Giáo án Hóa học lớp 9 trọn bộ - Pdf 57

Tuần 1 Tiết 1 : ÔN TẬP
I/ MỤC TIÊU : Ôn tập kiến thức cơ bản về hóa 8 như :
 Các loại chất vô cơ.
 Phương trình hóa học .
 Tính theo PTHH.
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1: Ôn tập các loại chất vô cơ
1
 Hỏi :
1- Kể tên các loại chất vô cơ ?
2- Cho biết thành phần hóa học của oxit ?
3- Kể tên các loại oxit ?
4- Cho VD về CTHH của oxit axit?
Lưu í : Cách ghi nhớ một số oxit axit :
Phòng P
2
O
5
Sản SO
2
Suất SO
3
Công CO
2
Nghiệp N
2
O
5
5- Cho VD về CTHH của oxit bazơ ?
Lưu í : Cách ghi nhớ một số oxit bazơ tan:
Khi K

8- Nêu thành phần hóa học của muối? Kể
tên các loại muối? Nêu CTHH mỗi loại ?
 Trả lời và ghi bài.
I/ Các loại chất vô cơ :
1- Oxit:
a- Oxit axit : Thành phần hóa học của đa số
oxit axit : ( phi kim – oxi)
 Oxit axit tan: P
2
O
5
, SO
2
, SO
3
, CO
2
,
N
2
O
5
...
 Oxit axit không tan : SiO
2

b- Oxit bazơ : ( kim loại – oxi )
 Oxit bazơ tan : K
2
O

SO
4
, ,H
2
CO
3
,HNO
3
,…
….
b- Axit không có oxi: HCl , H
2
S ….
3- Bazơ :
a- Bazơ tan : KOH, NaOH, Ca(OH)
2
, Ba(OH)
2
….
b- Bazơ không tan : Cu(OH)
2
, Al(OH)
3
,
Fe(OH)
3
, Mg(OH)
2
, Zn(OH)
2

Ag
2
O, CrO
3
,Cr
2
O
3.

♦ Hướng dẫn: học sinh cách tính nhanh
hóa trị của nguyên tố (áp dụng theo quy
tắc hóa trị ).
Bài tập 2 : Xác định hóa trị của nguyên tố
kim loại trong bazơ :KOH, NaOH,
Ca(OH)
2
, Ba(OH)
2
, Mg(OH)
2
, Al(OH)
3
,
Zn(OH)
2
, Fe(OH)
2
, Cu(OH)
2
.

I I II II
K
2
O

, Na
2
O , CaO , BaO
II III II II
MgO , Al
2
O
3
, ZnO , FeO
III II I II III
Fe
2
O
3
, CuO , Ag
2
O , CrO
3
, Cr
2
O
3

2- Xác định hóa trị của nguyên tố kim loại
trong bazơ :

3
, H
2
CO
3
,
II II
H
2
SO
4
, H
3
PO
4
.
Hoạt động 3 : Bài tập định lượng : Tính theo PTHH
Bài tập 4 : Cho 1,6 g CuO tác dụng với dung dịch axit sufuanic dư .
a- Viết PTHH
b- Tính khối lượng axit sufuric (H
2
SO
4
) đã phản ứng
c- Tính khối lượng muối đồng sunfat (CuSO
4
) tạo thành
Bài tập 5 : Cho 3,2 g CuO tác dụng với dung dịch axit sunfuric có chứa 20 g H
2
SO

 Biểu diễn thí nghiệm 1
♦ Rót nước cất (5ml) vào 2 cốc thủy tinh
1 và 2.
♦ Hòa tan một muỗng thủy tinh vôi sống
vào cốc 1.
♦ Nhúng quỳ tím vào cả 2 cốc.
 Hỏi :
1) Nêu hiện tượng, giải thích hiện tượng?
2) Viết PTHH , kết luận về tính chất hóa
học của oxit bazơ?
 Hỏi :
1/ Viết CTHH của sản phẩm tạo thành từ
các phản ứng sau :
1) Na
2
O + H
2
O
2) K
2
O + H
2
O
3) BaO + H
2
O
2/ Cho biết trạng thái , màu sắc của đồng
(II) oxit và clohiđric?
 Hướng dẫn HS làm TN 2:
♦ Cho CuO vào 1 ống nghiệm .

