Giáo án Hóa học lớp 9 trọn bộ 2014 - 2015 (chuẩn) - Pdf 23

Giáo án Hóa học 9 Năm học 2014-2015
Tuần 1: Ngày soạn: 9/8/2014
Ngày dạy: Lớp 9
1
: 12/8; Lớp 9
2
: 14/8
TIẾT 1: ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I. MỤC TIÊU:
-Giúp HS hệ thống hóa kiến thức cơ bản đã học ở lớp 8, rèn luyện kỹ năng viết PTPƯ,
kỹ năng lập CTHH
-Ôn lại các bài toán về tính theo CTHH và tính theo PTHH, các khái niệm về dung dịch,
độ tan, nồng độ dung dịch
-Rèn kỹ năng làm các bài toán về nồng độ dung dịch.
II.CHUẨN BỊ :
-GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập.
-HS: ôn tập lại kiến thức đã học ở lớp 8
III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1)ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC:
2) KIỂM TRA: Không
3) BÀI MỚI
Hoạt động của GV-HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Ôn tập các khái niệm
và các nội dung lý thuyết cơ bản.
-GV: Nhắc lại cấu trúc, nội dung
chính của SGK hóa 8.
-Hệ thống hóa lại các nội dung
chính đã học.
-HS hoàn thành sơ đồ mối quan hệ
giữa các khái niệm cơ bản.
-GV gọi HS lên bảng

-
Ôxit
-
Axit
-
Bazơ
-
Muối
Dung dịch – Nồng độ dung dịch
Gv: Nguyễn Thị Loan Trường THCS Thanh Thạch
Giáo án Hóa học 9 Năm học 2014-2015
-GV: Để làm được bài tập này
chúng ta cần phải sử dụng những
kiến thức nào?
HS: cần nêu đợc:
-KHHH và hóa trị của các nguyên
tố, của các gốc.
-Qui tắc hóa trị, các bước lập
CTHH
-ĐN và CTHH tổng quát của các
hợp chất vô cơ.
-Gọi đại diện 1 nhóm lên trình bày
kết quả. Các nhóm khác bổ sung.
-GV tổng kết bài tập 1.
GV nêu đề bài tập 2:
-Hoàn thành cac hhương trình
phản ứng.
-Những phản ứng nào thể hiện
tính chất hóa học của đơn chất
khí ôxi? GV goi 1 HS , yêu cầu

Na + ? -> ? + H
2
Hoạt động 2: Các CT thường dùng
Yêu cầu các nhóm HS hệ thống lại
các công thức thường dùng để làm
bài tập.
GV lưu lại ở góc bảng để sử dụng.
Gọi một số hs giải thích các ký hiệu
trong các công thức đó.
Gọi HS giải thích d
A/H
2
GV: Gọi HS giả thích: n, V, C%, C
M
ct
m
dd
m
Một số dạng bài tập cơ bản
Bài tập tính theo CTHH
- GV nêu đề bài tập 1
Bài tập 1: tính thành phần phần trăm
các nguyên tố trong NH
4
NO
3.
HS: Thảo luận nhóm
Các công thức thường dùng
1) n=
 m = n xM

8. Axit sunfuric
Giáo án Hóa học 9 Năm học 2014-2015
- Gọi HS nhắc lại các bước làm
chính
- Yêu cầu HS áp dụng làm bài tập 1:
- Yêu cầu học sinh nhận xét và sửa
sai(nếu có).
2. Bài tập tính theo phương trình
hóa học
Bài tập 2:
Hòa tan 2,8gam sắt bằng dung
dịch HCl 2M vừa đủ.
a. tính thể tích dung dịch HCl
cần dùng
b. Tính thể tích khí thoát ra (ở
đktc)
- Hãy nhắc lại các bước làm chính
của bài tập tính theo phương trình
- Gọi học sinh làm từng phần theo hệ
thống câu hỏi gợi ý của GV
- Nhận xét và chấm điểm, đồng thời
nhắc lại các bước làm chính.
1, M
NH4NO3
= 14 x 2 + 1 x 4 + 16 x 3 = 80(gam).
2, % N =28 x 100%/80 = 35%
% H =4 x 100%/80 = 5%
% O = 100% - (35% + 5%) = 60%
Hoặc:
%O =48 x 100%/80 = 60%

