Luận văn tốt nghiệp i Học viện Tài Chính
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu, kết quả nêu trên luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của
đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Minh Đức
SV: Nguyễn Minh Đức Lớp CQ 47.11.07
Luận văn tốt nghiệp ii Học viện Tài Chính
MỤC LỤC
SV: Nguyễn Minh Đức Lớp CQ 47.11.07
Luận văn tốt nghiệp iii Học viện Tài Chính
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCKQHĐKD : báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
bq : Bình quân
CCDC : công cụ dụng cụ
CPSXKD DD : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
CT : Công ty
CTTNHH : Công ty trách nhiệm hữu hạn
DN : Doanh nghiệp
DTT : Doanh thu thuần
DTTBH & CCDV : Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ
ĐTXD : Đầu tư xây dựng
GĐ : Giám đốc
GVHB : Giá vốn hàng bán
HTK : Hàng tồn kho
KH : Kế hoạch
LNST : Lợi nhuận sau thuế
LNTT : Lợi nhuận trước thuế
NPTDH & NPTNH : Nợ phải trả dài hạn và nợ phải trả ngắn hạn
49
Bảng 2.5 Cơ cấu VLĐ của công ty TNHH 1 TV Than Hòn Gai năm
2011-2012
52
Bảng 2.6 Kết cấu vốn bằng tiền của công ty TNHH 1 TV Than Hòn
Gai năm 2011-2012
53
Bảng 2.7 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của công ty
TNHH 1 TV Than Hòn Gai năm 2011-2012
55
Bảng 2.8 Cơ cấu các khoản phải thu của công ty TNHH 1 TV Than
Hòn Gai năm 2011-2012
60
Bảng 2.9 Các chỉ tiêu đánh giá tốc độ thu hồi nợ phải thu của công
ty TNHH 1 TV Than Hòn Gai năm 2011-2012
61
Bảng 2.10 Kết cấu hàng tồn kho của công ty TNHH 1 TV Than Hòn
Gai năm 2011-2012
63
Bảng 2.11 Kết cấu thành phần hàng tồn kho của công ty TNHH 1 TV
Than Hòn Gai năm 2011-2012
64
Bảng 2.12 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho của
công ty TNHH 1 TV Than Hòn Gai năm 2011-2012
66
Bảng 2.13 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty
TNHH 1 TV Than Hòn Gai năm 2011-2012
67
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang
tổ chức quản lý, sử dụng VLĐ có hiệu quả sẽ quyết định đến sự tăng trưởng,
phát triển của doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường
hiện nay. Doanh nghiệp sử dụng VLĐ có hiệu quả, điều này đồng nghĩa với
việc doanh nghiệp tổ chức tốt quá trình mua sắm dự trữ vật tư, sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm, phân bổ hợp lý vốn trên các giai đoạn luân chuyển từ loại
này thành loại khác, từ hình thái này sang hình thái khác, rút ngắn vòng quay
vốn. Do đó, việc chủ động xây dựng, huy động, sử dụng VLĐ là biện pháp
cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ ở doanh nghiệp.
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH 1 TV Than Hòn Gai vừa
qua, cùng với việc nhận thức về tầm quan trọng của vấn đề trên, em đã quyết
định chọn đề tài: "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
động tại Công ty TNHH 1 TV Than Hòn Gai" cho luận văn tốt nghiệp của
mình.
2.Mục đích nghiên cứu:
- Nâng cao chất lượng sử dụng vốn lưu động là một vấn đề quan trọng đối
với 1 doanh nghiệp sản xuất. Có sử dụng vốn lưu động hiệu quả mới giúp
doanh nghiệp phát triển tốt được. Tầm quan trọng của nó cũng cùng chiều với
khó khăn khi đưa ra chính sách hay giải pháp để có được sử dụng vốn lưu
động hiệu quả. Chính vì vậy em đã chọn đề tài này thông qua thời gian thực tế
thực tập tại công ty và vận dụng những kiến thức đã học để một phần giúp
doanh nghiệp phát triển.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là thực trạng quản lý vốn lưu động tại công ty
TNHH 1 TV Than Hòn Gai – Vinacomin.
