Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐH KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––
MAI PHONG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÀ
CHO VAY VỐN TẠI CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ - PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
i
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và chưa được
dùng để bảo vệ một học vị nào khác. Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận
văn đều đã được cảm ơn. Các thông tin, trích dẫn trong luận văn đều đã được
ghi rõ nguồn gốc./.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Mai Phong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ii
LỜI CẢM ƠN
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
3.1. Mục tiêu chung 3
3.2. Mục tiêu cụ thể 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
4.1. Đối tượng nghiên cứu 3
4.2. Phạm vi nghiên cứu 4
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
6. Kết cấu đề tài 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUỸ TÍN DỤNG
NHÂN DÂN CƠ SỞ 5
1.1. Cơ sở lý luận về quỹ tín dụng nhân dân cơ sở 5
1.1.1. Các khái niệm liên quan 5
1.1.2. Đặc điểm của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở 7
1.1.3. Vai trò, chức năng và nhiệm vụ của Quỹ dụng nhân dân cơ sở 9
1.1.4. Nguyên tắc tổ chức của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở 13
1.1.5. Nội dung nghiên cứu về huy động và cho vay vốn của Quỹ tín dụng nhân dân 16
1.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động của QTDND cơ sở 17
1.2. Cơ sở thực tiễn về quỹ tín dụng 21
1.2.1. Quỹ tín dụng của một số nước trên thế giới và của Việt Nam 21
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3.3.2. Nguyên nhân chủ yếu của các hạn chế, yếu kém 76
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VÀ CHO
VAY VỐN CỦA CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN CƠ SỞ TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ – PHÚ THỌ 82
4.1. Định hướng huy động vốn và cho vay vốn của các quỹ tín dụng nhân dân
cơ sở trên địa bàn thành phố Việt Trì - Phú Thọ 82
4.1.1. Nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn 82
4.1.2. Định hướng huy động vốn và cho vay vốn của các quỹ tín dụng nhân dân
cơ sở trên địa bàn 85
4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn và cho vay vốn của các quỹ tín
dụng nhân dân trên địa bàn thành phố Việt Trì - Phú Thọ 87
4.2.1. Nhóm giải pháp về hoàn thiện cơ chế, chính sách để tạo môi trường cho
hoạt động huy động và cho vay vốn 87
4.2.2. Nhóm giải pháp tăng cường huy động vốn tại quỹ tín dụng nhân dân cơ
sở trên địa bàn 89
4.2.3. Nhóm giải pháp về cho vay tín dụng tại quỹ tín dụng nhân dân cơ sở với
phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn 93
4.2.4. Nhóm giải pháp về quản trị hoạt động tín dụng 97
4.2.5. Nhóm giải pháp về phát triển sản phẩm mới 98
4.2.6. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng, năng lực hoạt động quỹ tín dụng
nhân dân cơ sở 101
4.3. Kiến nghị 107
4.3.1. Đối với Nhà nước 107
4.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước 107
4.3.3. Đối với Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương 108
4.3.4. Đối với tỉnh Phú Thọ 108
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Số lượng QTDND cơ sở trên địa bàn thành phố Việt Trì 43
Bảng 3.2: Số thành viên của từng quỹ tín dụng nhân dân cơ sở 45
Bảng 3.3: Kết quả phân tích biến động thành viên của cả hệ thống quỹ 46
Bảng 3.4: Tổng nguồn vốn các quỹ tín dụng cơ sở 50
Bảng 3.5 : Vốn điều lệ của các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở 51
Bảng 3.6: Mức độ biến động vốn điều lệ qua 2 năm 2011 và 2012 52
Bảng 3.7: Kết quả huy động vốn điều lệ của cả hệ thống quỹ 53
Bảng 3.8: Vốn huy động tại các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở 54
Bảng 3.9: Cơ cấu vốn huy động trong tổng vốn hoạt động 3 năm (2010-2012) 54
Bảng 3.10: Kết quả phân tích một số chỉ tiêu về vốn huy động tại các quỹ 55
Bảng 3.11: Tình hình vay vốn của các quỹ từ các tổ chức tín dụng khác 56
Bảng 3.12. Doanh số cho vay qua các năm 2008-2012 61
Bảng 3.13: Kết quả cho vay hàng năm tại các quỹ 63
Bảng 3.14: Thực trạng dư nợ cho vay của các quỹ 63
Bảng 3.15: Dư nợ bình quân của 1 thành viên 63
Bảng 3.16: Cơ cấu dư nợ theo thời hạn vay 65
Bảng 3.17: Dư nợ cho vay thông qua gửi vào các tổ chức tín dụng khác 65
Bảng 3.18: Tình hình nợ quá hạn tại các quỹ 66
Bảng 3.19: Lãi thu được của các quỹ thông qua cho vay vốn 68
Bảng 3.20: Một số chỉ tiêu hiệu quả hoạt động của các quỹ năm 2012 68
các thành phần kinh tế chính sách tín dụng Ngân hàng đã được đổi mới đồng bộ và
hữu hiệu. Một trong những chủ trương chính sách đổi mới quan trọng về tín dụng
thành lập Quỹ tín dụng nhân dân.
