Luận văn rủi ro lãi suất và quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội - Pdf 23

MỤC LỤC trang
Danh mục các chữ viết tắt, Danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ 0
LỜI NÓI ĐẦU 01
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ RỦI RO LÃI SUẤT VÀ
HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT
03
1. Khái niệm rủi ro lãi suất 03
1.1.Khái niệm rủi ro lãi suất 03
1.2.Ví dụ về rủi ro lãi suất 04
2. Nguyên nhân gây ra rủi ro lãi suất 05
2.1. Sự không phù hợp về kì hạn của nguồn và tài sản 05
2.2. Sự thay đổi của lãi suất thị trường khác với dự kiến của ngân hàng 06
2.3. Ngân hàng sử dụng lãi suất cố định trong các hợp đồng 06
3. Khái niệm quản trị rủi ro lãi suất 07
4. Các kĩ thuật quản trị rủi ro lãi suất 08
4.1. Quản trị khe hở lãi suất 08
4.2. Quản trị khe hở kì hạn 09
4.3. Sử dụng các nghiệp vụ phát sinh 11
4.3.1. Phòng ngừa rủi ro lãi suất bằng hợp đồng kì hạn 11
4.3.2. Phòng ngừa rủi ro lãi suất bằng hợp đồng tương lai 12
4.3.3. Phòng ngừa rủi ro lãi suất bằng hợp đồng quyền chọn 13
4.3.4. Phòng ngừa rủi ro lãi suất bằng hợp đồng hoán đổi lãi suất 14
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO LÃI SUẤT Ở
NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI
15
1. Tổng quan về ngân hàng TMCP Quân đội 15
1.1. Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP Quân đội 15
1.1.1. Phương châm hoạt động 15
1.1.2. Các sản phẩm và dich vụ của ngân hàng 16
1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Quân đội 21
2. Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất tại ngân hàng TMCP Quân

DANH MỤC
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHNN : Ngân hàng nhà nước
TCTD : Tổ chức tín dụng
XHTD : Xếp hạng tín dụng
MB : Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
BẢNG 1: BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH NGÂN HÀNG
TMCP QUÂN ĐỘI TỪ NĂM 1994-2007.
ĐỒ THỊ 1: TỔNG TÀI SẢN CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN
ĐỘI TỪ NĂM 1994-2007.
ĐỒ THỊ 2: TỔNG VỐN HUY ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP
QUÂN ĐỘI TỪ NĂM 1994-2007.
ĐỒ THỊ 3: TỔNG DƯ NỢ CỦA NGÂN HÀNG TMCP QUÂN
ĐỘI TỪ NĂM 1994-2007.
ĐỒ THỊ 4: LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ CỦA NGÂN HÀNG
TMCP QUÂN ĐỘI TỪ NĂM 1994-2007.
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là điều
không thể tránh khỏi. Trước những diễn biến phức tạp của thị trường tài chính
- tiền tệ nước ta thời gian gần đây, nhiều chuyên gia tài chính đã dự đoán,
năm 2008 sẽ là một năm kinh doanh không mấy dễ dàng với các ngân hàng
thương mại cổ phần (NHTMCP) của Việt Nam và điều đó sẽ càng khắc
nghiệt với những ngân hàng mới thành lập… Vì vậy các ngân hàng cần phải
có chiến lược kinh doanh vững chắc, an toàn và hiệu quả, có sự kiểm soát
chặt chẽ nhằm hạn chế các rủi ro thông qua công tác quản trị rủi ro ngân hàng.
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng có rất nhiều loại rủi ro xảy ra
như rủi ro tín dụng, rủi ro thanh toán, … nhưng rủi ro đặc thù và khó phòng