a- Tác dụng với nước
Oxit bazơ tan + nước dung dịch bazơ
CaO + H
2
O Ca(OH)
2
 Một HS lên bảng viết PTHH .
Các HS khác viết vào vở
 Trả lời :
 Các nhóm làm TN 2
 Trả lời và ghi bài
b- Tác dụng với oxit bazơ:
Oxit bazơ + axit Muối + Nước
CuO + 2HCl CuCl
2
+ H
2
O
 Một HS lên bảng viết PTHH
Các HS khác viết vào vở
5
5) Al
2
O
3
+ HCl
 Thông báo: CTHH một số oxit axit và
axit tương ứng hóa trị gốc axit
Oxit Axit
P

3
 Hướng dẫn HS ghi CTHH của sản
phẩm tạo thành từ phản ứng của cặp
chất sau: CaO + CO
2

 Hỏi : Viết CTHH của sản phẩm tạo
thành từ các phản ứng sau (Lấy điểm
KT miệng )
K
2
O + CO
2
, Na
2
O + CO
2
, BaO + CO
2
K
2
O + SO
2
, K
2
O + SO
2

K
2
O + P
2
O
5
, K
2
O + P
2
O
5
, BaO + P
2
O
5

 Lắng nghe và ghi bài
 Theo dõi- Ghi nhận :
c- Tác dụng với oxit axit :
Oxit bazơ + Oxit axit Muối
(Chủ yếu tan)
CaO
(r)
+ CO
2(K)
CaCO
3
 Ba HS lên bảng viết PTHH (Lấy điểm KT
miệng ),các HS khác viết PTHH vào vở .

Oxit axit tác dụng với dung dịch bazơ
 Hỏi :
 Lắng nghe và ghi bài .
2- Oxit axit
a- Tác dụng với nước:
nhiều oxit axit + nước dung dịch axit
SO
3(K)
+ H
2
O
(l)
H
2
SO
4
(dd)
 Viết PTHH vào vở.
 Hai học sinh lên bảng làm TN 3.
 Cho 2 nước vôi trong vào hai ống
nghiệm 1 và có cùng thể tích.
 Sử dụng ống hút L dài thổi nhẹ từ từ vào
nước vôi trong( mỗi HS một ống
nghiệm).
6
1- Nêu hiện tượng quan sát được (hiện
tượng nào chứng tỏ có phản ứng hóa học
xảy ra)?
2- Giải thích hiệm tượng, viết PTHH phản
ứng xảy ra ?

3(r)
+ H
2
O
(l)
 Trả lời và ghi bài:
c- Tác dụng axit bazơ :
Nhiều oxit axit + một số axit bazơ Muối
CO
2
+ K
2
O K
2
CO
3

Hoạt động 3 :Tìm hiểu về sự phân loại oxit
Tổ chức trò chơi : “Ai nhanh hơn”
Chia lớp thành hai đội
Mỗi đội cử hai HS tham gia
HS 1: Phân loại oxit
HS 2: Viết công thức tương ứng với mỗi
loại( Điền CTHH vào sơ đồ phân loại chất ).
- Tham gia trò chơi và ghi bài :
II/ Phân loại oxit:
Hoạt động 4 : Bài tập về nhà

3
bằng H
2
tạo ra 1,8 g H
2
O.Khối lượng
hỗn hợp kim loại thu được là:
A. 4,5g B. 4,8g C.,9 g D. 5,2g
Bài 4:Một oxit sắt trong đó oxi chiếm 30%
về khối lượng công thức oxit đó là:
A. FeO B.Fe
2
O
3
C. Fe
3
O
4
D. không xác
định được
7
Oxi
t
Oxit bazơ
Oxit lưỡng
tính
Oxit trung tính
Oxit axit
CO
2