Quỹ TDND cơ sở ra đời nhằm để đáp ứng những nhu cầu và đòi hỏi của xã
hội, góp phần đa dạng hoá loại hình tổ chức tín dụng hoạt động trên địa bàn nông
thôn, tạo lập một mô hình kinh tế hợp tác xã kiểu mới hoạt động trong lĩnh vực tiền
tệ - tín dụng và ngân hàng có sự liên kết chặt chẽ vì lợi ích của thành viên QTDND.
Hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân nói chung và quỹ tín dụng cơ sở nói riêng đã
khai thác nguồn vốn tại chỗ, đáp ứng trực tiếp, kịp thời cho sản xuất, kinh doanh và
dịch vụ góp phần nâng cao đời sống nhân dân., góp phần xoá đói giảm nghèo, hạn
chế tình trạng cho vay nặng lãi ở nông thôn…
Quỹ TDND cơ sở hoạt động chủ yếu là huy động vốn để cho vay đối với các
thành viên ở các khu vực nông nghiệp, nông thôn là nơi mặt bằng kinh tế, trình độ
còn thấp, sản xuất, kinh doanh chứa đựng nhiều rủi ro (do phụ thuộc nhiều yếu tố
khách quan như thời vụ, thiên tai, giá cả ); Trong khi đó quy mô hoạt động, năng
lực tài chính của các Qũy TDND cơ sở thường nhỏ bé, trình độ quản lý, nhận thức
của đội ngũ cán bộ và nhân viên còn hạn chế, bất cập. Cơ sở vật chất còn nghèo
nàn, thiếu đồng bộ khó đảm bảo các điều kiện về an toàn kho quỹ, giao thông, liên
lạc không thuận lợi gây khó khăn cho hoạt động.
Từ những đặc thù trong hoạt động của các Quỹ TDND cơ sở làm cho hoạt
động huy động vốn và cho vay vốn còn bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập, hiệu quả
chưa cao. Trước thực tiễn hoạt động huy động vốn và cho vay vốn của các Qũy
TDND cơ sở trên địa bàn thành phố Việt Trì - Phú Thọ còn gặp nhiều khó khăn và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2
thách thức, việc tìm hiểu và đưa ra một số giải pháp giúp đẩy mạnh hoạt động huy
động vốn và cho vay vốn của các Quỹ TDND cơ sở thực sự cần thiết góp phần huy
động vốn tại chỗ đã từng bước đáp ứng nhu cầu về vốn cho thành viên phát triển
3
các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”, Đại học Kinh tế và
QTKD Thái Nguyên, năm 2011 [12]. Tác giả Vũ Thị Hợi, đã thực hiện Luận văn Thạc
sỹ về “Huy động vốn và cho vay tại quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa” tại Học viện chính trị quốc gia HCM, năm 2008 [11]; Tân Thanh Phong, Một số
biện pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại quỹ tín dụng Mỹ Hòa, năm 2009… Nhìn
chung các nghiên cứu này đã bước đầu đánh giá thực trạng huy động vốn qua nghiên cứu
điểm tại một số QTDND trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động cho vay và huy động vốn trên địa bàn.
Như vậy là cho đến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến
QTDND. Các nghiên cứu này đã cơ bản hình thành được cơ sở lý luận và những cơ
sở thực tiễn quan trọng mà luận án có thể tham khảo, kế thừa và phát triển thêm.