quản trị rủi ro lãi suất.
1. Khái niệm rủi ro lãi suất:
1.1. Khái niệm về rủi ro lãi suất:
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị
trường luôn tiềm ẩn rủi ro, gây ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả kinh doanh
và uy tín của chính ngân hàng và có tính lây chuyền, ảnh hưởng rất mạnh đến
toàn bộ đời sống, kinh tế, chính trị của một quốc gia. Vì vậy, để hoạt động
ngân hàng phát triển vững chắc, an toàn và hiệu quả, cần phải kiểm soát và
hạn chế được rủi ro thông qua công tác quản lý rủi ro trong kinh doanh ngân
hàng.
Rủi ro là những sự kiện bất ngờ không mong đợi, khi nó xảy ra thì gây
ra những tổn thất ngoài dự kiến cho con người. Rủi ro tồn tại khách quan và
song hành với quá trình kinh doanh. Vì vậy trong kinh doanh ngân hàng luôn
tồn tại và ẩn chứa những rủi ro đe dọa. Một trong những rủi ro thường gặp
nhất trong kinh doanh ngân hàng đó là rủi ro về lãi suất.
Rủi ro về lãi suất là khả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàng khi lãi suất
thay đổi ngoài dự tính của ngân hàng. Rủi ro lãi suất phát sinh khi có chênh
lệch về kỳ hạn tái định giá giữa tài sản nợ và tài sản có của ngân hàng.
Ở Việt Nam, từ tháng 8/2000 đến giữa năm 2002 Ngân hàng nhà nước
điều hành lãi suất theo cơ chế lãi suất cơ bản. Theo đó lãi suất cho vay của
các tổ chức tín dụng vừa chứa đựng yếu tố thị trường vừa chứa đựng yếu tố
can thiệp hành chính của NHNN. Từ đó đến nay có thể coi lãi suất VND đã
được xác định hoàn toàn dựa trên quy định cung - cầu về tín dụng thị trường.
Đến ngày 30/5/2002 Ngân hàng nhà nước đã ra quyết định số
546/2002/QĐ – NHNN quy định: từ ngày 01/6/2002 lãi suất cho vay bằng
VND được thực hiện theo cơ chế lãi suất thả nổi (lãi suất thị trường) nhằm
giảm sự can thiệp của nhà nước đối với các tổ chức tín dụng. Điều này đã
giúp cho các tổ chức tín dụng có quyền chủ động hơn trong kinh doanh và
quản lý kinh doanh có hiệu quả. Như vậy lãi suất của các ngân yhàng sẽ luôn
thay đổi và khó dự đoán, các ngân hàng luôn phải đối mặt với nguy cơ tiềm

không đủ để ngân hàng bù đắp các chi phí hoạt động và các chi phí khác. Như
vậy ngân hàng đã bị tổn thất do lãi suất biến động ngoài dự kiến.
- Trường hợp kì hạn của tài sản nhỏ hơn kì hạn của nguồn tài trợ: Nếu
ngân hàng đi vay trên thị trường liên ngân hàng 400 triệu với kì hạn 2 năm.
200 triệu được hoàn trả năm thứ nhất và thu được lãi suất chânh lệch là: 10%
- 7% = 3%. Ngân hàng có thể dung 200 này để tái đầu tư. Nếu lãi suất cho
vay giảm thì ngân hàng sẽ bị thiệt, ngược lại nếu lãi suất cho vay tăng thì
ngân hàng sẽ thu được thêm lợi nhuận.
Kết luận: Như vậy sự không phù hợp về kì hạn giữa tài sản và nguồn
vốn trong các hợp đồng sử dụng lãi suất cố định được kết hợp vớithay đổi lãi
suất ngoài dự kiến trên thị trường là lí do chính dẫn đến rủi ro về lãi suất tại
các ngân hàng.
2. Nguyên nhân gây ra rủi ro lãi suất:
2.1. Sự không phù hợp về kì hạn của nguồn và tài sản:
Các tài sản và nguồn của ngân hàng có kỳ hạn khác nhau. Khi gắn
chúng với lãi suất, các ngân hàng quan tâm đến kì hạn đặt lãi. Căn cứ vào kì
hạn khoản vay mà ngân hàng có kì hạn đặt lại lãi suất cho phù hợp. Từ đó
ngân hàng sẽ chia tài sản và nguồn vốn thành loại nhạy cảm với lãi suất và
loại kém nhạy cảm với lãi suất. Tài sản và nguồn nhạy cảm với lãi suất là loại
mà số dư nhanh chóng chuyển sang lãi suất mới khi lãi suất thị trường thay
đổi. Ví dụ như: loại có kì hạn đặt lại giá dưới 12 tháng như tài sản và nguồn
ngắn hạn, tài sản và nguồn trung hạn, dài hạn có thời gian đáo hạn dưới 12
tháng,…
Sự không phù hợp về kì hạn của nguồn và tài sản được đo bằng khe hở
lãi suất:
Khe hở lãi suất = Tài sản nhạy cảm lãi suất – Nguồn nhạy cảm lãi suất
Ngân hàng có khe hở dương nếu tài sản nhạy cảm lớn hơn nguồn nhạy
cảm nghĩa là kì hạn huy động dài hơn sử dụng và có khe hở âm nếu tài sản
nhạy cảm nhỏ hơn nguồn nhạy cảm nghĩa là kì hạn huy động nhỏ hơn sử
dụng.

