TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
CƠ SỞ THANH HÓA – KHOA KINH TẾ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN 1 THANH HOÁ
GV HƯỚNG DẪN : TH.S VÕ THỊ MINH
SV THỰC HIỆN : LÊ THỊ HƯƠNG
MSSV : 11012563
LỚP : CDKT13CTH
THANH HÓA, THÁNG 05 NĂM 2014
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Võ THị Minh
LỜI CẢM ƠN
Sau khi kết thúc đợt thực tập tốt nghiệp tại Công ty Cổ phần xây dựng nông
nghiệp và phát triển nông thôn 1 Thanh Hoá em nhận thấy hình thức kế toán tại
công ty có nhiều điểm sáng tạo và hiệu quả, góp phần thúc đẩy sự phát triển của
công ty
Được tiếp xúc với công tác kế toán thực tế tại công ty cho em nhận ra một
điều : Kế toán là một công việc thực sự quan trọng trong việc quản lý và đưa ra
các chiến lược của bất cứ một doanh nghiệp nào.
Trong bất kỳ doanh nghiệp nào Nguyên vật liệu công cụ dụng cụ cũng là
một vấn đề quan trọng, chiếm một số lượng về tài chính lớn nếu công tác kế
toán làm việc không hiệu quả thì sẽ là một nguyên nhân khiến thất thoát và
không kiểm soát được tình hình nguyên vật liệu.
Với những lý do trên em quyết định đi sâu vào vấn đề kế toán nguyên vật
liệu trong bài chuyên để tốt nghiệp của mình.
Em xin chân thành cảm ơn sự tận tâm, tận tình giúp đỡ của giảng viên: Võ
(Ký, ghi rõ họ tên)
SVTH:Lê Thị Hương - MSSV: 11012563- Lớp CDKT13CTH Trang: ii
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Võ THị Minh
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN THỰC TẬP SVTH:Lê Thị Hương - MSSV: 11012563- Lớp CDKT13CTH Trang: iii
Chuyên đề tốt nghiệp
GVHD: Võ THị Minh
DANH MỤC SƠ ĐỒ
MỤC LỤC
SVTH:Lê Thị Hương - MSSV: 11012563- Lớp CDKT13CTH Trang: iv
Chương 2: Cơ sở lý luận
GVHD: Võ THị Minh
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
phát triển nông thôn 1 Thanh Hoá” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Hệ thống hóa các vấn đề lí luận có liên quan đến công tác kế nguyên vật
liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn 1 Thanh
Hoá
Đánh giá thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần
xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn 1 Thanh Hoá
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu
tại Công ty Cổ phần xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn 1 Thanh Hoá
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng: Công tác kế toán của doanh nghiệp
Phạm vi
- Không gian: Nghiên cứu tại công ty Công ty Cổ phần xây dựng nông
nghiệp và phát triển nông thôn 1 Thanh Hoá
-Thời gian: Các số liệu được khảo sát, thu thập năm 2012, và đề xuất giải
pháp cho các năm tiếp theo.
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Để thực hiện chuyên đề này trong quá trình nghiên cứu tôi đã sử dụng một
số phương pháp sau:
Phương pháp kế toán: Thông qua việc thu thập các chứng từ, hệ thống tài
khoản kế toán sử dụng trong Công ty Cổ phần xây dựng nông nghiệp và phát
triển nông thôn 1 Thanh Hoá để ghi chép vào các chứng từ sổ sách, biểu mẫu có
liên quan, sử dụng các sơ đồ hạch toán tổng quát về Nguyên vật liệu trong các
doanh nghiệp sản xuất làm cơ sở đối chiếu với thực trạng hạch toán ở Công ty
SVTH:Lê Thị Hương - MSSV: 11012563- Lớp CDKT13CTH Trang: 2
Chương 2: Cơ sở lý luận
GVHD: Võ THị Minh
Cổ phần xây dựng nông nghiệp và phát triển nông thôn 1 Thanh Hoá
- Phương pháp quan sát: Khảo sát thực tế
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh đối chiếu: Dựa vào số liệu tổng
kinh doanh, tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm,
ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm được sản xuất. <theo 26 chuẩn
mực kế toán và kế toán tài chính, NXB lao động – xã hội>
2.1.1.2. Đặc điểm nguyên vật liệu:
- Tham gia vào một chu kỳ sản xuất
- Thay đổi hình dáng ban đầu sau quá trình sử dụng và chuyển toàn bộ giá
trị vào giá trị của sản phẩm được sản xuất ra.
- Chiếm tỷ lệ khá lớn trong chi phí giá thành sản phẩm và là một bộ phận
dự trữ của doanh nghiệp.
