S
húa bi Trung tõm Hc liu
đại học THáI NGUYÊN
TRƯờNG ĐạI HọC NÔNG LÂM
LÊ THANH TùNG
NGHIÊN CứU XÂY DựNG MạNG L-ới quan trắc tác
động của khí thảI công nghiệp trên địa bàn
thị xã bỉm sơn, thống nhất với mạng l-ới
quan trắc môI tr-ờng quốc gia
LUN VN THC S KHOA HC MễI TRNG NGHIÊN CứU XÂY DựNG MạNG L-ới quan trắc tác
động của khí thảI công nghiệp trên địa bàn
thị xã bỉm sơn, thống nhất với mạng l-ới
quan trắc môI tr-ờng quốc gia Chuyên ngành : Khoa học môi tr-ờng
Mã s : 60440301
LUN VN THC S KHOA HC MễI TRNG NG
I H
NG D
N KHOA H
C
:
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo cao học khóa học 2011–2013 tại
Trường Đại học Nông Lâm – Đại Học Thái Nguyên, Chuyên ngành Khoa học
Môi trường. Được sự nhất trí của Khoa Sau đại học và Khoa Tài nguyên môi
trường. Tôi đã tiến hành thực hiện luận văn tốt nghiệp: “Nghiên cứu xây
dựng mạng lưới quan trắc tác động của khí thải công nghiệp trên địa bàn
thị xã Bỉm Sơn, thống nhất với mạng lưới quan trắc môi trường Quốc gia”.
Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của
các thầy, cô giáo trong Khoa Sau đại học, Khoa Tài nguyên Môi trường.
Nhân dịp hoàn thành luận văn tốt nghiệp, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tới các cá nhân, tập thể sau:
Thầy giáo, PGS.TS.Nguyễn Ngọc Nông đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này.
Các cán bộ và toàn thể bà con nhân dân tại thị xã Bỉm Sơn đã nhiệt tình
giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn.
Cuối cùng tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè thân thiết
đã ủng hộ giúp đỡ tôi cả tinh thần và vật chất để tôi có thể hoàn thành chương
trình học, cũng như hoàn thành luận văn.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng, song do thời gian và năng lực còn hạn
chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Qua đây tôi rất
mong nhận được sự đóng góp quý báu của các thầy, cô giáo và các bạn để
luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, ngày 08 tháng 08 năm 2013
Học viên Lê Thanh Tùng
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
ii
1.3.1.2. Mạng lưới quan trắc Môi trường 17
1.3.1.3. Mạng lưới quan trắc Tài nguyên nước 18
1.3.1.4. Mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn 28
1.3.2. Khái quát mạng lưới quan trắc tài nguyên môi trường tỉnh
Thanh Hoá 19
1.3.2.1. Mạng lưới quan trắc môi trường nước 19
1.3.2.2. Mạng lưới quan trắc môi trường đất 21
1.3.2.3. Mạng lưới quan trắc môi trường không khí, tiếng ồn 23
1.3.2.4. Mạng lưới quan trắc Đa dạng sinh học 26
1.3.2.5. Hiện trạng mạng lưới quan trắc môi trường không khí của thị xã
Bỉm Sơn 28
1.4. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc 29
1.4.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước 29
1.4.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 30
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 35
2.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 35
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 35
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 35
2.2. Nội dung nghiên cứu 35
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu 35
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39
3.1. Điều kiên tự nhiên, kinh tế xã hội thị xã Bỉm Sơn 39
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 39
3.1.1.1. Vị trí địa lý 39
3.3.1. Xác định vị trí điểm quan trắc tác động của khí thải công
nghiệp 65
3.3.1.1. Xác định các khu vực chịu tác động của khí thải công nghiệp 65
3.3.1.2. Cơ sở để xác định vị trí quan trắc 67
3.3.1.3. Xác định các vị trí quan trắc 68
3.3.2. Xác định thông số quan trắc tác động của khí thải công nghiệp 69
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
iv
3.3.2.1. Cơ sở để xác định thông số quan trắc 69
3.3.2.2. Xác định các thông số quan trắc 69
3.3.3. Xác định thời gian và tần suất quan trắc tác động của khí thải
công nghiệp 70
3.3.3.1. Cơ sở để xác định thời gian và tần suất quan trắc 70