biết, định lượng những tổn thất đang và sẽ gây ra từ rủi ro lãi suất để từ đó có
thể giám sát và kiểm soát rủi ro lãi suất thông qua việc lập nên những chính
sách, chiến lược sử dụng các công cụ phòng ngừa và hạn chế rủi ro lãi suất từ
các hoạt động kinh doanh của ngân hàng một cách đầy đủ, toàn diện và liên
tục.
Trong những năm gần đây, các Ngân hàng Thương mại và các cơ quan
quản lý tại nhiều quốc gia trên thế giới đã giành nhiều thời gian và công sức
để phát triển hệ thống giám sát và quản lý rủi ro lãi suất nhằm tách biệt danh
mục tài sản có, tài sản nợ và lợi nhuận của ngân hàng khỏi ảnh hưởng tiêu cực
của những biến động lãi suất. Dù lãi suất thay đổi, các ngân hàng luôn mong
muốn đạt được thu nhập dự kiến ở mức tương đối ổn định và đây chính là
mục tiêu của ngân hàng trong công tác quản lý rủi ro lãi suất.
Ở Việt Nam hiện nay, công tác quản lý rủi ro nhất là quản lý rủi ro lãi suất
đang trở thành vấn đề được quan tâm của nhiều ngân hàng trong chiến lược
kinh doanh của mình. Đây là một vấn đề mang tính chiến lược của nhiều ngân
hàng khi Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức WTO: Ngân
hàng có nghiên cứu và công tác quản trị rủi ro tốt thì mới khẳng định được
dẳng cấp, vị thế và giá trị của ngân hàng mình.
Khi lãi suất thị trường thay đổi, những nguồn thu chính từ danh mục cho
vay và đầu tư chứng khoán cũng như chi phí trả lãi đối với tiền gửi và các
nguồn vay của ngân hàng đều bị tác động. Những thay đổi của lãi suất thị
trường có thể tác động tiêu cực tới lợi nhuận ngân hàng do làm tăng chi phí
nguồn vốn, giảm thu nhập từ tài sản, hạ thấp giá trị vốn chủ sở hữu của ngân
hàng. Vì vậy, sự biến động của lãi suất tác động đến toàn bộ bảng cân đối kế
toán và báo cáo thu nhập của ngân hàng. Nếu không có sự quan tâm thích
đáng đến việc quản lý rủi ro lãi suất, không dự đoán được xu hướng biến động
của lãi suất thì các ngân hàng có thể bị thiệt hại nặng nề từ loại rủi ro này,
thậm chí đẩy ngân hàng vào tình trạng mất khả năng thanh toán, dẫn đến phá
sản.
4. Các kĩ thuật quản trị rủi ro lãi suất:

Kì hạn hoàn trả là thước đo thời gian TB của dòng tiền dự tính đi ra
khỏi ngân hàng.
Để phòng ngừa rủi ro lãi suất phải đảm bảo:
Kỳ hạn hoàn vốn Kỳ hạn hoàn trả TB Tổng giá trị nguồn vốn
TB theo giá trị = theo giá trị của X
tài sản nguồn vốn Tổng giá trị tài sản
Quy trình quản trị khe hở kì hạn gồm 3 bước:
- Tính kì hạn hoàn vốn của từng khoản lục trong danh mục
- Nhân giá trị kì hạn hoàn vốn vừa tính với tỷ trọng của giá trị thị
trường từng khoản mục trong danh mục
- Cộng kết quả ở bước 2 để xác định kì hạn hoàn vốn của toàn danh
mục.
Chúng ta có thể sử dụng mô hình thời lượng để tính toán được kì hạn
hoàn vốn của từng khoản mục trong danh mục và lượng hóa được mức độ
tổn thất khi xảy ra rủi ro lãi suất. Đây được xem là mô hình hoàn hảo nhất
trong việc đo mức độ nhạy cảm của tài sản có và tài sản nợ đối với lãi suất do
nó đề cập đến tất cả các yếu tố thời lượng của tất cả các luồng tiền cũng như
kì hạn đến hạn của tài sản nợ và tài sản có.
Tuy nhiên việc áp dụng mô hinh thời lượng vào hoạt động của ngân
hàng gặp rất nhiều hạn chế.
- Cân xứng thời lượng hai vế bảng cân đối kế toán là rất tốn kém: Trên
thực tế việc cơ cấu lại bảng cân đối tài sản bao gồm một danh mục tài sản lớn
hơn và phức tạp là một việc làm hết sức khó khăn và tốn kém cả về thời gian
và tiền bạc. Điều này đòi hỏi cần phải có một thị trường tài chính phát triển
mạnh mẽ với các nghiệp vụ như: chứng khoán hóa tài sản, mua bán nợ và các
nghiệp vụ phát sinh, mua bán vốn.
- Sự biến động của mô hình thời lượng: Mô hình thời lượng được xây
dựng tren giả thuyết lãi suất thị trường thay đổi ngay lập tức ngay sau khi mua
trái phiếu. Trên thực tế thì điều này không phải lúc nào cũng như vậy mà lãi
suất thị trường có thể thay đổi trong suốt kì hạn của trái phiếu. Đồng thời ,

kì hạn dài hơn. Trong điều kiện lĩa suất thị trường biến động không
ngừng như hiện nay thì điều này càng làm cho các ngân hàng gặp
phải rủi ro lãi suất.
Ví dụ: Tại thời điểm to ngân hàng kí một hợp đồng tín dụng với khách
hàng có mức lãi suất cố định thời hạn từ to đến t2. Hiện tại, ngân hàng
chỉ huy động được vốn có thời hạn từ to đến t1 (to < t1 < t2). Để phòng
ngừa rủi ro lãi suất, ngay ngày hôm nay ngân hàng có thể kí một hợp
đồng kì hạn tiền gửi nội dung: tại thời điểm t1 ngân hàng cam kết sẽ
nhận và phía đối tác sẽ gửi một lượng tiền nhất định, với lãi suất từ thời
hạn t1 đến t2. Từ đó thu nhập của ngân hàng từ chênh lệch giữa lãi
suất cho vay và lãi suất huy động là một số biết trước và chắc chắn,
nghĩa là không phụ thuộc vào sự biến động của lãi suất thị trường trong
suốt khoảng thời gian từ t1 đến t2.
- Hợp đồng lãi suất kì hạn: Thay vì kí hợp đồng kì hạn tiền gửi như
trên ngân hàng có thể sử dụng một hợp đồng khác chỉ liên quan đến
trao đổi phần chênh lệch lãi suấtmà không có giao nhận khoản tiền
gốc. Đó là hợp đồng lãi suất kì hạn.
4.3.2. Phòng ngừa rủi ro lãi suất bằng hợp đồng tương lai:
Hợp đồng tương lai là sự thỏa thuận giữa người mua và người bán tại
thời điểm ban đầu (t=0) rằng việc thanh toán và giao nhận hàng hóa được tiến
hành tại một thời điểm xác định trong tương lai.
Điểm khác biệt giữa hợp đồng tương lai và hợp đồng kì hạn:
- Được giao dịch một cách có tổ chức trên sở giao dịch, trong khi hợp
đồng kì hạn là sự thỏa thuận song phương, được giao dịch trên thị
trường OTC.
- Giá của hợp đồng được điều chính hàng ngày theo điều kiện thị
trường, trong khi đó giá của hợp đồng kì hạn được ấn định cố định
trong suốt hợp đồng của kì hạn.
- HĐ tương lai là HĐ được tiêu chuẩn hóa trong khi HĐ kì hạn là HĐ
tùy ý phụ thuộc vào sự thỏa thuận của người mua và người bán.

