Nghiên cứu áp dụng hình thức QLMT dựa vào cộng đồng dân cư ở bán đảo BQTĐ
GVHD : TS LÊ THỊ VU LAN
NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG HÌNH THỨC QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ Ở BÁN
ĐẢO BÌNH QÙI THANH ĐA
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
1.1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI...............................................................................................
4
1.2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI.................................................................................................
5
1.3 NỘI DUNG ĐỀ TÀI..................................................................................................
6
1.4 PHẠM VI ĐỀ TÀI....................................................................................................
7
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................................
7
1.6 ĐỐI TƯNG NGHIÊN CỨU...................................................................................
7
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN VỀ TỰ NHIÊN , KINH
TẾ, XÃ HỘI , CỘNG ĐỒNG ĐẶC TRƯNG TẠI KHU VỰC BÁN
ĐẢO BÌNH QÙI THANH ĐA
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN........................................................................................
8
2.2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI.................................................
10
2.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG TẠI KHU VỰC BÁN ĐẢO BÌNH QÙI THANH ĐA.............................
12
SVTH : Võ Thò Minh Hiếu 1
Nghiên cứu áp dụng hình thức QLMT dựa vào cộng đồng dân cư ở bán đảo BQTĐ
GVHD : TS LÊ THỊ VU LAN
31
3.1.2 Du lòch bền vững...................................................................................................
31
3.2 TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH SINH THÁI BỀN VỮNG.......................................
32
3.3 TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG .................................
34
3.3.1 Khái niệm về mô hình quản lý Môi trường dựa vào cộng đồng....................
35
3.3.2 Mục tiêu của mô hình quản lý Môi trường dựa vào cộng đồng....................
35
3.3.3 Kết quả của mô hình quản lý Môi trường dựa vào cộng đồng.......................
37
3.3.4 Các nguyên tắc cơ bản của mô hình quản lý Môi trường dựa vào cộng
đồng tại đòa phương..........................................................................................................
38
3.3.5 Các yếu tố cơ bản của mô hình quản lý Môi trường dựa vào cộng đồng......
39
3.4 ÁP DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG DỰA VÀO CỘNG
ĐỒNG ...............................................................................................................................
42
3.4.1 Tình hình nghiên cứu áp dụng quản lý MT dựa vào cộng đồng trên Thế giới.
3.4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước.........................................................................
42
3.5 QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG ĐỐI VỚI HOẠT
ĐỘNG DU LỊCH..............................................................................................................
44
SVTH : Võ Thò Minh Hiếu 3
Nghiên cứu áp dụng hình thức QLMT dựa vào cộng đồng dân cư ở bán đảo BQTĐ
GVHD : TS LÊ THỊ VU LAN
84
4.2.1 Cơ quan ( cấp quận , phường ).............................................................................
85
4.2.2 Tổ chức - đoàn thể...............................................................................................
86
4.2.3 Chủ các cơ sở doanh nghiệp.................................................................................
87
4.2.4 Cộng đồng dân cư trong khu vực........................................................................
87
4.2.5 Khách du lòch.........................................................................................................
87
4.3 XÁC ĐỊNH CÁC CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG ĐỂ TRIỂN KHAI MÔ
HÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG PHÙ HP VỚI
CÁC HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TẠI KHU VỰC BÁN ĐẢO BÌNH QÙI
THANH ĐA.......................................................................................................................
88
4.3.1 Chương trình nâng cao nhận thức cộng đồng...................................................
88
4.3.2 Chương trình đào tạo và nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, kỹ
năng về quản lý MT cho đội ngũ cán bộ phụ trách MT ở chính quyền đòa
phương...............................................................................................................................
93
4.3.3 Chương trình khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản
lý Môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 : 2004..........................................................
96
4.3.4 Gia cố kè đúng kỹ thuật.......................................................................................
99
SVTH : Võ Thò Minh Hiếu 5
Nghiên cứu áp dụng hình thức QLMT dựa vào cộng đồng dân cư ở bán đảo BQTĐ
GVHD : TS LÊ THỊ VU LAN
trường.
