bài số 2 một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ phải thu và phải trả tại công ty tnhh thương mại tuấn hiền - Pdf 23

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ


CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ
TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU VÀ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG
TY TNHH THƢƠNG MẠI TUẤN HIỀN GV HƢỚNG DẪN : TH.S ĐỖ THỊ HẠNH
SV THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ HỒNG
MSSV : 11033233
LỚP : CĐKT13DTH THANH HÓA, THÁNG 06 NĂM 2014
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Thị Hạnh
SVTH: Nguyễn Thị Hồng– MSSV: 11033233– Lớp CDKT13DTH

LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài chuyên đề tốt nghiệp do chính em thực hiện, số liệu
đƣợc thu thập đƣợc ở công ty TNHH Thƣơng Mại Tuấn Hiền là hoàn toàn trung
thực và có sự đồng ý của ban lãnh đạo Công ty.
Ngày ….tháng ….năm 2014
SINH VIÊN THỰC HIỆN


Ngày …. Tháng … năm 2014
GIẢNG VIÊN
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Thị Hạnh
SVTH: Nguyễn Thị Hồng– MSSV: 11033233– Lớp CDKT13DTH

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán Phải thu khách hàng 9
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ hạch toán phải thu khác 12
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ hạch toán vay ngắn hạn 17
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ hạch toán nợ dài hạn đến hạn trả 19
Sơ đồ 1.5. Sơ đồ hạch toán vay dài hạn 20
Sơ đồ 1.6. Sơ đồ hạch toán phải trả ngƣời bán 22
Sơ đồ 1.7. Sơ đồ hạch toán thuế phải nộp nhà nƣớc 25
Sơ đồ 1.8. Sơ đồ hạch toán phải trả ngƣời lao động 29

5
XDCB
XÂY DỰNG CƠ BẢN
6
SXKD
SẢN XUẤT KINH DOANH
7
BCĐKT
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
8
GTGT
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
9
TK
TÀI KHOẢN
10
CN
CÔNG NHÂN
11
CNV
CÔNG NHÂN VIÊN
12
BHXH
BẢO HIỂM XÃ HỘI
13
BHYT
BẢO HIỂM Y TẾ
14
BHTN
BẢO HIỂM TAI NẠN

1.2.2.1. Kế toán phải thu của khách hàng 8
1.2.2.1.1. Tài khoản sử dụng 8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Thị Hạnh
SVTH: Nguyễn Thị Hồng– MSSV: 11033233– Lớp CDKT13DTH

1.2.2.1.2. Chứng từ sử dụng 9
1.2.2.1.3. Sơ đồ hạch toán 9
1.2.2.2. Kế toán các khoản phải thu khác 11
1.2.2.2.1. Tài khoản sử dụng 11
1.2.2.2.2. Chứng từ sử dụng 12
1.2.2.2.3. Sơ đồ hạch toán 12
1.2.2.3. Kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi 14
1.2.2.3.1. Tài khoản sử dụng 14
1.2.2.3.2. Chứng từ sử dụng 14
1.2.2.3.3. Phƣơng pháp kế toán 14
1.3. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ 15
1.3.1. Kế toán chi tiết các khoản nợ phải trả 15
1.3.2. Kế toán tổng hợp các khoản nợ phải trả 16
1.3.2.1. Kế toán vay ngắn hạn 16
1.3.2.1.1.Tài khoản sử dụng 16
1.3.2.1.2. Chứng từ sử dụng 16
1.3.2.1.3. Sơ đồ hạch toán 16
1.3.2.2. Kế toán nợ dài hạn đến hạn trả 18
1.3.2.2.1. TK sử dụng 18
1.3.2.2.2. Chứng từ sử dụng 18
1.3.2.2.3. Sơ dồ hạch toán 18
1.3.2.3. Vay dài hạn 19
1.3.2.3.1. TK sử dụng: 19
1.3.2.3.2. Chứng từ sử dụng 19
1.3.2.3.3. Sơ đồ hạch toán 20