SV: Nguyễn Minh Đức Lớp CQ 47.11.07
Luận văn tốt nghiệp 2 Học viện Tài Chính
- Phạm vi nghiên cứu là các nội dung trong phân tích hiệu quả tổ chức, sử
dụng vốn lưu động thực tế tại Công ty TNHH 1 TV Than Hòn Gai.
4. Về phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng là phương pháp so
kinh doanh. Xét về mặt hình thái hiện vật gọi là các tài sản lưu động (TSLĐ),
xét về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động ( VLĐ) của doanh nghiệp.
TSLĐ gồm hai bộ phận: TSLĐ sản xuất, TSLĐ lưu thông.
- TSLĐ sản xuất gồm: Vật tư dự trữ để đảm bảo quá trình sản xuất được
tiến hành liên tục như: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,…và
những vật tư đang trong quá trình cần hoàn thiện như: sản phẩm dở dang, bán
thành phẩm.
- TSLĐ lưu thông: Là những TSLĐ nằm trong quá trình lưu thông của
doanh nghiệp như sản phẩm hàng hóa chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trong
thanh toán, chi phí trả trước…
Trong quá trình sản xuất, TSLĐ nằm trong quá trình lưu thông luôn
vận động, thay thế chuyển hóa lẫn nhau làm cho quá trình sản xuất kinh
doanh đựợc diễn ra liên tục, thường xuyên.
Tùy từng điều kiện sản xuất, lĩnh vực kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp
đòi hỏi phải có lượng TLSĐ nhất định để quá trình kinh doanh đựơc diễn ra
SV: Nguyễn Minh Đức Lớp CQ 47.11.07
Luận văn tốt nghiệp 4 Học viện Tài Chính
liên tục, thường xuyên. Hình thành nên số TSLĐ này, các doanh nghiệp phải
ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó, số vốn này được
gọi là VLĐ của doanh nghiệp. VLĐ của doanh nghiệp thường xuyên vận
động, chuyển hóa qua nhiều hình thái khác nhau:
Đối với doanh nghiệp sản xuất: sự vân động của VLĐ trải qua 3 giai
đoạn:
T – H – SX – H’ – T’
+ Giai đọan mua sắm dự trữ vật tư : ở giai đọan này, VLĐ từ hình thái
vốn bằng tiền chuyển sang hình thái vật tư dự trữ.
+ Giai đọan sản xuất: VLĐ từ hình thái vật tư dự trữ chuyển sang hình
thái sản phẩm dở dang, bán thành phẩm. Kết thúc quá trình sản xuất chuyển
sang hình thành vốn thành phẩm.
+ Giai đọan tiêu thụ: VLĐ từ hình thái sản phẩm hàng hóa chuyển sang
đầu.
Chu kỳ vận động của vốn lưu động là cơ sở quan trọng đánh giá hiệu
quả sử sung vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.1.2 Phân loại VLĐ
Để quản lý VLĐ được tốt cần phải phân loại VLĐ. Dựa theo tiêu thức
khác nhau có thể chia VLĐ thành các loại khác nhau. Thông thường có một
số cách phân loại chủ yếu sau đây:
1.1.2.1 Dựa vào hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ của vốn
Nếu dựa trên tiêu thức hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ của vốn
thì VLĐ trong doanh nghiệp có thể được chia thành hai lọai:
* Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:
Vốn bằng tiền bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi Ngân hàng và tiền
đang chuyển. Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có
thể dễ dàng chuyển đồi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ.
SV: Nguyễn Minh Đức Lớp CQ 47.11.07
Luận văn tốt nghiệp 6 Học viện Tài Chính
Các khỏan phải thu ( vốn trong thanh toán) bao gồm: Chủ yếu là các
khoản phải thu của khách hàng, cung ứng dịch vụ dưới hình thức bán trước
trả sau) và khoản ứng trước cho người bán.