Riêng đối với nghiên cứu về “Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và cho vay
vốn tại các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn thành phố Việt Trì - Phú Thọ”
cho đến thời điểm hiện nay, chưa có tổ chức, cá nhân nào thực hiện và công bố.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng nhằm xây dựng các giải pháp
nâng cao hiệu quả huy động và cho vay vốn tại các quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên
địa bàn thành phố Việt Trì - Phú Thọ.
3.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động vốn và cho vay vốn tại
các QTDND cơ sở;
- Phân tích thực trạng huy động vốn và cho vay vốn của các QTDND cơ sở
trên địa bàn thành phố Việt Trì - Phú Thọ;
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và cho vay vốn tại các
QTDND cơ sở trên địa bàn của thành phố Việt Trì - Phú Thọ.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của Đề tài là các hoạt động huy động và cho
huy động và cho vay vốn tại QTDND cơ sở trên địa bàn thành phố Việt Trì.
6. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì nội dung kết cấu thành 4 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về huy động vốn và cho vay vốn tại các quỹ tín dụng
nhân dân cơ sở
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu
Chương 3. Thực trạng huy động vốn và cho vay vốn của các quỹ tín dụng
nhân dân cơ sở trên địa bàn thành phố Việt Trì – Phú Thọ.
Chương 4. Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn và cho vay vốn của các
quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn thành phố Việt Trì - Phú Thọ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUỸ TÍN DỤNG
NHÂN DÂN CƠ SỞ
1.1. Cơ sở lý luận về quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
1.1.1. Các khái niệm liên quan
1.1.1.1. Quỹ tín dụng, quỹ tín dụng nhân dân
Quỹ tín dụng là tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tự
nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động
Quỹ Tín dụng nhân dân là tổ chức hoạt động theo mô hình hợp tác xã trong
lĩnh vực cho vay vốn ở địa bàn các xã (phường). Đây là kênh huy động vốn hiệu
quả của Nhà nước đặc biệt là tại các vùng nông thôn nơi nguời dân chưa có thói
quen giao dịch với ngân hàng
Nội dung của Nghị định 48/2001/NĐ-CP nêu rõ: “QTDND là loại hình tổ
chức tín dụng hợp tác, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách
nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành
viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên, giúp nhau thực
- Quỹ tín dụng cơ sở được vay vốn của Quỹ tín dụng Trung ương, vay vốn của
các tổ chức tín dụng khác (ngoài hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân);
- Trong trường hợp gặp khó khăn về tài chính, Quỹ tín dụng cơ sở được vay
vốn của Quỹ tín dụng cơ sở khác khi được Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép (sau khi Ngân hàng Nhà
nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo và được Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước chấp thuận) [10], [15], [17].
1.1.1.3. Cho vay vốn tín dụng
Cho vay vốn là hoạt động tín dụng gồm:
Cho vay đối với khách hàng phải là thành viên trong địa bàn hoạt động của
Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở. Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được cho vay những
khách hàng có gửi tiền tại Quỹ tín dụng nhân dân dưới hình thức cầm cố sổ tiền gửi
do chính Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở đó phát hành.
Đặc điểm cho vay vốn tín dụng của QTD cơ sở mang tính đặc thù: các khoản
cho vay thường nhỏ; cho vay chủ yếu theo hình thức tín chấp; vốn vay chủ yếu sử
dụng trong sản xuất kinh doanh dịch vụ nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn;
người vay cũng thường là người được huy động vốn; rủi ro cho vay thấp…
Nội dung hoạt động tín dụng:
- Quỹ tín dụng cơ sở được: Cho vay đối với thành viên; Cho vay các hộ nghèo
không phải là thành viên cư trú trên địa tràn hoạt động của Quỹ tín dụng cơ sở. Việc
cho vay hộ nghèo phải căn cứ vào quy định tại Điều lệ hoạt động và khả năng cân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
đối nguồn vốn hiện có, năng lực tài chính của Quỹ tín dụng cơ sở. Hộ nghèo phải
được đánh giá theo tiêu chí của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, nằm trong
danh sách hộ nghèo của Uỷ ban nhân dân xã. Quy trình, thủ tục, hồ sơ cho vay hộ
nghèo thực hiện theo chế độ tín dụng hiện hành áp dụng đối với thành viên; Cho
vay những khách hàng có tiền gửi tại Quỹ tín dụng cơ sở dưới hình thức bảo đảm
được lâu dài, với điều kiện ngày càng thuận lợi hơn, chất lượng tốt hơn và chi phí
hợp lý hơn [7], [8].