M
(HCl)

=
V
n
 V
ddHCl
=
M
C
n
=
2
1,0
= 0,05 (lit).
b. n
H2
= n
Fe
= 0,05 (mol).
 V
H2
= n x 22,4 = 0,05 x 22,4 = 1,12 (lit).
HS: Thảo luận nhóm, sau đó nêu ý kiến của
nhóm mình.
4)Củng cố: HS nhắc lại kiến thức trọng tâm
5) HDVN:
- Dặn HS ôn lại khái niệm oxit, phân loại được kim loại và phi kim để phân biệt được các
loại oxit.

O
5
, H
2
O, P đỏ, dd HCl, dd Ca(OH)
2
- Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, thiết bị điều chế CO
2
, dụng cụ điều chế P
2
O
5
C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra:
- Oxit là gì? Biết mấy loại oxit, là những loại oxit nào? Cho ví dụ minh hoạ?
- Chuẩn bị dd Ca(OH)
2
, CaO của HS.
3- Bài mới
Hoạt động giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1
- Yêu cầu HS nêu lại tính chất hoá
học của nước đã học ở lớp 8
(?)Viết PTHH của một số oxit bazơ
tác dụng với nước? Ghi rõ trạng thái
các chất trong PTHH
- Nêu kết luận về tính chất này.
Oxit bazơ có tác dụng được với dd
axit không? ( Câu hỏi nêu vấn đề )

- PTHH:
CuO(r) + 2HCl(dd) -> CuCl
2
(dd) + H
2
O(l)
*Kết luận: oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước
Ngoài 2 tính chất trên, một số oxit bazơ
còn tác dụng với oxit axit
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, viết
PTHH minh hoạ, nêu kết luận
c) Tác dụng với oxit axit
BaO(r) + CO
2
(k) -> BaCO
3
(r)
Na
2
O(r) + SO
2
(k) -> Na
2
SO
3
(r)
* Kết luận: Một số oxit bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối
Gv: Nguyễn Thị Loan Trường THCS Thanh Thạch
Giáo án Hóa học 9 Năm học 2014-2015
Hoạt động 2

? Yêu cầu HS nêu hiện tượng khi thổi
hơi thở vào dd nước vôi trong và giải
thích hiện tượng. Viết PTHH xảy ra
trong thí nghiệm trên
? Nêu kết luận về tính chất này?
b) Tác dụng với bazơ
Khi thổi hơi thở vào dd nước vôi trong thấy
nước vôi trong bị vẩn đục .
Do trong hơi thở có khí CO
2
, CO
2
đã tác dụng
với Ca(OH)
2
tạo thành CaCO
3
:
CO
2
(k) + Ca(OH)
2
(dd) -> CaCO
3
(r) + H
2
O(l)
* Kết luận: oxit axit tác dụng với dd bazơ tạo thành muối và nước
? Yêu cầu HS xem lại tính chất hoá
học oxit bazơ và kết luận vè tính chất

VD: Al
2
O
3
, ZnO…
+ Oxit trung tính ( oxit không tạo muối ) là
những oxit không tác dụng với dd axit, bazơ,
nước. ( CO, NO )
4) Củng cố- Đánh giá:
GV ra BT:1) Cho các chất sau: K
2
O, Fe
2
O
3
, SO
3
, P
2
O
5

a. Gọi tên, phân loại ác oxit trên theo thành phần.
b. Trong các Oxit trên chất nào tác dụng được với: Nước, dd H
2
SO
4
, dd NaOH ?
Viết PTHH xảy ra.
5) HĐVN