1- Kiến thức :Học sinh biết được:
♦ Tính chất hóa học, vật lí của canxi oxit, lưu huỳnh đioxit
♦ Ứng dụng trong đời sống và sản xuất
♦ Tác hại của chúng đối với sức khỏe, môi trường
♦ Những phương pháp điều chế CaO, SO
2
trong công nghiệp, PGD
2- Kĩ năng :
♦ Làm thí nghiệm canxi oxit tác dụng với nước , axit, điều chế lưu huỳnh đioxit trong
phòng TN .
♦ Giải bài tập định tính về tính chất hóa học CaO, SO
2
3- Thái độ tình cảm : Học sinh yêu thích môn học qua nghiên cứu thí nghiệm
II/ CHUẨN BỊ :
1- Dụng cụ : ống nghiệm (10),cốc thủy tinh, đèn cồn ,kẹp gỗ (3), ống dẫn khí(2) ,ống hút
2- Hóa chất : Vôi sống, vôi hóa rắn, nước cất, quì tím, dd axit clohiđric, axit sunfuric .
8
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS 1- Viết sơ đồ thể hiện tính chất hóa học của oxit axit , oxit bazơ ?
HS 2-Viết CTHH của sản phẩm tạo thành từ phản ứng giữa các cặp chất sau :
1. CaO + H
2
O 4. Fe
2
O
3
+ HCl
2. CuO + HNO
3

 Yêu cầu các nhóm làm TN 2
 Hỏi :
1) Nêu trạng thái, màu sắc của CuO, CaO,
HCl ?
2) Nêu hiện tượng quan sát được ?
3) Giải thích hiện tượng và viết PTHH ?
4) Kết luận về tính chất hóa học của canxi
oxit ?
5) Giải thích hiện tượng vôi hóa rắn ( vôi
sống chuyển thành vôi chết)?
 Trả lời và ghi bài:
I/ CANXI OXIT : (Vôi sống )
CTHH: CaO
PTK : 56
1- Tính chất vật lí :
Canxi oxit là chất rắn , màu trắng, nóng chảy ở
2585
0
C.
 Các nhóm làm TN1
♦ Bước 1:Hòa tan vôi sống vào nước (chứa
trong cốc)
♦ Bước 2: Nhúng quì tím vào dung dịch
thu được .
 Trả lời và ghi bài:
2- Tính chất hóa học :
a- Tác dụng với nước :
CaO + H
2
O Ca(OH)

2
O
(r)

c- Tác dụng với oxitaxit :
CaO
(r)
+ CO
2(k)
CaCO
3

3- Ứng dụng :Canxi oxit dùng để :
• Khử chua cho đất
9
6) Viết PTHH ?
7) Nêu biện pháp bảo quản vôi sống ?
8) Nêu ứng dụng của vôi sống ?
9) Dựa trên những tính chất nào mà vôi
sống dùng để khử chua cho đất -Xử lí
chất thải công nghiệp ?
 Hỏi :
1- Nêu nguyên liệu, nhiên liệu sản xuất vôi
sống ?
2- Viết PTHH phản ứng nung vôi ?
3- Kể tên một số loại lò nung vôi ?
 Thuyết trình :
♦ Hoạt động lò vôi công nghiệp, lò vôi
thủ công.
♦ Ưu điểm của lò vôi công nghiệp.

2
+ H
2
O
 Hỏi : Viết CTHH sản phẩm tạo thành
từ cặp chất phản ứng sau :
1) SO
2
+ KOH
2) SO
2
+ NaOH
3) SO
2
+ Ca(OH)
2

4) SO
2
+ Ba(OH)
2
5) SO
2
+ K
2
O
6) SO
2
+ CaO
7) SO

SO
3(dd)
 Hai HS lên bảng viết PTHH các HS khác
viết vào vở.
b- Tác dụng với dung dịch bazơ:
SO
2(k)
+ KOH
(dd)
K
2
SO
3(dd)
+ H
2
O
(l)

SO
2(k)
+ NaOH
(dd)
NaSO
3(dd)
+ H
2
O
(l)

SO

SO
3(r)