2.1.1.2 Vốn điều lệ 39
2.1.1.3. Ngành nghề sản xuất kinh doanh 39
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty 40
2.1.2.1. Chức năng 40
2.1.2.2. Nhiệm vụ 40
2.1.2.3. Phƣơng thức tiêu thụ hàng hoá của công ty 40
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Thị Hạnh
SVTH: Nguyễn Thị Hồng– MSSV: 11033233– Lớp CDKT13DTH

2.1.2.4. Bài toán Quản lý bán hàng tại công ty 40
2.1.2.5. Thị trƣờng tiêu thụ hàng hoá của công ty. 41
2.1.5.6. Chiến lƣợc kinh doanh của công ty. 41
2.1.3. Cơ cấu chung 41
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 41
2.1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 42
2.1.4. Cơ cấu phòng kế toán 43
2.1.4.1. Sơ đồ tổ chức bô máy kế toán 43
2.1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ của từng kế toán viên 44
2.1.5. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 45
2.1.5.1. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty 45
2.1.5.2. Sơ đồ trình tự ghi sổ 45
2.1.5.3. Trình tự luân chuyển chứng từ 46
2.1.5.4. Các chính sách khác 47
2.2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHHTHƢƠNG
MẠI TUẤN HIỀN 47
2.2.1. Kế toán khoản nợ phải thu 47
2.2.1.1. Kế toán khoản nợ phải thu khách hàng 47
2.2.1.1.1. Chứng từ sử dụng. 47
2.2.1.1.2. Tài khoản sử dụng 48
2.2.1.1.3. Sổ sách kế toán sử dụng tại công ty 48

CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÔNG NỢ
PHẢI THU VÀ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY TNHH THƢƠNG MẠI TUẤN
HIỀN 75
3.1.NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ CHUNG 75
3.1.1.1. Bộ máy kế toán 75
3.1.1.2. Về chứng từ kế toán 75
3.1.1.3. Kế toán các khoản phải thu tại công ty 76
3.1.1.4. Kế toán các khoản phải trả 77
3.1.2. Nhƣợc điểm 78
3.1.2.1. Kế toán các khoản phải thu khách hàng 78
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Thị Hạnh
SVTH: Nguyễn Thị Hồng– MSSV: 11033233– Lớp CDKT13DTH

3.1.2.2. Kế toán công nợ phải trả 78
3.1.2.2.1. Về kế toán phải trả ngƣời lao động: 79
3.1.2.2.2. Các khoản phải trả ngƣời bán 79
3.1.2.2.3.Vay ngắn hạn 79
3.1.2.2.4.Các khoản phải trả khác 79
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ
PHẢI THU VÀ PHẢI TRẢ TẠI CÔNG TY 80
3.2.1. Đối với nợ phải thu 80
3.2.1.1. Kế toán phải thu khách hàng 80
3.2.1.2. Kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi 81
3.2.2. Kế toán khoản phải trả 81
3.2.2.1. Đối với các khoản vay 81
3.2.2.2. Đối với tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng 82
3.2.2.3. Đối với các khoản phải trả ngƣời bán 82
3.2.2.4. Đối với các khoản phải trả khác 84
KẾT LUẬN 85