* Vốn về hàng tồn kho:
Trong doanh nghiệp sản xuất, vốn vật tư hàng hóa gồm: Vốn về vật tư
dự trữ, vốn sản phẩm dở dang, vốn thành phẩm. Các loại này được gọi chung
là vốn về hàng tồn kho. Xem xét chi tiết hơn cho thấy, vốn về hàng tồn kho
của doanh nghiệp gồm:
Vốn về nguyên vật liệu chính: Là giá trị các loại nguyên vật liệu chính
dự trữ cho sản xuất, khi tham gia vào sản xuất, chúng hợp thành thực thể của
sản phẩm giúp cho việc hình thành sản phẩm.
Vốn vật liệu phụ: Là giá trị các loại vật liệu phụ dự trữ cho sản xuất,
giúp cho việc hình thành sản phẩm.
Vốn nhiên liệu: Là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ dùng trong họat
* VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất: Vốn sản phẩm đang chế tạo, vốn về
chi phí trả trước.
* VLĐ trong khâu lưu thông: Vốn thành phẩm; vốn bằng tiền; vốn trong
thanh toán; các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn
hạn
Phương pháp này cho phép biết được kết cấu VLĐ theo vai trò. Từ đó,
giúp cho việc đánh giá tình hình phân bổ VLĐ trong các khâu của quá trình
chuyển vốn, thấy được vai trò của từng thành phần vốn đối với quá trình kinh
doanh. Trên cơ sở đó, đề ra các biện pháp tổ chức quản lý thích hợp nhằm tạo
ra một kết cấu VLĐ hợp lý, tăng được tốc độ luân chuyển VLĐ.
1.1.3. Vai trò vốn lưu động
VLĐ có 3 vai trò chính sau:
-Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình
tái sản xuất. Muốn cho quá trình tái sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải
SV: Nguyễn Minh Đức Lớp CQ 47.11.07
Luận văn tốt nghiệp 8 Học viện Tài Chính
có đủ tiền vốn đầu tư vào các hình thái khác nhau của vốn lưu động, khiến
cho các hình thái có được mức tồn tại hợp lý và đồng bộ với nhau. Như vậy sẽ
tạo điều kiện cho chuyển hóa hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển
được thuận lợi, góp phần tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động, tăng hiệu
suất sử dụng vốn lưu động và ngược lại.
- Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài tài sản cố định như máy móc,
thiết bị, nhà xưởng doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để
mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất. Như vậy
vốn lưu động là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói
cách khác vốn lưu động là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh
doanh.
- Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận động
của vật tư. Trong doanh nghiệp sự vận động của vốn phản ánh sự vận động
của vật tư. Số vốn lưu động nhiều hay ít là phản ánh số lượng vật tư, hàng hóa
VLĐ tạm thời.
- Nguồn VLĐ thường xuyên: Là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn
định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để hình thành nên các TSLĐ
thường xuyên cần thiết.
Nguồn VLĐ thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm được
xác định như sau:
Nguồn VLĐ
thường xuyên
=
Tổng nguồn vốn thường
xuyên của doanh nghiêp
-
Giá trị còn lại của TSCĐ
và các tài sản dài hạn khác
=
TSLĐ - Nợ ngắn hạn
Trong đó:
SV: Nguyễn Minh Đức Lớp CQ 47.11.07
Tổng nguồn vốn thường
xuyên của DN
=
Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn
Luận văn tốt nghiệp 10 Học viện Tài Chính
Hoặc
=
Tổng tài sản - Nợ ngắn hạn
Giá trị còn lại của TSCĐ
=
Nguyên giá TSCĐ - Khấu hao lũy kế
- Nguồn VLĐ tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một
Kết quả thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
được thể hiện bằng doanh thu đạt được hay lợi nhuận trong kỳ, còn vốn lưu
động là số vốn được tính bình quân trong kì.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động có quan hệ đến hiệu quả tất cả các yếu
tố cấu thành nên vốn lưu động, cho nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt được hiệu
quả cao khi sử dụng tất cả các yếu tố một các hợp lí nhất.
Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp được thể hiện tập trung ở hai mặt sau:
+ Một là, với số vốn hiện có thể sản xuất thêm một số lượng sản phẩm
với chất lượng tốt, giá thành thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp.
+ Hai là, đầu tư thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản
xuất để tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng
trưởng của lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng vốn.
Hai khía cạnh trên cũng chính là mục tiêu cần đạt được trong công tác
tổ chức quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói chung và VLĐ nói
riêng.
1.2.2. Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
trong doanh nghiệp
Quản lý VLĐ là một bộ phận trọng yếu của công ty quản lý tài chính
doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ cũng chính là nâng cao hiệu
quả của hoạt đông sản xuất kinh doanh. Quản lý VLĐ không những đảm bảo
sử dụng VLĐ hợp lý, tiết kiệm mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc tiết
SV: Nguyễn Minh Đức Lớp CQ 47.11.07
Luận văn tốt nghiệp 12 Học viện Tài Chính
kiệm chi phí, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm và thanh toán công nợ một cách kịp
thời. Kết quả hoạt động của doanh nghiệp là tốt hay xấu phần lớn là do chất
lượng của công tác quản lý VLĐ quyết định.
Như đã phân tích ở trên, sử dụng hiệu quả VLĐ là một nhân tố tích cực
nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuát kinh donh của doanh nghiệp. Do đó,
thuật được cải tiến. Việc áp dụng kỹ thuật tiên tiến công nghệ hiện đại sẽ tạo
ra khả năng rộng lớn để nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản
phẩm, tạo ra sức cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường. Đặc biệt khi khai
thác được các nguồn vốn, sử dụng tốt nguồn vốn lưu động, nhất là việc sử
dụng tiết kiệm hiệu quả VLĐ trong hoạt động sản xuất kinh doanh để giảm
bớt nhu cầu vay vốn cũng như việc giảm chi phí về lãi vay.
Từ những lý do trên, cho thấy sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả công
tác quản lý và sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp. Đó là một trong
những nhân tố quyết định cho sự thành công của một doanh nghiệp, xa hơn
nữa là sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế.
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của
doanh nghiệp
Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp, người ta
thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
1.2.3.1 Tốc độ luân chuyển VLĐ
Việc sử dụng hợp lý VLĐ biểu hiện ở tăng tốc độ luân chuyển VLĐ.
Tốc độ luân chuyển VLĐ nhanh hay chậm nói lên hiệu suất sử dụng VLĐ của
doanh nghiệp là cao hay thấp.
Tốc độ luân chuyển VLĐ được thể hiện ở hai chỉ tiêu :
+ Số lần luân chuyển VLĐ ( Vòng quay VLĐ):
Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển VLĐ hay số vòng quay của
VLĐ thực hiện được trong một thời kỳ nhất định ( thường là 1 năm).
SV: Nguyễn Minh Đức Lớp CQ 47.11.07
M
VLĐ bq
Luận văn tốt nghiệp 14 Học viện Tài Chính
L =
Trong đó:
L: Số lần luân chuyển VLĐ trong kỳ.
M: Tổng mức luân chuyển của VLĐ hay DTT bán hàng trong kỳ
nhuận trước hoặc sau thuế
Tỷ suất lợi
nhuận trên VLĐ
=
Lợi nhuận trước hoặc sau thuế
x 100%
VLĐbq
1.2.3.4 Một số chỉ tiêu khác
+ Số vòng quay hàng tồn kho:
Chỉ tiêu này phản ánh số lần mà hàng tồn kho luân chuyển bình quân
trong kỳ. Số vòng quay càng cao chứng tỏ tốc độ quay vòng tồn kho là cao.
V
HTK
=
Trong đó:
GVHB: Giá vốn hàng bán
HTK
bq
: Hàng tồn kho bình quân trong kỳ
+ Số vòng quay các khoản phải thu:
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chu chuyển vốn trong thanh toán của
doanh nghiệp. Vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ thu hồi các
khoản phải thu nhanh, giảm số vốn bị chiếm dụng
Vòng quay các khoản phải thu =
+ Kỳ thu tiền bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh
nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng.