1.1.2.3. Quy mô nhỏ và phạm vi hoạt động hẹp
Quy mô của QTDND thường nhỏ so với các loại hình TCTD khác. Cùng với
đặc điểm quy mô nhỏ, địa bàn hoạt động của QTDND cũng hẹp hơn, chủ yếu ở khu
vực nông nghiệp - nông thôn. Các thành viên chủ yếu là những người sản xuất kinh
doanh nhỏ nên khả năng góp vốn cũng như vay vốn để phát triển sản xuất kinh
doanh còn hạn chế. Tuy nhiên thế mạnh của QTDND là bám sát khách hàng, cung
cấp các dịch vụ của quỹ một cách nhanh chóng và có hiệu quả
1.1.2.4. Hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân rủi ro cao và ảnh hưởng tác động
dây chuyền
Quỹ TDND cơ sở hoạt động chủ yếu là huy động vốn để cho vay đối với các
thành viên ở khu vực nông nghiệp - nông thôn là nơi mà sản xuất, kinh doanh chứa
đựng nhiều rủi ro (do phụ thuộc nhiều yếu tố khách quan như thời vụ, thiên tai, );
Trong khi đó quy mô hoạt động và năng lực tài chính của các QTDND thường nhỏ,
trình độ của đội ngũ cán bộ và nhân viên còn hạn chế. Vì vậy, QTDND là loại hình
TCTD thường xuyên phải đối mặt với nhiều rủi ro và cũng dễ xảy ra đổ vỡ hơn so
với các loại hình TCTD khác.
Không chỉ có vậy, do hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng là lĩnh vực rất
nhạy cảm, chịu tác động rất lớn bởi các yếu tố tâm lý và nhiều nhân tố khách quan,
chủ quan khác nên khi đối mặt với những nguy cơ đổ vỡ, việc khắc phục đưa
QTDND trở lại hoạt động bình thường gặp rất nhiều khó khăn. Tuy các QTDND là
các pháp nhân độc lập về kinh tế, hoạt động trên địa bàn ở nhiều vùng địa phương
khác nhau nhưng lại có cùng tên gọi, chung một biểu tượng và phương thức hoạt
động kinh doanh, đồng thời khả năng tự bảo vệ của mỗi QTDND còn rất hạn chế.
Do đó, khi có một QTDND gặp khó khăn thì khả năng xảy ra phản ứng dây chuyền
là rất cao, nếu không có giải pháp xử lý kịp thời thì nguy cơ đổ vỡ dây chuyền trong
hệ thống là khó tránh khỏi [7],[13].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
- Khai thác, sử dụng vốn tại chỗ có hiệu quả thúc đẩy sản xuất phát triển:
QTDND là loại hình tín dụng hợp tác mà các thành viên của nó vừa là chủ sở
hữu vừa là khách hàng. Hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh tế tư nhân và khu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
vực dân cư nông thôn. Do đó, vai trò của QTDND rất quan trọng đáp ứng đòi hỏi
cấp thiết về vốn sản xuất, kinh doanh dịch vụ và đời sống ngày một gia tăng không
ngừng của nhiều người, đặc biệt là nông dân [12].
Từ những lợi thế của mình, QTDND sẽ phát huy khả năng huy động mọi
nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội, mọi
cá nhân để tập trung cho vay phát triển sản xuất. Bằng những hình thức thích hợp,
những lợi ích trong các dịch vụ ngân hàng sẽ làm cho nguồn vốn nằm im trở lên
sống động hơn, chu chuyển vốn trở lên linh hoạt và hiệu quả lớn nhất là thúc đẩy
kinh tế - xã hội nông thôn phát triển, bà con nông dân yên tâm, bởi bên cạnh mình
đã có dịch vụ ngân hàng trợ giúp [29], [31].
QTDND không chỉ tập trung huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn nhàn
rỗi tại chỗ mà còn khai thác có hiệu quả các tiềm năng to lớn ở khu vực nông thôn
đó là: Các nguồn lợi thiên nhiên như đất đai, rừng biển, diện tích mặt nước, tài
nguyên Các nguồn nhân lực ở vùng nông thôn rộng lớn như nông dân thợ thủ
công, các nghệ nhân ở các làng nghề Đặc biệt sự đóng góp của QTDND sẽ khai
thác triệt để các nguồn vốn kết hợp với nguồn nhân lực dồi dào, tác động vào các tài
nguyên để tạo ra sản phẩm hàng hoá cho nền kinh tế [1].