 Trả lời và ghi bài:
3- Ứng dụng: SO
2
dùng để :
♦ Sản xuất axitsunfaric
10
t
0
t
0
 Biểu diễn thí nghiệm : Điều chế SO
2

trong PTN.
♦ Diệt nấm mốc
♦ Làm chất tẩy trắng gỗ trong công
nghiệp sản xuất giấy
 Quan sát và ghi bài:
4- Điều chế :
a- PTN: Muối sunfit + axit
Na
2
SO
3
+ HCl NaCl + SO
2
+ H

qua:
A.H
2
SO
4
B.NaOH rắn C.CaO D.KOH rắn
Bài 3:Khử 16 g Fe
2
O
3
bằng CO dư, sản
phẩm khí sinh ra cho vào binh 2 đựng dd
Ca( OH)2 dư, thu a g kết tủa. giá trị của a là:
A. 10g B.20G C.30 g D.40g
Bài 4:Khử hoàn toàn 0,25 mol Fe
3
O
4
bằng
H
2
sản phẩm hơi cho hấp thụ vào 18 g dd
H
2
SO
4
80%.sau khi hấp thụ nồng đọ
H
2
SO

b/ Kết luận về tính chất hóa học của axit?
 Yêu cầu các nhóm llàm thí nghiệm 1:
Dung dịch axit tác dụng với chất chỉ thị
màu:
 Hỏi :
Nếu dùng kim loại kẽm có thể phân biệt hai
hóa chất trên không? Vì sao?
 Gọi 1 HS làm Thí nghiệm 2.
 Hỏi :
1) Nêu hiện tượng quan sát đươc:
2) Giải thích hiện tượng (kim loại tan dần,
dung dịch sôi , khí bay ra, ống nghiệm
nóng lên).
3) Kết luận về tính chất hóa học của axit?
4) Viết CTHH sản phẩm tạo thành từ các
cặp chất phản ứng sau : (Lấy điểm KT
miệng )
1. HCl + K
2
O 3. H
2
SO
4
+ Fe
2. HCl + Al 4. H
2
SO
4
+ Fe
 Hỏi

O
3

 Hỏi :
Giải thích vì sao có thể dùng chanh xử lí
chất nhờn của xà phòng ?
 Thông báo :
♦ Tương tự như với oxit bazơ . Axit tác
dụng được với bazơ tạo muối và nước .
♦ Phản ứng hóa học giữa axit với bazơ có
tên gọi là phản ứng trung hòa .
 Hỏi :
 Các nhóm làm thí nghiệm 1
♦ Bước 1:Đánh số thứ tự từng lọ hóa chất và
cốc thủy tinh .
♦ Bước 2: Nhúng quỳ tím vào hai cốc đựng
hóa chất ( rồi đặt quỳ tím vào giấy trắng
A4 có sẵn số tương ứng ).
 Trả lời:
 Một HS biểu diển TN : Cho kẽm vào 2
cốc trên (đựng nước và axitclohiđric)
 Trả lời và ghi bài:
2- Tác dụng với kim loại :
dd Axit + nhiều kim lọai muối + khí
hiđrô
HCl(dd) + 2Zn(r) ZnCl
2
(dd) +
H2(k)
 Một HS viết PTHH lên bảng, cả lớp viết

chất . (ghi điểm KT miệng)
1. H
2
SO
4
+ Cu(OH)
2

2. HNO
3
+ Ca(OH)
2
3. H
3
PO
4
+ KOH
4. HCl + Al(OH)
3

 Thông báo: Axit còn tác dụng với muối
(học ở bài 9).
 Một HS viết PTHH lên bảng .
HS khác viết PTHH vào vở
 Lắng nghe và ghi bài
5- Tác dụng với muối
Hoạt động 2 : Tìm hiểu về axit mạnh và axit yếu .
 Hỏi :
1) Thế nào là axit mạnh ?
2) Thế nào là axit yếu ?

bị lẫn tạp chất CO
2
,SO
2
,H
2
S có thể dùng chất nào sau đây để loại bỏ tạp
chất?A.H
2
O B. dd H
2
SO
4
C.dd CuSO
4
D. ddCa( OH)
2
Tuần 3,4 Tiết 6,7 :
BÀI 4 : MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
I/ MỤC TIÊU :
1- Kiến thức : Học sinh biết được :
♦ Những tính chất hóa học của axit clohiđric, axit sunfuric.
♦ Axit sunfuric đặc có những tính chất hóa học riêng (háo nước, tác dụng được với kim
loại kém hoạt động)
♦ Những ứng dụng của axit clohiđric, axit sunfuricđể giải bài tập
2- Kĩ năng : Sử dụng an toàn axit trong quá trình làm thí nghiệm
Vận dụng tính chất hóa học axit clohiđric - axit sunfuric để giài bài tập
3- Thái độ tình cảm :Có lòng tin vào khoa học, hứng thú học môn hóa học
I/ CHUẨN BỊ :
1- Dụng cụ :.Ống nghiệm (10) kẹp gỗ (3) ống hút (5) đèn cồn (1) quẹt (1) giá thí nghiệm