quả.
Bất kỳ doanh nghiệp nào trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình cũng
đều bao gồm rất nhiều mối quan hệ kinh tế liên quan tới vấn đề thanh toán nhƣ:
thanh toán với nhà nƣớc, với cán bộ công nhân viên, thanh toán trong nội bộ, thanh
toán với ngƣời mua, ngƣời cung cấp Tuy nhiên chiếm mật độ cao và thƣờng
xuyên nhất là quan hệ thanh toán với ngƣời mua hàng và ngƣời cung cấp. Đối với
các đơn vị hoạt động trong ngành sản xuất, quan hệ thanh toán với ngƣời mua hàng
và ngƣời cung cấp gắn liền với mối quan hệ của doanh nghiệp trong quá trình mua
nguyên phụ liệu và tiêu thụ hàng hoá. Các nghiệp vụ liên quan đến quan hệ này
diễn ra thƣờng xuyên đồng thời hình thức sử dụng trong thanh toán và phƣơng
thức thanh toán ảnh hƣởng tới việc ghi chép của kế toán viên lại thƣờng xuyên
biến đổi.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Đỗ Thị Hạnh
SVTH: Nguyễn Thị Hồng – MSSV: 11033233– Lớp CDKT13DTH Trang: 2
Việc thanh toán liên quan trực tiếp tới một số khoản mục thuộc về vốn bằng
tiền, khoản phải thu, nợ phải trả nên có ảnh hƣởng lớn tới tình hình tài chính
của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Trƣớc những thay đổi có thể nói là
liên tục phát triển và mở rộng của quan hệ thanh toán với ngƣời mua và ngƣời bán
và ảnh hƣởng của nó tới tình hình tài chính của mỗi doanh nghiệp , yêu cầu nghiệp
vụ đối với kế toán thanh toán cũng vì thế mà cao hơn, kế toán không chỉ có nhiệm
vụ ghi chép mà còn phải chịu trách nhiệm thu hồi nhanh các khoản nợ, tìm nguồn
huy động vốn để trả nợ, biết lƣờng trƣớc và hạn chế đƣợc rủi ro trong thanh toán
Trong quá trình hoàn thiện để có thể thích nghi với những thay đổi đó, kế toán chịu
trách nhiệm sẽ gặp phải không ít khó khăn, đây là điều không thể tránh khỏi. Công
Ty TNHH THƢƠNG MẠI TUẤN HIỀN là doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng
cửa nhựa U-PVC có lõi thép gia cƣờng, cửa khung nhôm kính, các chi tiết cơ khí,
Inox. phục vụ nhu cầu trong nƣớc và xuất khẩu vì vậy công nợ phải trả và phải
thu trong công ty rất phức tạp ảnh hƣởng lớn đến tài chính trong doang nghiệp.
Qua một thời gian thực tập tại công ty, đi vào tìm hiểu thực trạng hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công Ty, em nhận thấy đƣợc tầm quan trọng cuả yêu cầu

trong việc nhận tiền, sản phẩm, hàng hoá từ khách hàng, các tổ chức và cá nhân
khác trong quá trình kinh doanh
Trong quá trình kinh doanh khi doanh nghiệp cung cấp hàng hoá, sản phẩm
cho khách hàng nhƣng chƣa đƣợc thanh toán tiền sẽ hình thành khoản nợ phải thu.
Noài ra nợ phải thu còn phát sinh trong trƣờng hợp bắt bồi thƣờng, cho mƣợn vốn
tạm thời, khoản ứng trứoc tiền cho ngƣời bán, các khoản tạm ứng, các khoản ký
quỹ, ký cƣợc,…Nhƣ vậy, nợ phải thu chính là tài sản của doanh nghiệp do ngƣời
khác nắm giữ.
1.1.1.2 Phân loại nợ phải thu
- Phân loại nợ phải thu theo thời hạn thanh toán
+ Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thƣờng trong vòng 12
tháng: Nợ phải thu đƣợc thanh toán trong vòng 12 tháng đƣợc xếp vào loại nợ phải
thu ngắn hạn; sau 12 tháng đƣợc xếp vào nợ phải thu dài hạn.
+ Đối với doanh nghiệp có chu trình kinh doanh bình thƣờng dài hơn 12
tháng: Nợ phải thu đƣợc thanh toán trong vong một chu kỳ kinh doanh bình
thƣờng đƣợc xếp vào loại nợ phải thu ngắn hạn; dài hơn một chu trình kinh doanh
bình thƣờng đƣợc xếp vào nợ phải thu dài hạn.
- Phân loại theo nội dung có nhiều loại nợ phải thu: Phải thu khách hàng, thuế
GTGT đƣợc khấu trừ; phải thu nội bộ; các khoản tạm ứng, các khoản ký quỹ, ký
cƣợc,… phải thu khác.
1.1.2. Khái niệm, phân loại nợ phải trả
1.1.2.1 Khái niệm nợ phải trả
- Theo chuẩn mực Kế toán chung (VAS 01) đoạn 18: Nợ phải trả là nghĩa vụ
Chương 1: Cơ sở lý luận GVHD: Đỗ Thị Hạnh
SVTH: Nguyễn Thị Hồng – MSSV: 11033233– Lớp CDKT13DTH Trang: 5
hiện tại của đơn vị phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà đơn vị phải
thanh toán từ nguồn lực của mình
-Tiêu chuẩn ghi nhận nợ phải trả
- Nợ phải trả đƣợc ghi nhận khi thoả mãn cả hai điều kiện đƣợc quy định ở
chuẩn mực chung đoạn 42 nhƣ sau