2.1.2. Vai trò của nguyên vật liệu và yêu cầu quản lí nguyên vật liệu
2.1.2.1 Vai trò của nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu có vai trò rất quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh
doanh.Trên thực tế để sản xuất ra bất kỳ một sản phẩm nào thì doanh nghiệp đều
phải cần đến nguyên vật liệu – đầu vào không thể thiếu. Chất lượng sản phẩm
sản xuất ra phụ thuộc vào chất lượng nguyên vật liệu đầu vào như thế nào ?.
Điều này là tất yếu bởi vì nó ảnh hưởng tới việc tiêu thụ sản phẩm, uy tín doanh
nghiệp, lợi nhuận và sự tồn tại của sản phẩm cũng như doanh nghiệp.Vì vậy việc
phấn đấu tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm đồng nghĩa với việc giảm
SVTH:Lê Thị Hương - MSSV: 11012563- Lớp CDKT13CTH Trang: 4
Chương 2: Cơ sở lý luận
GVHD: Võ THị Minh
chi phí nguyên vật liệu một cách hợp lý. Mặt khác, xét về vốn thì nguyên vật liệu
là một thành phần quan trọng của vốn lưu động trong các doanh nghiệp, đặc biệt
là vốn dự trữ. Để nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh cần
phải tăng tốc luân chuyển vốn lưu động và không thể tách rời việc dự trữ và sử
dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý, tiết kiệm.
Như vậy, nguyên vật liệu có ý nghĩa sống còn của doanh nghiệp.
2.1.2.2. Yêu cầu quản lí nguyên vật liệu:
Quản lý chặt chẽ và sử dụng tiết kiệm từ khâu thu mua đến khâu bảo toàn
sử dụng, dự trữ là một vấn đề khó khăn và cần quan tâm của nhà quản lý doanh
chính xác tình hình thu mua, dự trữ, xuất dùng, thực hiện kế hoạch nhập – xuất –
tồn kho, giá cả thu mua và tổng giá trị từ đó để ra biện pháp quản lý thích hợp.
2.1.3.2 Ý nghĩa của kế toán nguyên vật liệu:
Kế toán nguyên vật liệu cần phải thực hiện đầy đủ nghiêm chỉnh các yêu
cầu đặt ra, có như vậy mới càng ngày càng hoàn thiện công tác kế toán nguyên
vật liệu ở doanh nghiệp.
2.1.3.3 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
Quản lý chặt chẽ tình hình cung cấp, bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên
vật liệu là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý hoạt động sản xuất
kinh doanh ở doanh nghiệp. Để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả quản
lý nguyên vật liệu kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh chính xác, kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình cung cấp
nguyên vật liệu trên các mặt: số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị và thời
gian cung cấp.
- Tính toán và phân bổ chính xác kịp thời giá trị vật chất xuất dùng cho các
đối tượng khác nhau, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện định mức tiêu hao vật liệu,
phát hiện và ngăn chặn kịp thời những trường hợp sử dụng sai mục đích, lãng
phí.
SVTH:Lê Thị Hương - MSSV: 11012563- Lớp CDKT13CTH Trang: 6
Chương 2: Cơ sở lý luận
GVHD: Võ THị Minh
- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện định mức dự trữ vật liệu, phát hiện
kịp thời vật liệu ứ đọng, kém phẩm chất, chưa cần dùng và có biện pháp giải
phóng để thu hồi vốn nhanh chóng và hạn chế những thiệt hại.
- Thực hiện việc kiểm kê vật liệu theo yêu cầu quản lý, lập các báo cáo về
vật liệu tham gia công tác phân tích việc thực hiện kế hoạch thu mua, dự trữ và
sử dụng vật liệu.
2.2. PHÂN LOẠI VÀ ĐÁNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU
2.2.1 Phân loại nguyên vật liệu
Vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có công dụng khác
Nguyên vật liệu được đánh giá theo giá thực tế.
Ngoài việc đánh giá theo giá thực tê, các doanh nghiệp còn sử dụng giá hạch
toán.
2.2.2.2 Tính giá nguyên vật liệu:
* Tính giá vật liệu nhâp:
- Vật liệu mua ngoài:
Giá nhập kho = Giá mua ghi trên hóa đơn + chi phí thu mua thực tế -
Khoản giảm giá được hưởng
- Vật liệu tự sản xuất: Giá nhập kho là giá thành thực tế sản xuất vật liệu.
- Vật liệu thuê ngoài chế biến:
Giá nhập kho = Giá xuất vật liệu đem chế biến + Tiền thuê chế biến + Chi
phí vận chuyển, bốc dở vật liệu đi và về
- Vật liệu được cấp:
Giá nhập kho = giá do đơn vị cấp thông báo + chi phí vận chuyển, bốc dở
- Vật liệu nhận vốn góp: Giá nhập kho là giá do hội đồng định giá xác định
< được sự chấp nhận của các bên có liên quan>
- Vật liệu được biếu tặng: Giá nhập kho là giá thực tế được xác định theo
thời gian trên thị trường.
