Luận văn Quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng Vietcombank Cần Thơ - Pdf 23

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN
THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH
DOANH
  
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH CẦN THƠ
Giáo Viên H

ướng Dẫn : Sinh Viên T h

ực Hi ệ n:
Ths.THÁI VĂN ĐẠI NGUYỄN THỊ KIM NGỌC
Mã số SV: 4054192
Lớp: Kinh Tế Nông Nghiệp2-K31
MSL: KT0523A2
Cần Thơ – 2009
LỜI CÁM ƠN
Trong suốt thời gian học tập ở trường, với sự giảng dạy tận tình của quý thầy
cô Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh, em đã tiếp thu được rất nhiều kiến thức quý
báu. Đồng thời, được sự giới thiệu của Khoa và sự chấp thuận của Ngân hàng Ngoại
thương Cần Thơ, em đã được vào thực tập tại Ngân hàng. Tuy chỉ trong thời gian
ngắn thực tập tại Ngân hàng nhưng em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của của
các cô chú, anh chị tại Ngân hàng, đặc biệt là các chị Phòng Vốn, từ đó đã giúp cho
em hiểu rõ hơn những kiến thức đã được học tại trường khi áp dụng vào thực tế.
Thời gian thực tập tại Ngân hàng là cơ hội cho em mở rộng kiến thức, vận
dụng những gì đã học vào thực tế. Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô đã tận
tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt 4 năm qua, và
nhất là thầy Thái Văn Đại, là người đã trực tiếp hướng dẫn em thực hiện đề tài này.


Cần Thơ, ngày… tháng…….năm 2009
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
*********
2.2. Phương pháp nghiên cứu 12
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 12
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu 12
CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ 14
3.1. Quá trình hình thành và phát triển 14
3.2. Tình hình nhân sự và cơ cấu tổ chức 15
3.2.1. Tình hình nhân sự 15
3.2.2. Sơ đồ cơ cấu và tổ chức VCB Cần Thơ 15
3.2.3. Chức năng hoạt động của các phòng ban và phòng giao dịch 17
3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của VCB Cần Thơ 20
3.3.1. Về công tác huy động vốn 20
3.3.2. Về công tác sử dụng vốn 20
3.3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của VCB Cần Thơ 21
3.4. Những thuận lợi và khó khăn của VCB Cần Thơ 22
3.4.1. Thuận lợi 22
3.4.2. Khó khăn 22
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH RỦI RO LÃI SUẤT TẠI NGÂN HÀNG TMCP
VIỆT NAM CHI NHÁNH CẦN THƠ 23
4.1. Phân tích tình hình rủi ro lãi suất tại Ngân hàng 23
4.1.1. Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng 23
4.1.2. Phân tích sự biến động của nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất 28
4.1.3. Khái quát cơ cấu tài sản của Ngân hàng 32
4.1.4. Phân tích sự biến động của tài sản nhạy cảm với lãi suất 33
4.1.5. Phân tích thực trạng rủi ro lãi suất của ngân hàng TMCP Việt Nam chi
nhánh Cần Thơ theo mô hình định giá lại 35
4.2. Dự báo mức thay đổi của lãi suất 47
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢN PHÁP VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT TẠI
VCB CẦN THƠ 54
5.1. Nhận xét về những mặt làm được và những mặt tồn tại trong công tác