sản ra khỏi đơn vị để cầm cố.
- Cầm cố, ký cƣợc, ký quỹ là khoản nợ phát sinh khi doanh nghiệp mang tài
sản ra khỏi đơn vị để cầm cố, ký quỹ, ký cƣợc ở đơn vị khác theo những yêu cầu
trong các giao dịch kinh tế.
- Phải thu khác
1.1.3.2. Nội dung kế toán nợ phải trả
Nợ phải trả bao gồm:
- Nợ phải trả ngƣời bán là khoản nợ doanh nghiệp cam kết trả cho ngƣời bán
khi mua vật tƣ, hàng hóa, TSCĐ hay nhận cung cấp dịch vụ.
- Thuế và các khoản phải nộp nhà nƣớc là số tiền mà doanh nghiệp phải có
nghĩa vụ thanh toán với nhà nƣớc về các khoản nộp tài chính bắt buộc nhƣ các loại
thuế gián thu, trực thu; các khoản phí lệ phí và các khoản phải nộp khác phát sinh
theo chế độ quy định.
- Phải trả ngƣời lao động là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ sự
kiện nợ ngƣời lao động về tiền lƣơng, tiền công, tiền thƣởng, bảo hiểm xã hội và
các khoản phải nộp khác thuộc về thu nhập của họ
- Phải trả nội bộ bao gồm các khoản phải trả về thu hộ, đƣợc chi hộ, tiền sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ đƣợc cung cấp nhƣng chƣa thanh toán và một số khoản
khác giữa đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc với
nhau.
- Vay ngắn hạn là khoản tiền vay từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng
hay các đơn vị kinh tế khác để tài trợ chủ yếu về vốn lƣu động cho cả 3 giai đoạn
của quá trình sản xuất. Đây là những khoản tiền vay mà doanh nghiệp phải trả
trong vòng 1 năm hoặc trong 1 chu kkỳ kinh doanh.
- Vay dài hạn là khoản nợ vay mà thời hạn thanh toán dài hơn 1 năm. Các
Chương 1: Cơ sở lý luận GVHD: Đỗ Thị Hạnh
SVTH: Nguyễn Thị Hồng – MSSV: 11033233– Lớp CDKT13DTH Trang: 7
khoản vay này đƣợc doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho công tác đầu tƣ XDCB,
cải tiến kỷ thuật, mở rộng SXKD hoặc để đầu tƣ tài chính dài hạn.
- Các khoản phải trả khác.

thanh toán. Đối với các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ phải chi tiết theo từng
đồng ngoại tệ và đồng Việt Nam theo chế độ hiện hành
- Doanh nghiệp cần phải phân loại thành nợ phải trả ngắn hạn và dài hạn, căn
cứ vào thời hạn thanh toán từng khoản nợ phải trả để có kế hoạch trả nợ thích hợp,
và là cơ sở để lập BCĐKT vào cuối năm
- Nợ phải trả cần phải đƣợc phân loại theo các hoạt động kinh doanh, hoạt động
đầu tƣ, hoạt động tài chính để phục vụ cho việc lập Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ.
1.2. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU
1.2.1. Kế toán chi tiết các khoản nợ phải thu
Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc có liên quan nhƣ phiếu thu, hóa đơn,
phiếu xuất kho,… kế toán phản ánh vào sổ chi tiết theo từng đối tƣợng có liên quan
nhƣ sổ chi tiết thanh toán với ngƣời mua, sổ chi tiết tạm ứng,…
Cuối kỳ, căn cứ vào các sổ kế toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết của
từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái.
1.2.2. Kế toán tổng hợp các khoản nợ phải thu
1.2.2.1. Kế toán phải thu của khách hàng
1.2.2.1.1. Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 131 - Phải thu của khách hàng
Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng Có
SDĐK: Số tiền còn phải thu khách hàng
vào đầu kỳ
SPS: - Số tiền phải thu khách hàng về sản
phẩm hàng hoá đã giao, bất động sản đầu
tƣ, TSCĐ đã giao, dịch vụ đã cung cấp và
đƣợc xác định là đã bán trong kỳ.
- Số tiền thừa đã trả lại cho khách hàng -SDCK: Số tiền còn phải thu khách hàng
CK

- Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ chƣa thu tiền, xác định hoa hồng đại lý
đƣợc hƣởng,…nhƣng chƣa thu đƣợc. ghi:
Nợ TK 131- Phải thu khách hàng
Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
- Hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá của lƣợng hàng đã bán cho khách hàng
không phù hợp với quy cách, số tiền chiết khâu thƣơng mại,… đƣợc trừ vào số nợ
phải thu khách hàng, ghi:
Nợ TK 531,532,521,635Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Có TK 131 – Phải thu khách hàng
- Khi nhận tiền thanh toán từ khách hàng hay nhận tiền ứng trƣớc của khách
hàng, ghi:
Nợ TK 111,112,…
Có TK 131 – Phải thu khách hàng
- Khi nhận đƣợc vật tƣ hàng hóa trao đổi đem về nhập kho:
Nợ TK 152,153,1561
Nợ TK 133- Thuế GTGT đƣợc khấu trừ nếu có
Có TK 131 – Phải thu khách hàng
- Khi khách hàng vừa là ngƣời mua cũng đồng thời là ngƣời bán thì cuối kỳ
khi xác định công nợ, kế toán căn cứ vào biên bản đối chiếu công nợ để thanh toán
bù trừ:
Nợ TK 331 – Phải trả ngƣời bán
Có TK 131 – Phải thu khách hàng
- Khi phát sinh các khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu đƣợc nợ
phải xử lý xóa nợ, căn cứ quyết định xóa nợ của cấp có thẩm quyền, ghi:
Nợ TK 139- Dự phòng phải thu khó đòi
Nợ TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 131- Phải thu của khách hang
Chương 1: Cơ sở lý luận GVHD: Đỗ Thị Hạnh
SVTH: Nguyễn Thị Hồng – MSSV: 11033233– Lớp CDKT13DTH Trang: 11

vào các tài khoản liên quan theo quyết
định ghi trong biên bản xử lý
- Kết chuyển các khoản phải thu về
cổ phần hoá công ty nhà nƣớc
- Số tiền đã thu đƣợc thuộc các
khoản nợ phải thu khác Số dƣ nợ: Các khoản nợ khác chƣa thu đƣợc (cá biệt có thể có số dƣ bên có:
Phản ánh số đã thu nhiều hơn số phả thu)

Chương 1: Cơ sở lý luận GVHD: Đỗ Thị Hạnh
SVTH: Nguyễn Thị Hồng – MSSV: 11033233– Lớp CDKT13DTH Trang: 12
1.2.2.2.2. Chứng từ sử dụng
- Chứng từ gốc
Biên bản kiểm nghiệm vật tƣ hàng hóa
Biên bản kiểm kê quỹ
Biên bản xử lý tài sản thiếu
- Chứng từ ghi sổ
Phiếu thu
Phiếu chi
Giấy báo nợ
Giấy báo có
1.2.2.2.3. Sơ đồ hạch toán

Sơ đồ 1.2. Sơ đồ hạch toán phải thu khác

Trích đoạn Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban Chức năng và nhiệm vụ của từng kế toán viên Kế toán các khoản phải trả Kế toán các khoản phải thu tại công ty Kế toán phải thu khách hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status