- QTDND cơ sở có vai trò quan trọng trong thúc đẩy sản xuất hàng hoá và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong bối cảnh hiện nay, sản xuất tự cung tự cấp đã chuyển mạnh sang sản
xuất kinh doanh, dịch vụ hướng đến thị trường. QTDND là địa chỉ cung cấp vốn
cho các thành viên, đối tượng khách hàng có nhu cầu có thể tiếp cận với nguồn vốn
một cách dễ dàng, phù hợp với quy mô, trình độ năng lực sản xuất của hộ, từ đó
nhân, hỗn hợp các thành phần. Mỗi loại có thế mạnh riêng, chúng đan xen lẫn nhau
trong quá trình hoạt động, QTDND là loại hình mới được xây dựng thí điểm đi vào
hoạt động chưa lâu nhưng nó đã khẳng định được những ưu thế của một TCTD ở
nông thôn. Mô hình này có thể mở rộng xuống hầu hết các thôn, xã phục vụ việc
huy động, cho vay rất thuận tiện. Bởi vậy, việc tham gia của các QTDND vào thị
trường vốn ở nông thôn đã góp phần hoàn thiện thêm những ưu điểm vốn có và
khắc phục các mặt còn hạn chế của mỗi TCTD, tạo nên một hệ thống TCTD được
cấu trúc bởi nhiều mô hình khác nhau về sở hữu, về quy mô, phạm vi hoạt động, về
trình độ công nghệ góp phần tạo nên thị trường tài chính sống động và thông suốt ở
khu vực nông thôn rộng lớn [1], [4], [12].
- Thông qua hoạt động QTDND cơ sở để giúp các hộ sản xuất, kiểm soát hiệu
quả sản xuất, nâng cao trình độ hạch toán kinh tế
Mục đích hoạt động của QTDND là giúp đỡ nhau trên tinh thần tương thân,
tương ái trong tình làng nghĩa xóm. Song nguyên tắc hoạt động của QTDND lại
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
phải “tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi”. Do vậy, mọi quan hệ vay, gửi vốn giữa
khách hàng với QTDND đều phải hoàn trả cả gốc và lãi đầy đủ theo thời hạn nhất
định, điều đó đòi hỏi phải sử dụng vốn vay có hiệu quả. Nghĩa là thông qua các hoạt
động vay vốn và trả nợ của QTDND, các hộ nông dân phải suy nghĩ, cân nhắc, hạch
toán, tiết kiệm chi phí để với vốn đầu tư nhỏ nhất, chi phí ít nhất, nhưng thu được
lãi lớn nhất và thực sự đứng vững trong cơ chế thị trường. Đồng thời, thông qua
công tác thẩm định cho vay, kiểm tra sử dụng vốn, chăm sóc thành viên của các
QTDND đã có tác dụng kiểm soát tính hiệu quả của sản xuất kinh doanh, tư vấn
thêm cách quản lý, hạch toán kinh doanh cho hộ thành viên [3], [4].
1.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
Quỹ TDND cơ sở có hai chức năng cơ bản:
- Thực hiện chức năng huy động vốn: Điều 20 chương 1 Luật Các tổ chức tín
nạn, chia sẻ với thành viên lúc thiên tai, dịch bệnh… Vì vậy ngày càng tạo nên sự
gắn kết thành viên với QTDND cơ sở và giữa các thành viên với nhau.
1.1.4. Nguyên tắc tổ chức của quỹ tín dụng nhân dân cơ sở
1.1.4.1. Nguyên tắc tự nguyện gia nhập và ra khỏi Quỹ
Mọi công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ, cư trú hợp pháp trên địa bàn hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở, các hộ
gia đình cử người đại diện có đủ điều kiện và tiêu chuẩn là thành viên Quỹ tín dụng
nhân dân cơ sở và các đối tượng khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định
đều có thể trở thành thành viên Quỹ tín dụng nhân dân; thành viên có quyền ra khỏi
Quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân [1], [4], [11].