Công tác cải thiện tình hình môi trường không thể xem là một hoạt
động kỹ thuật hành chính đơn thuần, mà phải luôn gắn liền với chủ thể chòu
tác động môi trường là cộng đồng dân cư, cùng tham gia vào công tác bảo
vệ môi trường thì khả năng cải thiện và quản lý môi trường mới thực sự bền
vững.
Do đó, việc huy động tất cả các lực lượng từ các bên có liên quan như
chính quyền đòa phương, người dân sống trong khu vực và các tổ chức, cá
nhân hoạt động du lòch và du khách cùng tham gia vào công tác bảo vệ môi
trường tại khu vực bán đảo Bình Qùi – Thanh Đa sẽ là một giải pháp thiết
thực trong việc bảo vệ môi trường du lòch, đồng thời tạo điều kiện phát triển
kinh tế và thu lợi từ các hoạt động du lòch tại đòa phương.
Với những lý do trên, đề tài” Nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý
môi trường dựa vào cộng đồng cho hoạt động du lòch tại khu vực bán đảo
Bình Qùi – Thanh Đa” nhằm huy động cộng đồng cùng tham gia giải
quyết các vấn đề môi trường, bảo vệ môi trường du lòch, ngằn ngừa, giảm
thiểu các tác động xấu đến môi trường trong quá trình tiến hành các hoạt
động du lòch và cùng hưởng lợi từ các hoạt động du lòch, nâng cao hiệu quả
cải thiện và quản lý môi trường du lòch tại đòa phương trong giai đoạn sắp tới
theo hướng phát triển du lòch bền vững.
1.2 Mục tiêu đề tài :
p dụng mô hình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng cho hoạt động du
lòch tại bán đảo Bình Qùi – Thanh Đa thích hợp với điều kiện đòa phương,
ngăn ngừa , giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường từ các hoạt động du
SVTH : Võ Thò Minh Hiếu 7
Nghiên cứu áp dụng hình thức QLMT dựa vào cộng đồng dân cư ở bán đảo BQTĐ
GVHD : TS LÊ THỊ VU LAN
lòch , nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý môi trường ở chính quyền đòa
phương , áp dụng ý thức cộng đồng trong công tác bảo vệ môi trường.
SVTH : Võ Thò Minh Hiếu 8
GVHD : TS LÊ THỊ VU LAN
- Xây dựng mục tiêu và thành lập đội ngũ tham gia quản lý môi
trường dựa vào cộng đồng.
- Xây dựng các chương trình hành động để triển khai mô hình
quản lý môi trường dựa vào cộng đồng phù hợp với các hoạt
động du lòch dòch vụ tại khu vực
1.4 Phạm vi đề tài :
Đề tài chỉ nghiên cứu hoạt động du lòch – dòch vụ và đề xuất mô hình
quản lý môi trường dựa vào cộng đồng tại khu vực bán đảo Bình Qùi –
Thanh Đa thuộc phường 28 quận Bình Thạnh thành phố Hồ Chí Minh theo
đònh hướng phát triển du lòch bền vững.
1.5 Phương pháp nghiên cứu :
• Phương pháp luận
• Phương pháp cụ thể
- Phương pháp điều tra xã hội và tiếp cận cộng đồng.
- Phương pháp đánh giá tác động môi trường.
- Phương pháp dự báo xu hướng ô nhiễm môi trường.
- Tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong lónh vực môi
trường, xã hội học và quản lý môi trường dựa vào cộng đồng.
- Phương pháp phỏng vấn, phát phiếu điều tra.
- Phương pháp kinh tế sinh thái du lòch.
- Các phương pháp ứng dụng trong du lòch sinh thái.
1.6 Đối tượng nghiên cứu :
Nghiên cứu về mô hình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng và áp
dụng mô hình quản lý môi trường dựa vào cộng đồng vào hoạt động du lòch
tại bán đảo Bình Qùi – Thanh Đa.
SVTH : Võ Thò Minh Hiếu 10
Nghiên cứu áp dụng hình thức QLMT dựa vào cộng đồng dân cư ở bán đảo BQTĐ
GVHD : TS LÊ THỊ VU LAN
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN VỀ TỰ NHIÊN , KINH TẾ,
nằm ở phía Tây Bắc và khu vực có nền thấp, hướng dốc không rõ rệt nằm
chủ yếu ở phía Nam.