 Hiện tượng gì xảy ra khi nhỏ axit
clohiđric vào các ống nghiệm chứa
riêng biệt các hóa chất sau:
• Qùy tím.
• Nhôm lá.
• Vôi sống.
• Dung dịch natri hiđroxit.
 Viết PTHH (nếu có)
 Hỏi : Nêu những ứng dụng của axit
clohiđric.
 Các nhóm làm TN-Trả lời và ghi bài
2- Tính chất hóa học :
Dung dịch Axit clohidric làm quỳ tím hóa đỏ,
tác dụng với nhiều kim loại , oxitbazơ, bazơ
và muối .
2HCl + Zn ZnCl
2
+ H
2

6HCl + 2Al 2AlCl
3
+3H
2
2HCl + CaO CaCl
2
+ H
2
O
HCl + NaOH NaCl + H

Tan dễ trong nước –tỏa nhiều nhiệt
Nặng gấp đôi nước
 Làm TN -Trả lời – ghi bài
2 - Tính chất hóa học axitsunfuric:
a- Khi pha loãng:
Dung dịch axitsunfuric làm quỳ tím hóa
đỏ, tác dụng nhiều kim loại, oxitbazơ,
bazơ, muối.
H
2
SO
4(dd)
+ Zn
(r)
ZnSO
4(dd)
+
H
2(k)
H
2
SO
4

(dd)
+ CuO CuSO
4
+
H
2

4
loãng.
Ống 1: đựng H
2
SO
4
đặc.
♦ Thả lá đồng vào hai ống nghiệm trên.
♦ Đun nóng lần lượt hai ống nghiệm.
Lưu ý cho HS:
H
2
SO
4

(l)
+ Cu PU không xảy ra.
2H
2
SO
4

( đ)
+ Cu t
o
CuSO
4
+ SO
2
+ 2H

1) Làm thế nào để biến đường thành than?
Giải thích cách làm đó?
2) Nếu không đun nóng có thể biến đường
thành than được không ? nêu và giải
thích cách làm?
 Biểu diễn thí nghiệm về tính háo nước
của axit sunfuríc đặc.

 Theo dõi thí nghiệm, nêu hiên tượng quan
sát được. kết luân về tính chất hóa học của
axit sunfuric đặc và ghi bài.
b. Khi đặc nóng
♦ Axit sunfuric đặc nóng tác dụng với
hầu hết kim loại nhưng không giải
phóng khí hiđro.
2H
2
SO
4

( đ)
+ Cu t
o
CuSO
4
+ SO
2
+
2H
2

 HS còn lại liệt kê vào vở.
Hoạt động 6: Tìm hiểu về sản xuất axit sunfuric
 Hỏi :
Có hai lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch
: HCl, NaOH. Dùng quì tím hoặc dung dịch
phenolphtalein làm thế nào nhận biết hóa chất
trong mỗi lọ?
 Gọi một HS lên bảng làm thí nghiệm nhận
 Trả lời:
 Một HS lên bảng làm thí nghiệm nhận
15
biết hai dung dịch trên.
 Hỏi : Qua thí nghiệm trên, hãy nêu kết luận
về tính chất hóa học của dung dịch bazơ?
biết hai dung dịch HCl và NaOH.
♦ Bước 1: Đánh số thứ tự các lọ hóa
chất và các cốc thủy tinh , lấy mẫu
thử.
♦ Bước 2: Nhúng quì tím vào hai mẩu
thử rồi đặt lên giấy A
4
trắng có số
tương ứng.
♦ Bước 3 : Nhỏ dung dịch
phenolphtalein vào hai mẫu thử.
♦ Bước 4: Xác định hóa chất trong mỗi
lọ là dung dịch nào.
 Trả lời và ghi bài:
I. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
TAN:

5/ nhận biết axit sunfuric và các muối
sunfat:
Thuốc thử Hóa chất
cần nhận
biết
Dấu hiệu
nhận biết
và PTHH.
Quỳ tím Quỳ tím
hóa đỏ
Dd BaCl
2