3.3.3.2. Xác định thời gian và tần xuất quan trắc 70
3.4. Xây dựng bản đồ mạng lƣới quan trắc tác động khí thải công
nghiệp trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn 72
3.4.1. Yêu cầu của bản đồ mạng lưới quan trắc môi trường 72
3.4.2. Quy trình thành lập bản đồ 72
3.5. Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lƣợng hoạt động quan
trắc môi trƣờng trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn 75
3.5.1. Giải pháp hoàn thiện mạng lưới quan trắc 75
3.5.2. Giải pháp đảm bảo chất lượng quan trác môi trường 75
3.5.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quan trắc môi trường 75
KẾT LUẬN 77
1. Kết luận 77
2. Kiến nghị 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QCCP
Quy chuẩn cho phép
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TNMT
Tài nguyên Môi trường
TM
Thương mại
TX
Thị xã
TW
Trung ương S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Vị trí quan trắc nước biển ven bờ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 20
Bảng 2.2. Vị trí quan trắc nước biển xa bờ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 20
Bảng 2.3. Vị trí quan trắc đất có nguy cơ ô nhiễm tổng hợp 22
Bảng 2.4. Vị trí quan trắc đất có nguy cơ suy thoái 22
Bảng 2.5. Vị trí quan trắc đất ven biển trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 23
Bảng 2.6. Vị trí quan trắc không khí khu dân cư tập trung 24
Bảng 2.7. Vị trí quan trắc không khí do ảnh hưởng của giao thông 24
Bảng 2.8. Vị trí quan trắc không khí khu công nghiệp, làng nghề 25
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH
Trang
Biểu đồ 3.1: Biểu đồ nồng độ bụi tại Ngã tư Ngọc Trạo 50
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ nồng độ bụi tại KDC gần CTCP xi măng Bỉm Sơn 51
Biểu đồ 3.3: Biểu đồ nồng độ bụi tại KDC cạnh khu công nghiệp Bỉm Sơn 53
Hình 2.1. Sơ đồ mạng lưới quan trắc môi trường nước đầm phá Tam
Giang, Cầu Hai 34
Hình 3.1. Sơ đồ mạng lưới quan trắc tác động khí thải công nghiệp trên
địa bàn thị xã Bỉm Sơn 74
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay ô nhiễm môi trường nói chung, ô nhiễm khí thải công nghiệp
nói riêng đang là một trong những vấn đề mà các quốc gia rất quan tâm. Việc
kiểm soát khí thải từ các nguồn thải công nghiệp là một yêu cầu cấp thiết đối
với nước ta. Do các cơ sở sản xuất công nghiệp nước ta chủ yếu đã được xây
dựng từ lâu, trang thiết bị lạc hậu, lượng khí thải thải ra nhiều, tình trạng ô
nhiễm môi trường vẫn đang còn xảy ra ở nhiều nơi. Bên cạnh đó, các nhà
máy, xí nghiệp chưa được quy hoạch một cách đồng bộ vì vậy nhiều nhà máy,
xí nghiệp nằm gần các khu dân cư, thậm chí có nhà máy còn được đặt ngay
trong khu dân cư. Việc bố trí các nhà máy gần khu dân cư đã tác động không
2. Mục đích của đề tài
Mục đích của đề tài là xây dựng được mạng lưới quan trắc tác động của
khí thải công nghiệp trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn thống nhất với mạng lưới
quan trắc môi trường quốc gia.
3. Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu tổng quát
Đánh giá một cách khái quát mức độ ảnh hưởng của khí thải công nghiệp
trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn, xây dựng mạng lưới quan trắc các tác động đó và
đề ra các giải pháp thực hiện tốt việc quan trắc tác động khí thải công nghiệp
nói chung và quan trắc môi trường nói riêng.
Mục tiêu cụ thể
- Xác định được các nguồn khí thải công nghiệp và tác động của chúng
đến môi trường trên địa bàn thị xã Bỉm Sơn.
- Xây dựng mạng lưới quan trắc tác động của khí thải công nghiệp trên
địa bàn thị xã Bỉm Sơn với các điểm quan trắc, chỉ tiêu quan trắc, thời gian và
tần suất quan trắc phù hợp.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động quan trắc tác
động của khí thải công nghiệp nói riêng và nâng cao chất lượng hoạt động
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
3
quan trắc môi trường trên điạ bàn thị xã Bỉm Sơn nói chung.
4. Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa khoa học
- Đề tài tiến hành là một cơ hội để áp dụng các kiến thức chuyên môn
trong học tập vào thực tế, đồng thời cũng là cơ hội để học tập nâng cao kiến
thức từ thực tế thực hiện đề tài.
- Đề tài hoàn thành sẽ tạo ra cơ sỡ dữ liệu quan trọng phục vụ công tác
của con người và sinh vật [15].
- Theo nghĩa rộng nhất thì Môi trường là tập hợp các điều kiện và hiện
tượng bên ngoài có ảnh hưởng tới một vật thể hoặc sự kiện. Bất cứ một vật
thể, một sự kiện nào cũng tồn tại và diễn biến trong một Môi trường [10].
- Theo Lê Văn Khoa, 1995 [11]: Đối với cơ thể sống thì “Môi trường
sống là tổng hợp những điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới đời sống và sự
phát triển của cơ thể”.
- Một cách hiểu khác, Môi trường bao gồm tất cả những gì bao quanh
sinh vật, tất cả các yếu tố vô sinh và hữu sinh có tác động trực tiếp hoặc gián
tiếp lên sự sống, phát triển và sinh sản của sinh vật [13].
- Môi trường là một phần của ngoại cảnh, bao gồm các hiện tượng và các
thực thể của tự nhiên, mà ở đó, cá thể, quần thể, loài, có quan hệ trực tiếp
hoặc gián tiếp bằng các phản ứng thích nghi của mình [17].
- Đối với con người, Môi trường chứa đựng nội dung rộng. Theo định
nghĩa của UNESCO thì Môi trường của con người bao gồm toàn bộ các hệ
thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra, những cái hữu hình, trong
đó con người sống và lao động, họ khai thác các tài nguyên thiên nhiên và
nhân tạo nhằm thỏa mãn những nhu cầu của mình [18].
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
5
Như vậy, có thể nêu khái niệm chung về Môi trường: Môi trường là tập
hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con người có ảnh hưởng tới con
người và tác động qua lại với các hoạt động sống của con người như: không
khí, nước, đất, sinh vật, xã hội loài người
Môi trường sống của con người thường được phân chia thành các loại sau:
- Môi trường tự nhiên: Bao gồm các yếu tố tự nhiên như vật lý, hóa học,
sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người nhưng cũng ít nhiều chịu tác
chất vật lý, hóa học v
à
sự đa dạng sinh học) xung quanh chúng ta bởi việc
chuyển chất thải vào
môi trường [18]
.
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
6
- Theo Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam 2005 [15], Ô nhiễm môi
trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu
chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật. Chất gây ô
nhiễm là chất hoặc yếu tố vật lý khi xuất hiện trong môi trường thì làm cho
môi trường bị ô nhiễm.
Để quản lý môi trường, các nhà quản lý sử dụng khái niệm ô nhiễm môi
trường theo luật bảo vệ môi trường.
1.1.1.2. Một số vấn đề môi trường toàn cầu hiện nay
Báo cáo tổng quan Môi trường toàn cầu năm 2000 của Chương trình Môi
trường Liên Hợp Quốc đã phân tích 2 xu hướng bao trùm khi loài người bước
vào thiên niên kỷ thứ ba đó là [14]:
- Thứ nhất, đó là các hệ sinh thái và sinh thái nhân văn toàn cầu bị đe
dọa bởi sự mất cân bằng sâu sắc trong năng suất và trong phân bố hàng hóa và
dịch vụ, sự phồn thịnh và sự cùng cực đang đe dọa sự ổn định của toàn bộ hệ
thống nhân văn và cùng với nó là môi trường toàn cầu.
- Thứ hai, thế giới đang ngày càng biến đổi, trong đó sự phối hợp quản lý
môi trường ở quy mô quốc tế luôn bị tụt hậu so với sự phát triển kinh tế - xã
hội. Những thành quả về môi trường thu được nhờ công nghệ và những chính
sách mới đang không theo kịp nhịp độ và quy mô gia tăng dân số và phát triển
khoảng 40km ở các vĩ độ. Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy, Ôzôn độc hại
và sự ô nhiễm Ôzôn sẽ có tác động xấu đến năng suất cây trồng. Song hàm
lượng thực tế của Ôzôn trong tầng đối lưu là rất thấp, mà chủ yếu Ôzôn tập
trung ở tầng bình lưu.