- Vận dụng được những hiểu biết về Canxi oxit CaO để làm bài tập lí thuyết, bài
thực hành hoá học
B - CHUẨN BỊ:
- Hoá chất: CaO, dd HCl, nước cất.
- Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, tranh vẽ lò nung vôi
C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra:
HS1 - Nêu tính chất hoá học của oxit bazơ, viết 2 PTHH minh hoạ cho mỗi
tính chất?
HS2- Cho HS chữa bài tập 1 SGK
3- Bài mới :
Hoạt động giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1
? Cho biết CTHH của canxi oxit? Tên
thường gọi của hợp chất này? Thuộc
loại oxit nào?
? Hãy quan sát mẩu vôi sống, cho biết
một số tính chất vật lí mà em biết?
? Là một oxit bazơ vậy CaO có mang
tính chất hoá học của oxit bazơ không?
Chứng minh bằng làm các thí nghiệm.
Cho HS làm thí nghiệm cho CaO vào
nước
? Nêu hiện tượng và trạng thái chất
sinh ra?
? Viết PTHH và nêu kết luận
? GV liên hệ thực tế với việc tôi vôi,
liên hệ dùng CaO làm chất hút ẩm
A: CANXI OXIT

? Ngoài tính chất trên CaO còn tính
chất hoá học nào nữa? ( Nêu vấn đề )
- Cho HS đọc thông tin SGK và trả lời
câu hỏi trên
- Viết các PTHH minh hoạ
? TT để lâu vôi sống trong không khí ở
nhiệt độ thường có hiện tượng gì? Giải
thích?
GV: Do CaO còn t/c tác dụng với CO
2
trong kk và H
2
O trọng kk
- >CaO sẽ giảm chất lượng nếu lưu
giữ lâu ngày trong tự nhiên
b) Tác dụng với Axit
- CaO tác dụng với dd axit, PƯ toả nhiệt,
sinh ra muối và nước
PTHH:
CaO(r) + 2HCl(dd) -> CaCl
2
(dd) + H
2
O(l)
ứng dụng PƯ trên, dùng CaO khử chua đất
trồng trọt, xử lí nước thải nhiều nhà máy hoá
chất
c) Tác dụng với Oxit axit
- CaO tác dụng với oxit axit tạo thành muối
PTHH:

* Nguyên liệu: Đá vôi- Chất đốt: than đá, củi,
dầu, khí tự nhiên
* Các PƯHH xảy ra:
C(r) + O
2
(k) t
0
CO
2
(k) ( toả nhiệt)
900
0
C
CaCO
3
(r) CaO(r) + CO
2
(k)
4)Củng cố - Đánh giá: - Nêu lại các tính chất hoá học của canxi oxit?
- Cho HS hoàn thành chuỗi biến hoá
5) Hướng dẫn về nhà:
Gv: Nguyễn Thị Loan Trường THCS Thanh Thạch
Giáo án Hóa học 9 Năm học 2014-2015
Học bài - Làm bài tập 1 2 3, 4, ( SGK ) - 2.4; 2.5; 2.6 SBT
Đọc phần B, ôn t/c hoá học của oxit
D- RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra:
- Nêu tính chất hoá học của oxit axit, viết 2 PTHH minh hoạ cho mỗi tính chất?
- Cho HS chữa bài tập4/9 SBT
3- Bài mới :
Hoạt động giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1
GV: SO
2
được sinh ra khi đốt diêm -> ở
đk thường SO
2
có tính chất vật lí ntn?
SO
2
thuộc loại oxit nào?
Cho HS đọc thông tin SGK cho biết SO
2
mang tính chất của oxit axit không?, Đó
là những tính chất nào? Viết PTHH
minh hoạ
B - LƯU HUỲNH ĐIOXIT ( SO
2
)
I)Lưu huỳnh đioxit có những tính chất gì?
1) Tính chất vật lí
- Lưu huỳnh đioxit là chất khí, không màu,
mùi hắc, độc, nặng hơn không khí
2) Tính hất hoá học

Cho HS đọc thông tin SGK, cho biết lưu
huỳnh đioxit có những ứng dụng gì?
GV khắc sâu: SO
2
ó tính tẩy màu ->
dùng tẩy trắng bột gỗ
Hoạt động 3:
-Cho HS đọc thông tin SGK cho biết
trong phòng thí nghiệm SO
2
được điều
chế như thế nào? Thu SO
2
bằng cách
nào? Tại sao thu bằng cách đó?
- Viết PTHH, nêu trạng tháI cá hất trong
phản ứng?
- GVGT cách 2: Cho Cu td H
2
SO
4
đ/n
Thông báo không đ/ bằng áh đôt S do
không thu được SO
2
tinh khiết
- Trong công nghiệp, điều chế SO
2
bằng
cách nào?