( hoặc
Ba(NO
3
)
2
,
Ba(OH)
2
Xuất hiện
kết tủa
trắng
H
2
SO
4
+BaCl
2

A. Tăng thêm 6,4 g B. Giảm đi 6,4 g C. Không thay đổi D. Không xác định được
Bài 3: Cho a g CuO tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
thu được 200g dung dịch CuSO
4

16%.Giá trị của a là:
A. 12 g B.14g C. 15 g D. 16g
Bài 4: Cho 1,44g kim loại M hóa trị II vào dd H
2
SO
4
laõng dư,thu được 1,344lH2 đktc và
ddA .khối lượng muối trong dd là :
A. 7,2g B. 8,4g C..9,6g D. 12g
17
Tuần 4 Tiết 8 :
BÀI 5 : LUYỆN TẬP:
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT – AXIT.
I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Củng cố kiến thức về oxit và axit.
2/ Kĩ năng: Vận dụng TCHH của oxit và axit để giải bài tập.
3/ Thái độ tình cảm: HS nắm vững hơn về tính chất của chất từ đó có hứng thú học tập.
II/ CHUẨN BỊ: Bảng con,nam châm, bút lông bảng.CTHH các chất có trong bài tập 1 tr
21sgk ( viết vào giấy bìa A4, mỗi tờ giấy một CTHH)
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ:
 Tổ chức trò chơi “ AI NHANH HƠN”

♦ Nêu loại chất tương ứng với CTHH.
 Thảo luận: dựa vào tính chất hóa học của
chất ( loại chất) để viết PTHH.
 Nhóm 1,2,3: câu a và c.
 Nhóm 4,5,6 câu b và c.
 Ghi bài:
Phân loại chất:
♦ Oxit axit : SO
2
, CO
2
.
♦ Oxit bazơ tan: Na
2
O, CaO.
18
 BT 3 tr 21 sgk.
Yêu cầu HS đọc đề bài và Trả lời câu Hỏi.
 BT 4 tr 21.
Tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
♦ Oxit bazơ không tan: CuO.
♦ Axit:HCl.
♦ Bazơ tan: NaOH.
PTHH:
a/ Tác dụng với nước( gồm Oxit axit và
Oxit bazơ tan):
SO
2
+ H
2

2
+
H
2
O
CuO + 2HCl CuCl
2
+
H
2
O
C/ Tác dụng với NaOH ( chỉ có oxit axit):
SO
2
+ NaOH Na
2
SO
3
+
H
2
O
CO
2
+ NaOH Na
2
CO
3
+
H

hỗn hợp
♦ CO không tham gia phản ứng với nước
vôi sẽ thoát ra ngoài thu CO tinh
khiết.
 Hai đội A và B (mỗi đội 3 nhóm )thảo
luận ( 5 phút ) để làm bài tập 4 tr 21
sgk .
♦ Mỗi đội cử một HS lên bảng viết
PTHH.
♦ HS còn lại viết PTHH vào vở.
1) S + O
2
SO
2

2) SO
2
+ O
2
SO
3

3) SO
2
+ 2NaOH Na
2
SO
3
+
H

2
+ H
2
O H
2
SO
3
7) H
2
SO
3
+ Na
2
O Na
2
SO
3

+H
2
O
8) Na
2
SO
3
+ 2HCl 2NaCl + SO
2
+
H
2

♦ Củng cố tính chất hóa học của oxit axit (P
2
O
5
) và oxit bazơ ( CaO).
♦ Nhận biết H
2
SO
4
, HCl, Na
2
SO
4
.
2/ Kĩ năng:
♦ Nhận biết hóa chất qua thí nghiệm.
♦ Lấy hóa chất, hòa tan chất,…
3/ Thái độ: Có tinh thần hợp tác trong nhóm nhỏ,có tính cẩn thận ,ý thức tiết kiệm trong
quá trình làm thí nghiệm.
II/ CHUẨN BỊ::
1) Dụng cụ: Ống nghiệm, ống hút, kẹp gỗ, giá ống nghiệm, khay, đèn cồn, lọ thủy tinh,
nút cao su, muôi sắt, .
2) Hóa chất: Vôi sống, photpho đỏ, HCl,H
2
SO
4
, Na
2
SO
4