Thuật ngữ “Tầng Ôzôn” là chỉ lớp khí chứa hàm lượng Ôzôn cao trong
tầng bình lưu. Tầng Ôzôn có vai trò bảo vệ, chặn đứng các tia cực tím có ảnh
hưởng trực tiếp đến đời sống của con người và các loài sinh vật trên Trái đất.
Bức xạ tia cực tím có nhiều tác động, hầu hết mang tính chất phá hủy đối với
con người và sinh vật cũng như các vật liệu khác, khi tầng Ôzôn tiếp tục bị
suy thoái, các tác động này càng trở nên tồi tệ.
Tầng Ôzôn của trái đất có giá trị trung bình khoảng 300 DU, trong khi đó
tầng Ôzôn ở Nam cực ở cuối mùa xuân chỉ còn khoảng 117 DU. Ở Nam cực
hàm lượng Ôzôn thấp nhất xảy ra ở những khu vực khác nhau, trong những
thời điểm khác nhau. Kỷ lục thấp nhất của tầng Ôzôn là 88 DU được ghi nhận
vào năm 1994. Các khu vực có nồng độ Ôzôn thấp dưới 220 DU được gọi là
“lỗ thủng tầng Ôzôn” [18].
Hiệu ứng nhà kính gia tăng
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
8
Như chúng ta đã biết, nhiệt độ bề mặt Trái đất được tạo thành bởi sự cân
bằng giữa năng lượng Mặt Trời chiếu xuống Trái đất và năng lượng bức xạ
nhiệt của mặt đất phản xạ vào khí quyển. Bức xạ Mặt trời là bức xạ sóng ngắn
nên nó dễ dàng xuyên qua các lớp khí CO
2
và tầng Ôzôn rồi xuống mặt đất,
ngược lại, bức xạ nhiệt từ mặt đất phản xạ vào khí quyển là bức xạ sóng dài,
nó không có khả năng xuyên qua lớp khí và lại bị khí CO
và cuối cùng là SO
2
.
Tài nguyên bị suy thoái.
- Rừng, đất rừng và đồng cỏ hiện vẫn đang bị suy thoái hoặc bị triệt phá
mạnh mẽ, đất hoang bị biến thành sa mạc. Một bằng chứng mới cho thấy sự
biến đổi khí hậu cũng là nguyên nhân gây thêm tình trạng xói mòn đất ở nhiều
khu vực. Theo FAO, trong vòng 20 năm tới, hơn 140 triệu ha đất sẽ bị mất đi
giá trị trồng trọt và chăn nuôi. Đất đai ở hơn 100 nước trên thế giới đang
chuyển chậm sang dạng hoang mạc, có nghĩa là 900 triệu người đang bị đe
dọa. Trên phạm vi toàn cầu, khoảng 25 tỷ tấn đất đang bị cuốn trôi hằng năm
vào các sông ngòi và biển cả.
- Diện tích rừng của thế giới còn khoảng 40 triệu km2, song cho đến nay,
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
9
diện tích này đã bị mất đi một nửa, trong số đó, rừng ôn đới chiếm khoảng 1/3
và rừng nhiệt đới chiếm 2/3. Sự phá hủy rừng xảy ra mạnh chủ yếu ở các
nước đang phát triển [18].
- Với tổng lượng nước là 1386.106 km3, bao phủ gần 3/4 diện tích bề
mặt Trái đất, nhưng loài người vẫn “khát” giữa đại dương mênh mông, bởi vì
lượng nước ngọt chỉ chiếm 2,5% tổng lượng nước mà hầu hết tồn tại dưới
dạng đóng băng và tập trung ở hai cực (chiếm 2,24%), còn lượng nước ngọt
mà con người có thể sử dụng trực tiếp là 0,26%. Gần 20% dân số thế giới
không được dùng nước sạch và 50% thiếu các hệ thống vệ sinh an toàn.