suất 43
Bảng 13 : Phân tích Tài sản – Nguồn vốn phân nhóm theo khoản mục nhạy cảm lãi
suất khi lãi suất tăng 1% 44
Bảng 14: Phân tích Tài sản – Nguồn vốn phân nhóm theo khoản mục nhạy cảm lãi
suất khi lãi suất tài sản tăng 0,5% và lãi suất nguồn vốn tăng 1,5% 45
Bảng 15: Tổng hợp thu nhập thuần từ tiền lãi của VCB Cần Thơ khi lãi suất biến
động 46
Bảng 16: Dự báo sự biến động của lãi suất huy động và cho vay tại VCB Cần Thơ
theo phương pháp bình phương bé nhất 49
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 1: Sơ đồ tổ chức của Vietcombank Cần Thơ 16
Hình 2: Tình hình huy động vốn của Ngân hàng 27
Hình 3: Biến động của các khoản mục thuộc nguồn vốn nhạy cảm lãi suất 28
Hình 4: Chênh lệch GAP của Ngân hàng qua 3 năm 38
1.1. VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG
1
GIỚI THIỆU
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu
Nền kinh tế thị trường với xu hướng toàn cầu hóa và quốc tế hóa các luồng tài
chính đã làm thay đổi căn bản hệ thống ngân hàng, hoạt động kinh doanh ngày càng
trở nên phức tạp. Thực tế đó đòi hỏi hệ thống các Ngân hàng thương mại (NHTM)
phải có cải tiến mạnh mẽ để nâng cao năng lực quản trị rủi ro. Rủi ro là một điều
kiện rất phổ biến và gần như mang tính tất yếu đối với mọi hiện tượng cả trong tự
nhiên lẫn trong đời sống kinh tế - xã hội của con người. Vì vậy, chấp nhận đối đầu
với rủi ro là một điều kiện bình thường, không tránh khỏi, nhưng vấn đề đặt ra ở đây
không phải có hay không có rủi ro, mà ở chỗ phải phòng ngừa để giảm thiểu rủi ro ở
mức chấp nhận được.
Thực tiễn hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thương mại cho thấy rủi ro

lãi suất tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi
nhánh Cần Thơ” làm luận văn tốt nghiệp.
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn
Từ tháng 08/2000 đến giữa năm 2002, Ngân hàng nhà nước (NHNN) điều hành
lãi suất theo cơ chế lãi suất cơ bản. Với cơ chế này, lãi suất cho vay của các tố chức
tín dụng vừa chứa đựng yếu tố thị trường, vừa chứa đựng các yếu tố can thiệp hành
chính của NHNN. Cho đến nay có thể coi lãi suất VND đã được xác định hoàn toàn
theo quan hệ cung cầu trên thị trường. Từ khi mà lãi suất do thị trường quyết định,
các lực lượng thị trường làm cho lãi suất thay đổi thường xuyên và khó dự đoán
được, điều đó làm cho các ngân hàng phải đối mặt với nhiều rủi ro tiềm ẩn của lãi
suất. Cho nên rủi ro lãi suất đã trở thành vấn đề cần chú ý của các ngân hàng. Do đó
việc tìm ra chiến lược trong việc ngăn ngừa và kiềm chế rủi ro là rất quan trọng. Và
một trong những chiến lược phố biến nhất mà các ngân hàng đang sử dụng ngày nay
được gọi là chiến lược quản lý chênh lệch nhạy cảm lãi suất hay còn gọi là mô hình
định giá lại. Mô hình này yêu cầu nhà quản lý ngân hàng phải tiến hành phân tích kỳ
hạn, định giá lại các cơ hội gắn với những tài sản sinh lợi của ngân hàng, những
khoản tiền gửi cũng như với những khoản vốn vay trên thị trường, kiểm soát và bảo
vệ thu nhập từ lãi, chi phí trả lãi và tỷ lệ thu nhập lãi cận biên giá trị tài sản và giá trị
ròng của tài sản.
Như vậy, với những căn cứ khoa học, thực tiễn và những căn cứ từ mô hình
trên, chuyên đề tập trung nghiên cứu một khía cạnh trong công tác quản trị rủi ro lãi
suất tại ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Cần Thơ.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài phân tích tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn đối với sự thay
đổi của lãi suất trên thị trường nhằm nhận biết những rủi ro về lãi suất mà Ngân
hàng phải đối mặt, từ đó đưa ra một số giải pháp về quản trị rủi ro lãi suất tại Ngân
hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Cần Thơ.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Đề tài sẽ phân tích tình hình biến động của tài sản và nguồn vốn nhạy cảm với

