mùa và không có thời kỳ thật sự lạnh. Thường mọc ở độ cao từ 800-1100m vùng

15
núi đá granit hoặc đá silic dọc theo các sườn suối, trên mùn lá hoặc đá phủ rêu ở nơi

thực vật thường được dùng để nghiên cứu các vấn đề liên quan đến thực vật như
sinh lý học, sinh hóa, di truyền học và cấu trúc thực vật. Kỹ thuật này hiện nay cũng
được sử dụng nhiều trong nhân giống thực vật, sản xuất giống sạch bệnh…, nhất là
đối với các loài thực vật quý, có giá trị cao [2],[16],[18].
1.2.1 Môi trường nuôi cấy mô thực vật

Mô thực vật nuôi cấy trong môi trường nhân tạo cũng cần đư
ợc cung cấp
các chất dinh dưỡng giống như cây được cung cấp từ đất. Các chất cơ bản trong
môi trường nuôi cấy bao gồm: các chất vô cơ, nguồn cacbon và các chất hữu cơ và
nước [2],[18].
Tùy theo từng loài thực vật và giai đoạn phát triển của mô mà thành phần
môi trường có thể thay đổi để phù hợp. Ngoài ra thành phần môi trường còn phụ
thuộc vào mục đích nuôi cấy là nhân giống, lưu trữ giống hoặc theo mục tiêu
nghiên cứu [6],[16].

1.2.
1.1 Các loại muối khoáng

Các chất vô cơ bao gồm các thành phần đa lượng (hàm lượng trên 0,5mM)
và vi lượng (hàm lượng dưới 0,05mM) trong môi trường nuôi cấy được thực vật sử
dụng như là thành phần cơ bản để tổng hợp chất hữu cơ [2],[18]. Các dạng ion của
muối đóng vai trò quan trọng trong quá trình vận chuyển xuyên màng, điều hòa áp
suất thẩm thấu và điện thế m
àng [23].
Các loại muối khoáng được bổ sung vào môi trường với nồng độ trên
0,5mM được xếp vào nhóm đa lượng. Các muối khoáng được xếp vào nhóm đa

17
lượng chứa các nguyên tố như: Nitrogen (N), Phosphorus (P), Sulfur (S), Potassium

Trích đoạn Khảo sát môi trường tái sinh cây lan Hài in vitro Chiếu xạ mẫu Kiểm tra sự biến đổi di truyền Khảo sát khả năng tái sinh cây hoàn chỉnh Kết quả phân tích bằng kỹ thuật RAPD
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status