SV: Nguyễn Minh Đức Lớp CQ 47.11.07
GVHB
Nợ ngắn hạn
Luận văn tốt nghiệp 17 Học viện Tài Chính
Ý nghĩa: Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán trong thời gian ngắn của
doanh nghiệp.
+Hệ số khả năng thanh toán lãi vay
Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi trên tiền vay của doanh
nghiệp và phản ánh mức độ rủi ro có thể gặp phải đối với các chủ nợ.
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay =
Trên đây là một số chỉ tiêu tài chính giúp doanh nghiệp đứng trên nhiều
góc độ khác nhau thực hiện sự đánh giá toàn diện đối với việc tổ chức và sử
dụng VLĐ của mình.
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, VLĐ của doanh nghiệp vân động
liên tục từ hình thái này sang hình thái khác, tại mỗi thời điểm nó tồn tại dưới
nhiều hình thức khác nhau. Chính vì vậy, trong hoạt động kinh doanh của
mình để nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn cũng như hiệu quả sản xuất
kinh doanh của mình. Xét một cách tổng quát, có một số nhân tố ảnh hưởng
đến hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp như sau:
a.Các nhân tố chủ quan
Các nhân tố chủ quan là những nhân tố chủ yếu quyết định đến hiệu
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp gồm có:
* Cơ cấu vốn của doanh nghiệp
Việc xác định cơ cấu vốn của doanh nghiệp càng hợp lý bao nhiêu thì
hiệu quả sử dụng vốn.
SV: Nguyễn Minh Đức Lớp CQ 47.11.07
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế
Lãi vay phải trả trong kỳ
Luận văn tốt nghiệp 18 Học viện Tài Chính
doanh nghiệp phải rõ ràng, tiết kiệm, đúng lúc, đúng chỗ…có như vậy mới
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
* Mối quan hệ của doanh nghiệp
Mối quan hệ của doanh nghiệp thể hiện hai phương diện, đó là mối
quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng và giữa doanh nghiệp với nhà
cung cấp. Mối quan hệ của doanh nghiệp rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến
nhịp độ sản xuất và khả năng tiêu thụ sản phẩm … qua đó ảnh hưởng đến lợi
nhuận của doanh nghiệp và nhà cung cấp tốt thì nguyên vật liệu phục vụ cho
quá trình sản xuất được cung ứng kịp thời làm giảm được những chi phí
không cần thiết.
a. Các nhân tố khách quan
Nhân tố khách quan là những nhân tố nằm ngoài tầm kiểm soát của
doanh nghiệp, doanh nghiệp không thể khắc phục một cách hoàn toàn mà phải
thích ứng và phòng ngừa hợp lý.
* Cơ chế và các chính sách của nhà nước
Trong nền kinh tế thị trường nước ta hiện nay, các doanh nghiệp được
tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật và chịu sự
quản lý vĩ mô của Nhà nước. Nhà nước tạo môi trường hành lang pháp lý
thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động theo định hướng của Đảng và Nhà
nước đã đề ra. Một số chính sách như chính sách trích lập dự phòng tạo điều
kiện cho doanh nghiệp có nguồn bù đắp rủi ro, các văn bản về nghĩa vụ nộp
thuế và chính sách hoàn thuế với doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả sử
dụng VLĐ của doanh nghiệp.
* Ảnh hưởng của lạm phát
Trong nền kinh tế thị trường, do tác động của lạm phát, sức mua của
đồng tiền bị giảm sút dẫn đến sự tăng giá của các đồng tiền bị giảm sút dẫn
đến sự tăng giá của các loại hàng hóa, vật tư…từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả
sử dụng VLĐ của doanh nghiệp.
SV: Nguyễn Minh Đức Lớp CQ 47.11.07
Luận văn tốt nghiệp 20 Học viện Tài Chính