2.1.1. Khái niệm rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là rủi ro mà các chủ thể kinh tế gặp phải khi có biến động lãi
suất. Nếu như toàn bộ các chủ thể kinh tế đều có nguy cơ gặp rủi ro, thì tất nhiên các
ngân hàng và các tổ chức tín dụng cũng là những đơn vị dễ gặp rủi ro nhất do kết
cấu bảng tổng kết tài sản của các tổ chức này và đặc biệt là trong quan hệ tín dụng
vốn và lãi chỉ được thu về sau một thời gian nhất định vì thế có sự rủi ro về lãi suất.
Lãi suất thay đổi sẽ tác động đến toàn bộ bảng cân đối kế toán và báo cáo thu nhập
của ngân hàng.
Đối với ngân hàng, rủi ro lãi suất ảnh hưởng đến tình hình của ngân hàng theo
hai cách:
Cách 1: Dựa vào phân tích bảng cân đối của ngân hàng: Nếu ta coi bảng
cân đối ngân hàng như một bộ chứng khoán tài chính, thì mỗi chứng khoán phản
ứng khác nhau, thuận lợi hoặc bất lợi đối với biến động về lãi suất. Bên nguồn vốn
gồm các chứng khoán mà ngân hàng mua (huy động vốn) và bên tài sản gồm các
chứng khoán mà ngân hàng bán (cho vay đầu tư). Do mỗi chứng khoán phản ứng
khác nhau đối với sự biến động của lãi suất: khi lãi suất tăng sẽ làm giảm lợi nhuận
ngân hàng đối với chứng khoán bên nguồn vốn và làm tăng lợi nhuận ngân hàng đối
với chứng khoán bên tài sản.
Cụ thể hơn ta hãy xem xét bảng cân đối của một ngân hàng như sau:
- Bên tài sản: gồm các tài sản có lãi suất cố định và tài sản có lãi suất thay đổi:
+ Tài sản có lãi suất cố định là tài sản đem lại thu nhập không thay đổi cho
ngân hàng mặc dù lãi suất thị trường thay đổi, thường là các chứng khoán có kỳ hạn,
các khoản vay trung và dài hạn…
+ Tài sản có lãi suất thay đổi là loại tài sản đem lại thu nhập khi lãi suất thị
trường thay đổi, thường là các khoản vay ngắn hạn…
- Bên nguồn vốn: bao gồm nguồn vốn phải trả với lãi suất cố định và nguồn
vốn phải trả theo lãi suất thay đổi.
vốn:
Cách 2: Rủi ro do sự không khớp nhau về thời gian sử dụng vốn và nguồn
Ví dụ 1: Ngân hàng áp dụng lãi suất cố định:

gửi kỳ hạn 3 tháng có tính nhạy cảm lãi suất trong thời hạn 3 tháng…
2.1.2. Tính chất rủi ro lãi suất
Thời hạn mà ngân hàng huy động được nguồn vốn sẽ quyết định tính chất rủi
ro mà nó đương đầu
Ví dụ: một ngân hàng có một khoản cho vay 100 tỷ, trong đó 50 tỷ có thời
hạn 1 năm, lãi suất 6% và 50 tỷ thời hạn 2 năm, lãi suất 7%. Nguồn vốn để cho vay
là nguồn vốn đi vay thêm thị trường liên ngân hàng.
2.1.2.1. Ngân hàng ở vị thế tái tài trợ
Nếu thời hạn cho vay > thời hạn nguồn vốn tài trợ nó thì ngân hàng ở vị thế
tái tài trợ.
Giả sử ngân hàng cho vay 100 tỷ, trong đó 50 tỷ trong thời hạn 1 năm, lãi
suất 6% và 50 tỷ trong thời hạn 2 năm, lãi suất 7%. Nguồn vốn cho vay là nguồn
vốn vay trên thị trường liên ngân hàng. Lãi suất trên thị trường liên ngân hàng là 4%
cho thời hạn 1 năm, 5% cho thời hạn 2 năm.
Giả sử ngân hàng vay trên thị trường liên ngân hàng với thời hạn 1 năm cho
khoản vốn 100 tỷ với lãi suất 4% thì sau 1 năm ngân hàng sẽ thu nợ 50 tỷ để trả cho
khoản đi vay trên thị trường liên ngân hàng còn 50 tỷ thì phải huy động với thời hạn
1 năm, lúc này lãi suất thay đổi: nếu lãi suất liên ngân hàng giảm thì khoản chênh
lệch lãi suất ngân hàng được hưởng sẽ tăng, ngược lại chênh lệch lãi suất giảm thậm
chí ngân hàng bị thua lỗ.
2.1.2.2. Ngân hàng ở vị thế tái đầu tư
Nếu thời hạn cho vay < thời hạn nguồn vốn tài trợ nó thì ngân hàng ở vị thế
tái đầu tư.
Ngân hàng chọn khoản đi vay 100 tỷ trong thời hạn 2 năm với lãi suất là 5%.
Năm thứ nhất, ngân hàng nhận được chênh lệch lãi suất cho khoản cho vay 2 năm là
2% và khoản cho vay 1 năm là 1%.
Năm thứ 2, ngân hàng nhận được khoản chênh lệch lãi suất của khoản cho
vay 2 năm là 2% nhưng chênh lệch lãi suất của khoản cho vay 1 năm tùy thuộc vào
lãi suất mà ngân hàng tái đầu tư. Nếu lãi suất cho vay tăng thì ngân hàng hưởng
chênh lệch lãi suất tăng, ngược lại chênh lệch lãi suất giảm thậm chí sẽ lỗ nếu lãi