SO
4
- Làm chất tẩy trắng bột gỗ, chất diệt nấm
mốc
III. Điều chế lưu huỳnh đioxit như thế
nào ?
* Trong phòng thí nghiệm: Cho muối sufit tác
dụng với dd axit ( HCl, H
2
SO
4
), thu bằng cách
đẩy không khí.
Na
2
SO
3
(r) + H
2
SO
4
(dd) ->Na
2
SO
4
(dd) +
H
2
O(l) + SO
2

4)Củng cố - Đánh giá
- Nêu lại các tính chất hoá học của lưu huỳnh đioxit?
- Cho HS hoàn thành bài tập 1, 2 SGK ( Làm theo nhóm )
5) Hướng dẫn về nhà:
Học bài - Làm bài tập 3, 4, 5, 6 ( SGK ) - 2.7; 2.8; 2.9 SBT
D- RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Gv: Nguyễn Thị Loan Trường THCS Thanh Thạch
Ký duyệt tuần
Ngày 14/8/2014
Nguyễn Hải Lý
Giáo án Hóa học 9 Năm học 2014-2015
Tuần 3: Ngày soạn: 18/8/2014
Ngày dạy: Lớp 9
1
: 26/8; Lớp 9
2
: 28/8

Tiết 5
BÀI 3: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA AXIT
A- Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS biết được những tính chất hoá học chung của axit và dẫn ra được những
PTHH tương ứng cho mỗi tính chất.
2. Kĩ năng:

I) Tính chất hoá học của axit
1) Axit làm đổi màu chất chỉ thị
-Thí nghiệm: Cho 1 giọt dd HCl (H
2
SO
4
loãng)
vào giấy quỳ tím
- Hiện tượng: Giấy quỳ tím chuyển sang màu
đỏ
Kết luận:Dung dịch axit làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ
Vận dụng: Trình bày phương pháp hoá học phân biệt các dd không màu: NaCl,NaOH,
HCl
Cho HS nêu lại cách điều chế khí hiđro
trong phòng thí nghiệm. Mô tả lại thí
nghiệm Zn tác dụng với dd HCl, nêu
hiện tượng và viết PTHH.
- Cho HS làm thí nghiệm Nhôm tác
dụng với dd H
2
SO
4
loãng, nêu hiện
tượng, giải thích, viết PTHH minh hoạ
2)Axit tác dụng với kim loại
- HS trả lời
- Thí nghiệm: Cho mảnh nhôm vào đáy ống
nghiệm.
+ Thêm vào 1-2 ml dd H
2

+ 3H
2
(k)
Kết luận: Dung dịch axit tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng khí
hiđro
- Cho HS làm thí nghiệm dd HCl tác
dụng với dd NaOH ( có fenolftalein )
- Thí nghiệm dd HCl tác dụng với
Cu(OH)
2
- Nêu nhận xét.
HS nêu hiện tượng và giải thích
GVGT tên sp. HS cho biết loại chất ->
Kết luận
-> Loại PƯ này gọi là PƯ trung hoà
3) Axit tác dụng với bazơ( PƯ trung hoà)
- Thí nghiệm 1:
- Học sinh làn thị nghiệm.
PTHH:
HCl
(dd)
+ Cu(OH)
2 (r)
-> CuCl
2 (dd)
+ H
2
O
(l)
- Thí nghiệm 2:

3
vào ống nghiệm
+ Cho vào 1-2 ml dd HCl
- Hiện tượng: Fe
2
O
3
bị hoà tan tạo thành dd
màu vàng nâu
Fe
2
O
3
(r) + 6HCl(dd) -> 2FeCl
3
(dd) + 3H
2
O(l)
Kết luận: Axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước
Hoạt động 2:
Nhiều PƯHH xảy ra liên quan đến độ
mạnh yếu của các axit
+ Khi chọn axit tham gia PƯ nên chọn
các axit mạnh
II.Axit mạnh và axit yếu
- Dựa vào tính chất hóa học, axit phân thành 2
loại:
+ Axit mạnh như HCl, HNO
3
, H

D- RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 18/8/2014
Ngày dạy: Lớp 9
1
: 28/8; Lớp 9
2
: …/8

Tiết 6
Bài 4 :MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
A- Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS biết:
+ Những tính chất của axit clohiđric HCl, axit sunfuric loãng H
2
SO
4
; Chúng
có đầy đủ tính chất hoá học chung của axit. Viết đúng PTHH cho mỗi tính chất.
+ H
2
SO
4
đặc có tính chất hoá học riêng: Tính oxi hoá ( Tác dụng được với
những kim loại kém hoạt động ), tính háo nước. Dẫn ra được những PTHH cho những tính

- BT 3/14
3- Bài mới :
Hoạt động giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:
- DD khí hiđro clorua trong nước gọi
là dd axit clohiđric. Dung dịch axit
HCl đậm đặc là dd bão hoà
hiđroclorua, có nồng độ khoảng 37%.
Là một axit mạnh
A) Axit clohiđric ( HCl )
1)Tính chất của axit clohiđric
- Làm các thí nghiệm:
+ Thử dd HCl với giấy quỳ tím
+ dd HCl tác dụng với kim loại
+ dd HCl tác dụng với bazơ
Gv: Nguyễn Thị Loan Trường THCS Thanh Thạch
Giáo án Hóa học 9 Năm học 2014-2015
*Nêu nhận xét, viết PTHH
- Cho HS làm thí nghiệm chứng minh
axit HCl mang đầy đủ tính chất hoá
học chung của axit
- Đại diện hs nêu kết luận, viết các
PTHH
Hoạt động 2:
Cho HS đọc thông tin SGK, cho biết
axit HCl có những ứng dụng gi?
+ dd HCl tác dụng với oxit bazơ
a) Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.
b)Tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối
và giải phóng hiđro

loại
- Chế biến thực phẩm, dược phẩm
Hoạt động 3:
-Cho HS quan sát lọ đựng axit sunfuric
đặc, nêu tính chất vật lí mà em biết?
- GV giới thiệu cách pha loãng axit
sunfuric đặc: Rót từ từ axit đặc vào lọ
đựng sẵn nước rồi khuấy đều. Không
được làm ngược lại ( sẽ giải thích ở
phần sau )
Hoạt động 3:
- Cho HS làm các thí nghiệm chứng
minh axit sunfuric loãng có những tính
chất hoá học chung của axit
+ Thử dd H
2
SO
4
loãng với giấy quỳ
tím
+ dd H
2
SO
4
loãng tác dụng với kim
loại
+ dd H
2
SO
4

(dd) + H
2
O(l)
- Tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước
H
2
SO
4
(dd) + 2NaOH(dd) -Na
2
SO
4
(dd) +
H
2
O(l)
H
2
SO
4
(dd) + Cu(OH)
2
(r) ->CuSO
4
(dd) +
H
2
O(l)
- Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và
nước

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Ký duyệt tuần
Ngày 21/8/2014
Nguyễn Hải Lý
Gv: Nguyễn Thị Loan Trường THCS Thanh Thạch
Giáo án Hóa học 9 Năm học 2014-2015
Tuần 4: Ngày soạn: 18/8/2014
Ngày dạy: Lớp 9
1
:…./8; Lớp 9
2
: …/8
Tiết 7
BÀI 4 : MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG(TIẾT 2)
A- Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS biết:
+ Những tính chất của axit clohiđric HCl, axit sunfuric loãng H
2
SO
4
; Chúng
có đầy đủ tính chất hoá học chung của axit. Viết đúng PTHH cho mỗi tính chất.
+ H
2
SO
4

- Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, phễu, giấy lọc, đèn cồn, cặp gỗ, công tơ
hút, giá ống nghiệm, panh.
C - Tiến trình dạy học:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra: - Nêu tính chất hoá học của axit, viết 2 PTHH minh hoạ cho mỗi tính chất?
3- Bài mới :
Hoạt động giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:
* Tác dụng với kim loại:
- GV cho HS làm thí nghiệm
- Cho HS nêu hiện tượng
* Nêu kết luận
* Tính háo nước:
GV biểu diễn thí nghiệm:
b)Axit sunfuric đặc có những tính chất hóa
học riêng
* Tác dụng với kim loại
- Thí nghiệm:
+ Lấy 2 ống nghiệm đựng 2 mẩu đồng nhỏ
+ Rót vào ống 1 từ 1-2 ml dd H
2
SO
4
loãng, ống 2
từ 1- 2ml dd H
2
SO
4
đặc
+ Đun nóng nhẹ cả 2 ống nghiệm

- Giải thích: Chất rắn màu đen là
cacbon, do H
2
SO
4
đặc đã loại đi 2
nguyên tố ( có trong thành phần của
nước ) là H và O ra khỏi đường ->
H
2
SO
4
có tính háo nước
Hoạt động 2:
Cho HS đọc thông tin SGK, quan
sát tranh vẽ, cho biết axit H
2
SO
4

những ứng dụng gi?
Hoạt động 3:
- Cho HS nghiên cứu SGK.
- Nêu nguyên liệu sản xuất axit
sunfuric?
Nêu các công đoạn và các PƯHH
chính xảy ra trong các công đoạn?
Hoạt động 4:
- GV giới thiệu dùng các dd muối
của Bari hoặc Ba(OH)

11
11H
2
O + 12C
c)ứng dụng của axit H
2
SO
4
- Tự nghiên cứu SGK
3)Sản xuất axit sunfuric
* Nguyên liệu: Lưu huỳnh ( hoặc quặng pirit ),
không khí và nước.
* Các công đoạn sản xuất axit sunfuric:
+ Đốt lưu huỳnh trong không khí tạo SO
2
S + O
2
t
0
SO
2

- Sản xuất SO
3
bằng cách oxihoá SO
2
2SO
2
+ O
2

SO
4
+ Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 3-4 giọt dd BaCl
2
- Hiện tượng: Có kết tủa trắng xuất hiện
- Nhận xét: Gốc =SO
4
trong các hợp chất trên kết
hợp với nguyên tố Ba tạo ra kết tủa trắng là
BaSO
4

*KL: dùng thuốc thử BaCl
2
, Ba(NO
3
)
2
, Ba(OH)
2
H
2
SO
4
(dd) + BaCl
2
(dd) -> BaSO
4
(r) + 2HCl(dd)
Na

Giáo án Hóa học 9 Năm học 2014-2015
Ngày dạy: Lớp 9
1
:…./8; Lớp 9
2
: …/8
Tiết 8
BÀI 5: LUYỆN TẬP
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT
I. MỤC TIÊU
- HS được ôn tập lại các tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit, tính chât hoá học của
axit
- Rèn luyện kĩ nằn làm các bài tập định tính và định lợng
II. CHUẨN BỊ
- GV: Máy chiếu, giấy trong, bút dạ, phiếu học tập.
- HS: Ôn tập lại các tính chất của oxit axit, oxit bazơ, axit
III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1) ổn dịnh tổ chức:
2) Kiểm tra: Xen kẽ trong giờ.
3) Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS – Ghi bảng
Hoạt động 1
GV: Đưa ra sơ đồ (in trong phiếu học tập sau):
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1. Tính chất hoá học của oxit
GV: Em hãy điền vào các ô trống các
loại hợp chất vô cơ phù hợp, đồng thời
chọn các loại chất thích hợp tác dụng
với các loại chất thích hợp tác dụng với
các chất để hoàn thiện sơ đồ trên

1.
CuO + 2HCl  CuCl
2
+ H
2
O
2.
CO
2
+ Ca(OH)
2
 CaCO
3
+ H
2
O
3.
CaO + SO
2
 CaSO
3
4.
Na
2
O + H
2
O  2NaOH
5.
P
2

4
)
3
+ 3H
2
O
3.
H
2
SO
4
+ Fe(OH)
2
 FeSO
4
+ 2H
2
O
Gv: Nguyễn Thị Loan Trường THCS Thanh Thạch
+ G
(3)
+ E
(2)
+ Quì tím
(4)
+ D
(1)
A + B Màu đỏ
A + C A + C
axit