SVTH:Lê Thị Hương - MSSV: 11012563- Lớp CDKT13CTH Trang: 8
Chương 2: Cơ sở lý luận
GVHD: Võ THị Minh
* Tính giá vật liệu xuất: Tính giá theo giá thực tế.Ngoài ra còn có các
phương pháp khác như sau:
- Phương pháp tính giá theo giá thực tế bình quân gia quyền.
- Phương pháp thực tế đích danh.
- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
- Phương pháp nhập sau xuất trước ( LIFO)
2.3. KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
2.3.1 Tài khoản và chứng từ sử dụng
2.3.1.1 Tài khoản sử dụng
- Cuối kỳ: Không có số dư.
- Tài khoản này được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 6111: Mua nguyên vật liệu theo dõi giá trị nguyên vật liệu.
+ Tài khoản 6112: Mua hàng hóa dùng để phản ánh giá trị hàng hóa.
2.3.1.2 Chứng từ sử dụng:
- Phiếu nhập kho.
- Phiếu xuất kho.
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức.
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ.
- Bảng phân bổ vật liệu sử dụng.
2.3.2 Phương pháp kế toán nguyên vật liệu
2.3.2.1 Phương pháp kế toán ghi thẻ song song:
* Nguyên tắc : Ghi theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị.
* Trình tụ ghi chép:
- Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép, phản ánh tình hình nhập –
nhập – tồn về mặt số lượng.
- Bước 1: Căn cứ vào chứng từ: Phiếu nhập và phiếu xuất nguyên vật liệu
SVTH:Lê Thị Hương - MSSV: 11012563- Lớp CDKT13CTH Trang: 10
Chương 2: Cơ sở lý luận
GVHD: Võ THị Minh
thủ kho thực hiện việc nhập - xuất nguyên vật liệu về hiện vật.Sau đó vào thẻ
kho ở cột nhập và xuất tương ứng.
- Bước 2: Thủ kho thường xuyên đối chiếu giữa số tồn thực tế với số tồn
trên thẻ kho.
- Bước 3: Cuối tháng thủ kho tính ra số tồn về mặt hiện vật cho từng loại
nguyên vật liệu trên thẻ kho.
- Bước 4: Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi ghi xong thẻ kho thì người thủ
kho chuyển chứng từ phiếu nhập, phiếu xuất cho kế toán nguyên vật liệu thông
qua biên bản bàn giao. <bản giao nhận chứng từ>
+ Bước 1: Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi nhận được chứng từ thủ kho
chuyển đến kế toán nguyên vật liệu ghi đơn giá tính thành tiền.
+ Bước 2: Kế toán nguyên vật liệu phân loại chứng từ phiếu nhập và phiếu
xuất nguyên vật liệu.Dựa trên cơ sở phiếu nhập, xuất nguyên vật liệu lập bảng kê
nhập, bảng kê xuất nguyên vật liệu cả về hiện vật lẫn giá trị.
+ Bước 3: Cuối tháng kế toán nguyên vật liệu lấy số liệu trên bảng kê nhập
và bảng kê xuất vào bảng đối chiếu luân chuyển, vào cột nhập cột xuất cho từng
SVTH:Lê Thị Hương - MSSV: 11012563- Lớp CDKT13CTH Trang: 12
Chứng từ nhập
Thẻ
kho
Sổ chi
tiết vật
liệu
Bảng tổng
hợp nhập,
xuất, tồn
Chứng từ xuất
Chương 2: Cơ sở lý luận
GVHD: Võ THị Minh
loại nguyên vật liệu.
Cuối tháng kế toán nguyên vật liệu lập kế hoạch đối chiếu với thủ kho về
hiện vật.Nếu có chênh lệch phải có nguyên nhân điều chỉnh.
* Ưu điểm: Khối lượng ghi chép của kế toán được giảm do chỉ ghi một lần
vào cuối tháng.
* Nhược điểm: Công việc của kế toán vật tư thường dồn vào cuối tháng làm
cho các báo cáo kế toán thường không kịp thời.
* Phạm vi áp dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp có khối lượng nghiệp
vụ nhập xuất không nhiều, không bố trí riêng cho nhân viên kế toán chi tiết
nguyên vật liệu, do vậy không có điều kiện theo dõi tình hình nhập xuất hàng
+ Bước 5: Cuối tháng kế toán nguyên vật liệu tự tiến hành đối chiếu số liệu
về giá trị sổ số dư và bảng lũy kế nhập – xuất – tồn, nếu có chênh lệch phải tìm
nguyên nhân và điều chỉnh.