Hợp đồng hoán đổi lãi suất được sử dụng như một công cụ để bảo hiểm
rủi ro lãi suất. Hợp đồng hoán đổi lãi suất: là thoả thuận theo đó mỗi bên
thanh toán cho bên kia khoản tiền lãi tính theo lãi suất thả nổi hay lãi suất cố
định trên cùng một khoản nợ gốc trong cùng một khoảng thời gian.
- Nợ gốc của một giao dịch hoán đổi lãi suất: là số tiền mà các bên
thực hiện giao dịch hoán đổi lãi suất thoả thuận làm cơ sở để tính lãi
thả nổi, số lãi cố định và số lãi ròng hoán đổi lãi suất.
- Lãi suất thả nổi: là mức lãi suất thay đổi trong thời hạn hợp đồng
hoán đổi lãi suất trên cơ sở lãi suất thị trường và do các bên thoả
thuận.
- Lãi suất cố định: là mức lãi suất do các bên thoả thuận không thay
đổi trong thời hạn hợp đồng hoán đổi lãi suất.
- Số lãi ròng của từng thời kỳ: của một hợp đồng hoán đổi lãi suất là
chênh lệch giữa số lãi được nhận và số lãi phải trả của từng kỳ thanh
toán của hợp đồng đó.
- Kỳ hạn thanh toán số lãi ròng: là khoảng thời gian trong thời hạn
hợp đồng hoán đổi lãi suất có hiệu lực đã được thoả thuận giữa các
bên, mà tại cuối mỗi khoảng thời gian đó, các bên thực hiện thanh
toán cho nhau số lãi ròng.
Kết luận: Tùy vào tình hình của từng ngân hàng và ở từng giai đoạn
kinh doanh khác nhau mà các ngân hàng sử dụng kĩ thuật quản lý rủi ro lãi
suất cho phù hợp, đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất.
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro lãi suất
tại ngân hàng Quân đội.
1.Tổng quan về ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Quân đội:
1.1. Giới thiệu chung về ngân hàng TMCP Quân đội:
Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân Đội được thành lập vào ngày
4/11/1994, đến nay qua hơn 13 năm hoạt động, Ngân hàng Quân đội đã liên
tục kinh doanh có hiệu quả và được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đánh giá
là một trong những Ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu của Việt Nam.

tùy theo từng loại.
+ Với khách hàng cá nhân đem lại các lợi ích:
• Không mất phí gửi, rút tiền.
• An toàn, bảo mật, uy tín.
• Thủ tục đơn giản, nhanh chóng; kỳ hạn gửi phong phú.
• Lãi suất hấp dẫn, trả lãi linh hoạt. Khi rút trước hạn, lãi suất áp dụng
cho khoản rút trước hạn được tính bằng lãi suất kỳ hạn tiền gửi tiết
kiệm kỳ gần nhất.
• Được mua bảo hiểm tiền gửi.
• Không cần chứng minh nguồn gốc tiền gửi.
• Được dùng sổ tiết kiệm để vay thế chấp, cầm cố hoặc chiết khấu, bảo
lãnh vốn vay tại MB.
• Được chuyển khoản từ tài khoản tiết kiệm sang tài khoản tiền gửi
thanh toán và ngược lại.
+ Với khách hàng là các tổ chức, doanh nghiệp:
• Mở tài khoản miễn phí.
• Thủ tục mở tài khoản và giao dịch đơn giản, nhanh chóng, thuận
tiện.
• Thông tin tài khoản được bảo mật tuyệt đối.
• Tiết kiệm thời gian, chi phí quản lý tiền mặt và các giao dịch thanh
toán mà vẫn mang lại hiệu quả cao.
• Dễ dàng theo dõi, quản lý vốn lưu động trên tài khoản: các giao dịch
phát sinh được ngân hàng cung cấp qua sổ phụ hàng ngày hoặc khi
doanh nghiệp yêu cầu.
• Được hưởng lãi suất trên số dư có trong tài khoản.
• Và nhiều tiện ích khác cho doanh nghiệp.
- Nhận vốn ủy thác đầu tư của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài
nước.
+ Với khách hàng cá nhân:
• Mở tài khoản miễn phí.