-
Những oxit nào tác dụng được
với nước ?
-
Những oxit nào tác dụng được
với axit ?
Những axit nào tác dụng được, với
dung dịch bazơ
Nêu bài luyện tập 2:
Bài tập 2: Hoà tan 1,2 gam Mg bằng
50ml dung dịch HCl 3M.
a. Viết phơng trình phản ứng.
b. Tính thể tích khí thoát ra (ở đktc).
c. Tính nồng độ mol của dung dịch
thu được sau phản ứng (coi thể tích
cảu dung dịch sau phản ứng thay đổi
không đáng kể so với thể tích của
dung dịch HCl đã dùng).
=> Gọi một HS nhắc lại các bước của
bài tập tính theo phơng trình.
Gọi HS nhắc lại các công thức phải sử
dụng trong bài.
HS: Nhắc lại các tính chất hoá học của oxit
axit, oxit bazơ, axit
Bài tập
HS: Làm bài tập 1.
a)Những chất tác dụng được với nước là :
SO
2
, Na

b)Những chất tác dụng được với axit HCl là :
CuO, Na
2
O, CaO
Phương trình phản ứng:
CuO + 2HCl  CuCl
2
+ H
2
O
Na
2
O + 2HCl  NaCl
2
+ H
2
O
CaO+ 2HCl  CaCl
2
+ H
2
O
c)Những chất tác dụng được với dung dịch
NaOH là: SO
2
, CO
2
.
2NaOH + SO
2

m
M
Giáo án Hóa học 9 Năm học 2014-2015
Yêu cầu HS làm bài tập 2 vào vở
Gv chữa bài lên bảng
a. Phương trình phản ứng
Mg + 2HCl  MgCl
2
+ H
2
n
Hclbanđâu
= C
M
x V = 3 x 0,05 = 0,15 (mol)
b. n
Mg
= = 0,05 (mol)
theo phương trình :
n
H2
= n
MgCl2
= n
Mg
= 0,05 (mol)
n
HCl
= 2 x n
Mg

sạch.
BT 2: a) Cả 5 oxit đã cho
b) Những oxits là: CuO, CO
2
điều chế bằng phân huỷ…
D- RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tuần 5: Ngày soạn: …/9/2014
Ngày dạy: Lớp 9
1
:…./8; Lớp 9
2
: …/8
Gv: Nguyễn Thị Loan Trường THCS Thanh Thạch
1,2
24
n
V
0,05
0,05
n
V
0,05
0,05
Giáo án Hóa học 9 Năm học 2014-2015
Tiết 9

O
-
P đỏ
-
Dung dịch HCl
-
Dung dịch Na
2
SO
4
-
Dung dịch NaCl
-
Quì tím
Dung dịch BaCl
2
C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS ( Bản tường trình, hoá chất )
3- Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS – Ghi bảng
Hoạt động 1 Kiểm tra phần lý thuyết có
liên quan đến nội dung bài thực hành
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của phòng thí
nghiệm (dụng cụ, hoá chất cho buổi thực
hành).
GV: Kiểm tra một số nội dung lí thuyết có
liên quan.
- Tính chất hoá học của oxit bazơ
- Tính chất hoá học của oxit axit

lắc nhẹ  quan sát hiện tượng?
+ Thử dung dịch thu được bằng quì tím, các
em hãy nhận xét sự đổi màu của quì tím.
+ Kết luận về tính chất hoá học của
điphotpho pentaoxit. Viết các phương trình
hoá học.
2. Nhận biết các dung dịch.
thí nghiệm 3: Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ
đựng một trong ba dung dịch là : H
2
SO
4
,
HCl, Na
2
SO
4
. Hãy tiến hành những thí
nghiệm nhận biết các lọ hoá chất đó.
GV: Hớng dẫn HS cách làm:
+ Để phân biệt được các dung dịch trên, ta
phải biết sự khác nhau về tính chất của các
dung dịch đó (GV gọi một HS phân loại và
gọi tên 3 chất).
+ Ta dựa vào tính chất khác nhau của các
loại hợp chất đó để phân biệt chúng : đó là
t/c nào
HS: Làm thí nghiệm
HS: Nhận xét hiện tượng:
-