Đây là nguyên tắc rất cơ bản của hoạt động QTDND cơ sở vì chỉ có những gì
thành viên tự nguyện làm mới có cơ sở phát triển và tồn tại lâu dài. Nguyên tắc tự
nguyện nói lên thành viên hoàn toàn tự nguyện khi họ thấy có lợi và nhu cầu của họ
được thoả mãn mà không phải bị ép buộc, cưỡng chế khi xin gia nhập hay rút khỏi
thành viên QTDND cơ sở. Họ là người tự quyết định về việc gia nhập hay rút khỏi
QTDND cơ sở. Vì chỉ khi tự nguyện hợp tác, tự nguyện tham gia, các thành viên
mới quan tâm, nhiệt tình và hết lòng tâm huyết với QTDND cơ sở, và như vậy
QTDND cơ sở mới có cơ sở vững chắc để tập hợp được sức mạnh lâu dài về vật
chất và tinh thần từ các thành viên cho sự phát triển. Tuy nhiên muốn họ trở thành
thành viên của QTDND cơ sở thì nhiệm vụ của các cơ quan chức năng cấp uỷ,
chính quyền địa phương, các đoàn thể phải tuyên truyền làm rõ lợi ích thiết thực về
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
mô hình hoạt động của. QTDND. Phải tích cực tuyên truyền, thuyết phục để họ hiểu
được quyền lợi, nghĩa vụ và lợi ích của họ khi tham gia QTDND cơ sở. Đây cũng
chính là thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước ta.
1.1.4.2. Nguyên tắc quản lý dân chủ và bình đẳng
Thành viên Quỹ tín dụng nhân dân có quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám
QTDND cơ sở hoạt động, tự chịu trách nhiệm về sự tồn tại, duy từ hoạt động và kết
quả hoạt động của mình, đoàn kết thống nhất cao cùng chịu trách nhiệm với mọi
hoạt động của quỹ. Thực hiện nghĩa vụ đối với QTDND cơ sở, sự tự chịu trách
nhiệm, không phải là vô hạn mà chỉ tự chịu trách nhiệm bằng số vốn góp vào
QTDND cơ sở và các nghĩa vụ thoả thuận đóng góp bổ sung khác nếu được quy
định trong điều lệ của từng QTDND cơ sở. Như vậy, nếu QTDND cơ sở nào hoạt
động kinh doanh bị thua lỗ thì thành viên không chỉ thiệt thòi trong việc hưởng các
dịch vụ ngân hàng mà còn phải chịu thiệt thòi về tài chính như: Lợi tức vốn góp…
cũng như đối với chủ sở hữu của bất kỳ loại hình kinh tế nào khác. Chính vì vậy
nguyên tắc tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi vừa là động lực lừa tạo sức ép đối với
các thành viên phải tham gia tích cực vào công tác quản lý và giám sát hoạt động
của QTDND [7], [24], [25].
1.1.4.4. Nguyên tắc chia lãi bảo đảm kết hợp lợi ích của thành viên và sự phát triển
của Quỹ tín dụng nhân dân
Sau khi làm xong nghĩa vụ nộp thuế, lãi còn lại được trích một phần vào các
quỹ của Quỹ tín dụng nhân dân, một phần chia theo vốn góp của thành viên, phần
còn lại chia cho thành viên theo mức độ sử dụng dịch vụ của Quỹ tín dụng nhân dân
do Đại hội thành viên quyết định.
1.1.4.5. Nguyên tắc hợp tác và phát triển cộng đồng
Thành viên phải phát huy tinh thần tập thể, nâng cao ý thức hợp tác trong
Quỹ tín dụng nhân dân và trong cộng đồng xã hội; hợp tác giữa các Quỹ tín dụng
nhân dân với nhau ở trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
QTDND cơ sở hoạt động và phát triển dựa trên sự tập hợp sức mạnh của các
thành viên, tự nguyện cùng nhau góp vốn để thành lập, phát huy sức mạnh nội lực
của thành viên với mong muốn là duy trì và ngày càng phát triển của QTDND cơ sở
để thành viên thông qua đó nhận được sự hỗ trợ, các dịch vụ tín dụng, Ngân hàng
cách nhanh hơn, tốt hơn. Phần lớn thành viên QTDND cơ sở ở nông nghiệp, nông
thôn, có nhiều khó khăn trong việc vay vốn từ các ngân hàng thương mại quốc