xây dựng và sửa chữa nhà ở, cho vay du học, cho vay mua cổ phần của doanh
nghiệp cổ phần hóa với các cá nhân và gia đình có nhu cầu.
+ Khách hàng được tạo điều kiện thuận lợi, đáp ứng tối đa các nhu cầu
sinh hoạt, tiêu dùng hợp pháp như: mua sắm vật dụng gia đình, đi du lịch,
chữa bệnh …
+ Thủ tục cho vay đơn giản, thuận tiện
+ Hạn mức, lãi suất và thời hạn cho vay linh hoạt, thoả mãn tối đa nhu
cầu của khách hàng
+ Được cán bộ Ngân hàng tư vấn miễn phí về các thủ tục liên quan đến
khoản vay
+ Vốn vay trả dần theo định kỳ, phù hợp với mức thu nhập của khách
hàng
+ Có thể dùng chính căn nhà xây, mua, sửa chữa làm tài sản bảo đảm.
+ Được cán bộ Ngân hàng tư vấn miễn phí về các thủ tục liên quan đến
khoản vay.
+ Chỉ cần có tối đa 40% giá trị của xe, MB sẵn sàng hỗ trợ phần còn lại
để khách hàng có thể sở hữu được chiếc ô tô mong muốn.
+ Được cung cấp, tư vấn các sản phẩm dịch vụ hỗ trợ du học, được đáp
ứng ngay khi khách hàng có yêu cầu.
+ Hỗ trợ mục đích sử dụng vốn đa dạng:
• Đầu tư sản xuất kinh doanh: theo cả chiều rộng và chiều sâu.
• Bổ sung vốn lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh.
• Thực hiện các thương vụ kinh doanh.
• Nộp tiền thuê quầy, sạp và các chi phí phát sinh khác tại chợ và các
trung tâm thương mại.
• Kinh doanh bất động sản
+ Khách hàng được Ngân hàng hỗ trợ nguồn tài chính để mua cổ phần
phát hành lần đầu tại các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hoá.
+ Thanh toán quốc tế, tài trợ xuất khẩu nhập khẩu.
- Thực hiện các dịch vụ bảo lãnh.

Ưu thế sản phẩm:
+ Tư vấn miễn phí
+ Đối tượng sử dụng dịch vụ mở rộng
+ Được đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, có bề dầy kinh nghiệm phục
vụ tận tình, chu đáo
+ Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao tối đa hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả hoạt động của MB luôn được các cơ quan quản lý, đối tác
cũng như khách hàng đánh giá cao. Liên tục được Ngân hàng Nhà nước xếp
hạng A và trao tặng nhiều bằng khen cho những thành tích xuất sắc; nhiều
năm liền nhận được các giải thưởng thanh toán quốc tế do các ngân hàng uy
tín quốc tế trao tặng như HSBC, Standard Chatered Bank, UBOC; được người
tiêu dùng bình chọn là Thương hiệu mạnh liên tục trong hai năm liền 2005 và
2006; đạt cúp vàng Top ten thương hiệu Việt, ngành hàng: Ngân hàng – tài
chính năm 2006; …và nhiều giải thưởng có uy tín, giá trị khác.
1.2. Kết quả kinh doanh của ngân hàng TMCP Quân đội:
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng TMCP Quân đội từ
năm 1994 đến năm 2007.
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng TMCP Quân đội
các năm (Đơn vị: tỷ đồng VN)
Tổng tài sản
Tổng vốn huy
động
Tổng dư nợ Lợi nhuận
trước thuế
Năm 1994 33 10 15 0.23
Năm 1995 261 193 173 4.64
Năm 1996 1185 843 557 29.77
Năm 1997 1416 1069 638 37.04
Năm 1998 1585 1267 687 44.99
Năm 1999 1770 1446 792 46.33


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status