4P + 5O
2
2P
2
O
5
P
2
O
5
+ 3H
2
O  2H
3
PO
4
HS: Phân loại và gọi tên
HCl : Axit clohiđric (axit)
H
2
SO
4
: Axit sunfuric (axit)
Na
2
SO
4
: natri sunfat (muối)
HS: Tính chất khác nhau giúp ta phân
biệt đợc các hợp chất đó là:

số đựng dung dịch Na
2
SO
4
-Nếu quì tím đổi sang đỏ, lọ số và lọ
số đọng dung dịch axit
Bước 2: Lấy ở mỗi lọ chứa dung dịch
axit 1ml dung dịch cho vào ống nghiệm,
nhỏ một giọt dung dịch BaCl
2
vào mỗi
ống nghiệm.
-Nếu trong ống nghiệm nào xuất hiện
kết tủa trắng thì lọ dung dịch ban đầu có
số Là dung dịch H
2
SO
4
.
-Nếu không có kết tủa thì lọ ban đầu có
số là dung dịch HCl.
H
2
SO
4(dd)
+ BaCl
2(dd)
 BaSO
4(r)
+

: …/8
Tiết 10: KIỂM TRA VIẾT
A- MỤC TIÊU:
- Nhằm kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh thông qua bài kiểm tra viết, từ đó giáo
viên có phương pháp giảng dạy và chú ý đến đối tượng học sinh trong thời gian tới
- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài kiểm tra viết, kĩ năng viết PTHH và giải bài tập hoá
học
- Giáo dục cho học sinh tư duy độc lập, tính cẩn thận khoa học
B - CHUẨN BỊ:
Đề + đáp án, hướng dẫn chấm
C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra: Nhắc nhở ý thức giờ
3- Bài mới :
A) ĐỀ BÀI
I) Trắc nghiệm khách quan(3đ)
Câu 1(1,5đ): Khoanh tròn vào chỡ cái chỉ ý trả lời đúng trong các câu sau
1. Lưu huỳnh đioxit tác dụng được với:
A - Nước, sản phẩm là bazơ C – Axit, sản phẩm là muối và nước
B - Axit, sản phẩm là bazơ D – Bazơ, sản phẩm là axit
2. Đồng(II) oxit tác dụng được với
A - Nước, sản phẩm là axit C - Axit, sản phẩm là muối và nước
B - Nước, sản phẩm là bazơ D – Bazơ, sản phẩm là muối và nước
3. Cho 0,2 mol nhôm tác dụng với dd H
2
SO
4
loãng, dư. Số mol H
2
sinh ra là đáp án nào

+ H
2
O
4: CaO + H
2
SO
4
> + H
2
O
5: CuO + > Cu + H
2
O
6: H
2
O + > H
2
SO
3
II) Tự luận(7đ):
Câu 1(2đ):
Nêu tính chất hoá học chung của axit? Viết phản ứng(Nếu có) minh hoạ.
Câu 2(2đ):
Có ba lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng một trong ba dung dịch là: H
2
SO
4
loãng, HCl,
Na
2

2
phân biệt HCl và H
2
SO
4
:
-
Nếu có kết tủa trắng xuất hiện là ddH
2
SO
4
,
-
do PTHH: H
2
SO
4
+ BaCl
2
-> BaSO
4
+ 2HCl = 1,5 điểm
Câu 3(3 điểm)
- PTHH: CuO + H
2
SO
4
-> CuSO
4
+ 2HCl = 0,5điểm

2
SO
4
dư = 17,6 x 100 = 17% = 1,0 điểm
101,6
C% CuSO = 0,2 x 160 x 100 = 3%
101,6
4. Củng cố : Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra
5 Hướng dẫn về nhà: Về nhà làm lại bài toán vào vở
Chuẩn bị nước vôi trong, đá vôi
Đọc trước bài tính chất hoá học của bazơ
D- RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Gv: Nguyễn Thị Loan Trường THCS Thanh Thạch


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status