trường hợp này, ngân hàng lại có lợi khi lãi suất thị trường tăng và chịu rủi ro khi lãi
suất thị trường giảm.
Như vậy, trong cả hai trường hợp, khi có biến động lãi suất thị trường thì sẽ
có thay đổi chênh lệch lãi suất. Phần chênh lệch khối lượng của các khoản mục tài
sản và nguồn vốn với lãi suất cố định có quy mô càng lớn thì ảnh hưởng đến kết quả
kinh doanh càng nhiều.
- Rủi ro thay đổi lãi suất biến đổi:
Rủi ro thay đổi lãi suất biến đổi xảy ra khi lãi suất của các khoản mục trong
tài sản (sử dụng vốn) và lãi suất của các khoản mục trong nguồn vốn không thể thay
đổi đồng thời về thời điểm và đồng nhất về mức thay đổi của lãi suất thị trường. Nói
cách khác, khi lãi suất thị trường thay đổi thì đều có sự co giãn về lãi suất của các
khoản mục ở bên tài sản cũng như bên nguồn vốn, nhưng sự co giãn này lại không
đồng thời trong cùng khoảng thời gian và không cùng cả mức độ co giãn với lãi suất
thị trường. Điều đó, một mặt có thể đem lại cho ngân hàng một cơ hội chênh lệch lãi
suất đầu ra – đầu vào lớn hơn, nhưng mặt khác cũng có thể đem lại cho ngân hàng
rủi ro giảm thu cho chênh lệch lãi suất đầu ra – đầu vào bị thu hẹp lại.
Về mặt lý thuyết, sẽ thật sự lý tưởng nếu ngân hàng luôn cân bằng được khối
lượng các khoản mục nguồn vốn và sử dụng vốn với lãi suất cố định (và đồng thời
cũng cân bằng được các khoản mục có lãi suất biến đổi). Như thế, ngân hàng sẽ luôn
đảm bảo ổn định chênh lệch lãi suất đầu vào - đầu ra và không bị rủi ro lãi suất.
Nhưng trong thực tế, cũng tương tự như về kỳ hạn của tài sản và nguồn vốn, thường
rất khó có được sự tương xứng đồng nhất. Vì vậy, các ngân hàng thương mại cần
nhận biết được rủi ro này và có những biện pháp quản lý rủi ro lãi suất phù hợp để
tránh ảnh hưởng xấu đến kết quả kinh doanh do bị giảm thu, thậm chí thua lỗ từ các
nghiệp vụ ngân hàng phụ thuộc vào lãi suất.
2.1.4. Mô hình định giá lại trong đo lường rủi ro lãi suất
Phân tích các luồng tiền dựa trên nguyên tắc giá trị ghi sổ nhằm xác định
chênh lệch giữa lãi suất thu được từ tài sản và lãi suất thanh toán cho vốn huy động
sau một thời gian nhất định. Các ngân hàng tính số chênh lệch giữa tài sản và nguồn
vốn đối với từng kỳ hạn và đặt chúng trong mối quan hệ với độ nhạy cảm lãi suất