 Trả lời.
21
Hoạt động 4: Phản ứng của điphotpho penta oxit với nước.
 Hỏi :Nêu cách tiến hành thí nghiệm 2?
 Yêu câu HS tiến hành thí nghiệm 2.
 Hỏi :
1) Nêu hiện tượng quan sát được?
2) Màu thuốc thử thay đổi như thế nào?
3) Nêu kết luận về tính chất hóa học của
điphotpho penta oxit?
4) Viết PTHH minh họa?
 Trả lời:
 Tiến hành thí nghiệm 2.
♦ Cho vào muôi sắt một ít photpho đỏ.
♦ Cho nước+ quì tím vào lọ thủy tinh
(lượng nước khoảng 1/5 lọ).
♦ Gắn nút cao su + muôi sắt vào lọ thủy
tinh (không cho muôi sắt tiếp xúc với
nước hoặc để muôi sắt cao quá gần nút
cao su).
♦ Đốt photpho đỏ ngoài không khí rồi đưa
vào lọ thủy tinh.
♦ Sau 5 phút , lắc nhẹ lọ thủy tinh.
 Trả lới.
Hoạt động 5: Thí nghiệm 3-Nhận biết H
2
SO
4
, HCl, Na
2

Na
2
SO
4
.
Bước 3: Nhỏ dung dịch BaCl
2
vào hai
mẫu thử chứa H
2
SO
4
, HCl.
♦ Xuất hiện kêtr1 tủa trắng là dung dịch
H
2
SO
4.
♦ Không có hiện tượng gì là dung dịch
HCl.
Hoạt động 6: Tổng kết:
♦ Nhận xét buổi thực hành.
♦ Các nhóm thu gom dụng cụ hóa chất , rửa sạch và sắp xếp lại như ban đầu.
♦ Hoàn thiện phiếu thực hành.
22
Tuần 6 Tiết 11 BÀI 7: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ

I. MỤC TIÊU:
1) Kiến thức: HS hiểu được tính chất hóa học của bazơ tan và bazơ không tan.
2) Kĩ năng:

NaOH + HCl Ba(OH)
2
+ SO
2
Cu(OH)
2
+ H
2
SO
4
BaSO
3
+ H
2
O NaCl + H
2
O CaCO
3
+ H
2
OCuSO
4
+ 2H
2
O
1 2 2 4
5 6 7 8
 Kết thúc : GV tổng kết các phương trình hóa đúng ghi điểm cho các đội.
1) Ca(OH)
2

♦ Giáo viên sử dụng các phương trình hóa học ở trên để dẫn dắt vào từng tính
chất hóa học của bazơ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của bazơ tan:
24

Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hóa học của bazơ không tan.
 Hỏi :
Nêu cách tiến hành thí nghiệm nhận biết hai
dung dịch không màu: Axitclo hiđric và
natrihiđroxit bằng quì tím hoặc dung dịch
phenolphtalein?
 Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm 1 .
 Hỏi :
1) Nêu hiện tượng quan sát được?
2) Kết luận về tính chất hóa học của bazơ?
3) Từ tính chất hóa học của oxit axit hãy
nêu kết luận về tính chất hóa học của
bazơ?
4) Ở phần kiểm tra bài cũ PTHH nào thể
hiện tính chất này của bazơ?
5) Hoàn thành các phản ứng sau ( ghi điểm
KT miệng):
KOH + P
2
O
5
NaOH + SO
2
Ca(OH)
2

I.TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ
TAN:
1. Tác dụng với chất chỉ thị màu : Dung
dịch bazơ làm quì tím hóa xanh, dung
dịch phenolphtalein không màu hóa đỏ.
2. Tác dụng với oxitaxit.
Dung dịch bazơ + oxit axit muối +
nước
 Một HS lên bảng viết PTHH.
HS khác viết PTHH vào vở.
6KOH + P
2
O
5
2K
3
PO
4
+ 3H
2
O
2NaOH + SO
2
Na
2
SO
4
+ H
2
O

Dung dịch bazơ + axit muối + nước
 MộtHS(sung phong) lên bảng viết
PTHH.
HS khác viết vào vở.
NaOH + HCl NaCl +
H
2
O
 Lắng nghe.
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status