Ô nhiễm môi trường đang xảy ra ở quy mô rộng
Trước tốc độ phát triển nhanh chóng của các quốc gia trên thế giới, đặc
biệt là quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa. Nhiều vấn đề Môi trường tác
dụng khoảng 10 tỷ tấn nguyên liệu, chiếm 30% trữ lượng toàn hành tinh. 1 tỷ
người giàu nhất thế giới tiêu thụ 80% tài nguyên của Trái đất. Theo Liên Hợp
Quốc, nếu toàn bộ dân số của Trái đất có cùng mức tiêu thụ trung bình như
người Mỹ hoặc Châu Âu thì cần phải có 3 Trái đất mới đáp ứng đủ nhu cầu
cho con người. Vì vậy, mỗi quốc gia cần phải đảm bảo sự hài hòa giữa: dân
số, hoàn cảnh môi trường, tài nguyên, trình độ phát triển, kinh tế - xã hội.
Sự suy giảm tính đa dạng sinh học trên Trái đất
Các loài động thực vật qua quá trình tiến hóa hằng trăm triệu năm đã và
đang góp phần quan trọng trong việc duy trì sự cân bằng Môi trường sống
trên Trái đất, ổn định khí hậu, làm sạch các nguồn nước, hạn chế xói mòn đất,
làm tăng độ phì nhiêu đất. Sự đa dạng của tự nhiên cũng là nguồn vật liệu quý
giá cho các ngành công nghiệp, dược phẩm, du lịch, là nguồn thực phẩm lâu
dài của con người và là nguồn gen phong phú để tạo ra các giống loài mới.
Sự đa dạng về các giống loài động thực vật trên hành tinh có vị trí vô
cùng quan trọng. Việc bảo vệ đa dạng sinh học có ý nghĩa đạo đức, thẩm mỹ
và loài người phải có trách nhiệm tuyệt đối về mặt luân lý trong cộng đồng
sinh vật. Đa dạng sinh học lại là nguồn tài nguyên nuôi sống con người. Tuy
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
11
nhiên, hiện nay vấn đề mất đa dạng sinh học đang là vấn đề nghiêm trọng,
nguyên nhân chính của sự mất đa dạng sinh học là:
- Mất nơi sinh sống do chặt phá rừng và phát triển kinh tế.
- Săn bắt quá mức để buôn bán.
- Ô nhiễm đất, nước và không khí.
- Du nhập nhiều loài ngoại lai cũng là nguyên nhân gây mất đa dạng
sinh học.
Hầu hết các loài bị đe dọa đều là các loài trên mặt đất và hơn một nửa
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về chất lượng môi trường phục vụ việc lưu trữ,
cung cấp và trao đổi thông tin trong phạm vi địa phương, quốc gia và quốc tế.
Phân loại quan trắc môi trường
Quan trắc môi trường được phân thành nhiều loại khác nhau tùy theo
cách thức phân loại. Một số cách phân loại quan trắc môi trường như sau [21]:
- Dựa vào chức năng các trạm quan trắc môi trường, được chia thành 4 loại:
+ Trạm quan trắc môi trường nền.
+ Trạm quan trắc môi trường nhiễm bẩn.
+ Trạm tác động.
+ Trạm xu hướng.
- Phân loại theo thành phần môi trường cần quan trắc, được chia thành 6 loại:
+ Quan trắc môi trường không khí.
+ Quan trắc môi trường nước.
+ Quan trắc môi trường môi trường lao động.
+ Quan trắc môi trường biển.
+ Quan trắc môi trường giao thông.
+ Quan trắc môi trường công nghiệp…
- Phân loại theo tính chất liên tục của quan trắc, được chia thành 2 loại:
+ Quan trắc gián đoạn (trạm quan trắc gián đoạn).
+ Quan trắc liên tục (trạm quan trắc liên tục).
S
ố hóa bởi Trung tâm Học liệu
13
- Phân loại theo tính cơ động của trạm quan trắc, được chia thành 2 loại:
+ Trạm quan trắc cố định.
+ Trạm quan trắc lưu động.
1.2. Cơ sở pháp lý để xây dựng hệ thống quan trắc môi trƣờng
- Sau khi Bộ Tài nguyên và Môi trường được thành lập năm 2002, Bộ