+ Bước 6: Cuối tháng kế toán nguyên vật liệu đối chiếu với kế toán tổng
hợp về tổng giá trị nhập – xuất – tồn, nếu có chênh lệch phải tìm nguyên nhân và điều
chỉnh.
* Ưu điểm: Giảm khối lượng ghi chép hàng ngày.
* Nhược điểm: Khó kiểm tra khi sai sót vì phòng kế toán chỉ theo mặt giá
trị từng nhóm nguyên vật liệu.
* Phạm vi áp dụng: Phù hợp trong các doanh nghiệp có khối lượng các
nghiệp vụ kinh tế về nhập – xuất ra thường xuyên, nhiều chủng loại và xây dựng
được hệ thống danh điểm nguyên vật liệu, dùng giá hạch toán để hạch toán hàng
ngày tình hình nhập – xuất – tồn, yêu cầu về trình độ cán bộ kế toán của doanh
nghiệp tương đối cao.
SVTH:Lê Thị Hương - MSSV: 11012563- Lớp CDKT13CTH Trang: 14
Chương 2: Cơ sở lý luận
GVHD: Võ THị Minh
Sơ đồ 2.3: Kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ số dư
Ghi chú chung của sơ đồ 1, 2, 3:
- Ghi ngày tháng:
- Ghi cuối tháng:
- Ghi đối chiếu:
2.3.3 Phương pháp kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
2.3.3.1 Phương pháp kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê
khai thường xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh
tình hình hiện có, biến động tăng, giảm hàng tồn kho nói chung và nguyên vật
liệu nói riêng một cách thường xuyên, liên tục.Phương pháp này được sử dụng
SVTH:Lê Thị Hương - MSSV: 11012563- Lớp CDKT13CTH Trang: 15
Thẻ kho
không hết nhập lại kho
Đánh giá tăng vật tư
Kiểm kê phát hiện vật tư
thừ chưa rõ nguyên nhân
Nhận lại vốn góp liên
doanh
Nhận cấp phát , nhận
góp vốn liên doanh
Nhập kho nvl tự chế thuê
Ngoài ra công chế biến
Vật liệu đi đường
Kì trước
Tăng do mua ngoài chưa thuế
TK 133.1
TK 152
Thuế GTGT
được khấu trừ
TK 621
TK 627, 641, 642
TK 154
TK 128,222
TK 138.1
TK 632
TK 111,112, 331
TK 412
Xuất NVL trực tiếp sản xuất
sản phẩm
Xuất NVL cho phân xưởng sx
bộ phận bán hàng, quaả lý DN
Xuất NVL thuê ngoài gia
Ngoài ra công chế biến
Vật liệu đi đường
Kì trước
Tăng do mua ngoài chưa thuế
TK 133Thuế
GTG
T
được
khấu
trừ
TK 621
TK 627, 641, 642
TK 154
TK 128,222
TK 138.1
TK 632
TK 111,112, 331
TK 412
Xuất NVL trực tiếp sản xuất
sản phẩm
Xuất NVL cho phân xưởng sx
bộ phận bán hàng, quaả lý DN
Xuất NVL thuê ngoài gia
công chế biến
Xuất kho NVL góp vốn liên
doanh
Kiểm kê phát hiện vật tư
thiếu chưa rõ nguyên nhân
Xuất bán NVL
Đánh gí giảm vật tư
TK 632
TK 111,112, 331
TK 412
Xuất NVL trực tiếp sản xuất
sản phẩm
Xuất NVL cho phân xưởng sx
bộ phận bán hàng, quaả lý DN
Xuất NVL thuê ngoài gia
công chế biến
Xuất kho NVL góp vốn liên
doanh
Kiểm kê phát hiện vật tư
thiếu chưa rõ nguyên nhân
Xuất bán NVL
Đánh gí giảm vật tư
Chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng mua, hàng mua bị trả lại
TK 111, 112, 331
NVL tăng do mua ngoài
(bao gồm cả thuế)
TK 152
Chương 2: Cơ sở lý luận
GVHD: Võ THị Minh
- Kế toán sử dụng các tài khoản sau:
+ TK 152 – nguyên liệu, vật liệu: Theo dõi giá trị thực tế của toàn bộ
nguyên vật liệu hiện có tăng giảm qua kho doanh nghiệp.
+ TK 151 – hàng mua đang đi đường: Dùng theo dõi giá trị nguyên vật liệu
mà doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận mua nhưng chưa về nhập kho.
Ngoài ra trong quá trình kế toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên
quan khác như 113, 112, 111, 331…