<0 Tăng Giảm
<0 Giảm Tăng
Đây là mô hình được sử dụng rộng rãi nhất tại các ngân hàng thương mại của
nhiều quốc gia trên thế giới do việc thực hiện tương đối đơn giản, không đòi hỏi
những kỹ thuật phức tạp như một số mô hình khác. Bên cạnh đó, mô hình định giá
lại có thể là một công cụ hữu ích đối với nhà quản trị ngân hàng và những nhà định
chế trong việc phòng ngừa rủi ro lãi suất.
2.1.5. Một số khái niệm liên quan đến mô hình định giá lại
- Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM):
Đây là tỷ lệ giữa các khoản thu từ lãi suất trên tổng tài sản. Tỷ lệ này thể hiện
sự nhạy cảm với lãi suất của ngân hàng. Nếu ngân hàng đang ở trong trạng thái nhạy
cảm tài sản thì tỷ lệ thu nhập lãi cận biên sẽ tăng nếu lãi suất tăng, sẽ giảm nếu lãi
suất giảm. Và ngược lại, nếu ngân hàng đang trong trạng thái nhạy cảm nguồn vốn
thì tỷ lệ thu nhập lãi cận biên sẽ giảm nếu lãi suất tăng, và sẽ tăng khi lãi suất giảm.
Hệ số này giúp cho ngân hàng dự báo trước khả năng sinh lời của ngân hàng
thông qua việc kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và tìm kiếm những nguồn vốn có
chi phí thấp. Hệ số này cho thấy nếu chi phí huy động vốn tăng nhanh hơn lãi thu từ
cho vay và đầu tư hoặc lãi thu từ cho vay và đầu tư giảm nhanh hơn chi phí huy
động vốn sẽ làm cho NIM bị thu hẹp thì rủi ro lãi suất sẽ lớn.
- Hệ số rủi ro lãi suất:
Rủi ro lãi suất (R) =
Tài sản nhạy cảm với lãi suất
Nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất
Với:
R = 1: rủi ro lãi suất không xuất hiện
R > 1: rủi ro lãi suất xuất hiện khi lãi suất thị trường giảm.
R < 1: rủi ro lãi suất xuất hiện khi lãi suất thị trường tăng.
- Hệ số chênh lệch lãi thuần:
Hệ số chênh lệch lãi thuần =
Thu nhập lãi – Chi phí lãi suất

∆y = y
1
– y
0
Trong đó:
y
0
: chỉ tiêu năm trước.
y
1
: chỉ tiêu năm sau.
∆y : là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước
của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các
chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
- Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị
số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế:
y
1
∆y = *100 – 100%
y
0
Trong đó:
y
0
: chỉ tiêu năm trước.
y
1
: chỉ tiêu năm sau.
∆y : biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế.

;
b
=
n


X
2

Y




X



XY
n
ℜ X
2
− (ℜ X )
2
100
(
n


X

 Trụ sở chính: Số 07- Đại lộ Hòa Bình, Quận Ninh Kiều, TP.Cần Thơ.
 Tổng đài điện thoại: 84.0710 3820445
 Fax: 84.0710. 3820694
 Telex: 711048 VCBCT VT
 Swift Code: BFTVVNVX011
 Website: http://www . Vietcombankc a n

tho. c o

m.vn
Trong thời gian đầu thành lập cũng là thời điểm đầu của sự nghiệp đổi mới
nền kinh tế của đất nước, với nguồn vốn ban đầu là 70 tỉ đồng cùng với 18 cán bộ
công nhân viên, chưa có trụ sở, phương tiện nghèo nàn so với Ngân hàng bạn cùng
hoạt động trên địa bàn, VCB Cần Thơ đã gặp không ít khó khăn. Song, được quan
tâm toàn diện của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam và Ngân Hàng Nhà
nước Cần thơ, đặc biệt là sự lãnh đạo hiệu quả của Ban Giám Đốc cùng với sự phấn
đấu toàn thể cán bộ công nhân viên mà sau hơn 15 năm hoạt động, VCB Cần Thơ đã
được biết đến như một Ngân hàng Thương mại hiện đại, có uy tín nhất trong lĩnh
vực tài trợ thanh toán xuất nhập khẩu, kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh Ngân hàng và
các dịch vụ tài chính Ngân hàng quốc tế, kể cả nghiệp vụ thẻ tín dụng quốc tế.
Với phương châm hoạt động “Luôn mang đến cho bạn sự thành đạt” VCB
Cần Thơ luôn phấn đấu thực hiện tốt mục tiêu và nhiệm vụ của Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam đề ra, nâng cao chữ “Tín” của mình đối với khách hàng,
hoạt động của chi nhánh không ngừng phát triển và trưởng thành.
3.2. TÌNH HÌNH NHÂN SỰ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC
3.2.1. Tình hình nhân sự:
Hiện nay, tổng số cán bộ công nhân viên của VCB Cần Thơ là 194 người
trong đó số nhân viên Nam là 67 người, Nữ là 127 người. Đa số cán bộ công nhân
viên đều có trình độ Đại Học trở lên.
3.2.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức VCB Cần Thơ:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status