2.1.2.2 Thổ Nhưỡng
Khu vực bán đảo Bình Qùi – Thanh Đa chủ yếu là đất phù sa phân
bố ở phía Tây Bắc vùng và phù sa phèn có thêm chua mặn ở phía Đông và
Đông Nam chạy dọc theo sông Sài Gòn.
2.1.3 Khí hậu
Khu vực bán đảo Bình Qùi – Thanh Đa nằm trong vùng khí hậu
nhiệt đới gió mùa cận xích đạo . Trong năm có 2 mùa rõ rệt : mùa mưa từ
tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
SVTH : Võ Thò Minh Hiếu 12
Nghiên cứu áp dụng hình thức QLMT dựa vào cộng đồng dân cư ở bán đảo BQTĐ
GVHD : TS LÊ THỊ VU LAN
2.1.4 Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí trung bình đạt 79,5 % , nhìn chung không ổn đònh và
có sự biến thiên theo mùa, cao nhất vào tháng 9 ( mùa mưa ) lên đến
86,8% , thấp nhất vào tháng 3 ( mùa khô ) đạt 70% . Sự chênh lệch độ ẩm
không khí giữa 2 mùa khoảng 10-17%.
2.1.5 Thuỷ văn
Khu vực bán đảo Bình Qùi – Thanh Đa có hệ thống sông Sài Gòn
với chiều dài 16,5 km , chiều rộng trung bình 65 – 70 m , chế độ bán nhật
triều , có thể lưu thông được tàu với tải trọng nhỏ . Đây là điều kiện thuận
lợi để phát triển giao thông đường thuỷ và phát triển du lòch đường sông
đồng thời thuận lợi tiêu thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường
2.1.6 Thuỷ lợi
Bán đảo Bình Qùi – Thanh Đa có rạch ông Ngữ , Cầu Công , với
chiều dài khoảng 2,5 – 3 km , chiều rộng trung bình khoảng 30 -45 m. Bên
cạnh việc cung cấp nước , nhìn chung , hệ thống thuỷ lợi của phường phần
lớn phục vụ việc tiêu thoát nước.
Tuy nhiên trong mùa mưa, đôi khi trong triều cường dâng lên gây
đảo Bình Qùi – Thanh Đa có xu hướng tăng. Số lao động trong độ tuổi tăng
từ 4511 người năm 2001 lên 5699 người năm 2004. Nguồn lao động tăng là
một trong những điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế – xã hội tại đòa
phương.
Tuy nhiên , lao động có việc làm ổn đònh trên đòa bàn là những hộ kinh
doanh dòch vụ, đối với những lao động chưa có việc làm ổn đònh là những
lao động phổ thông tìm việc làm đang là vấn đề cần quan tâm để bố trí họ
có việc làm ổn đònh .
SVTH : Võ Thò Minh Hiếu 14
Nghiên cứu áp dụng hình thức QLMT dựa vào cộng đồng dân cư ở bán đảo BQTĐ
GVHD : TS LÊ THỊ VU LAN
Ngoài ra, còn có đội ngũ lao động di chuyển từ nơi khác đến có trình độ
văn hoá thấp, thiếu chuyên môn , nghiệp vụ , phần lớn tập trung tìm kiếm
các công việc phổ thông .
SVTH : Võ Thò Minh Hiếu 15
Nghiên cứu áp dụng hình thức QLMT dựa vào cộng đồng dân cư ở bán đảo BQTĐ
GVHD : TS LÊ THỊ VU LAN
2.2.1.3 Thu nhập và mức sống
Những năm gần đây , nhìn chung đời sống của đại bộ phận nhân dân
trên đòa bàn phường không ngừng được cải thiện và nâng cao. Số hộ có thu
nhập cao tập trung vào các hộ kinh doanh dòch vụ và sản xuất tiểu thủ công
nghiệp.
Tuy nhiên , theo kết quả điều tra xoá đói giảm nghèo , trên đòa bàn
phường hiện nay còn 56 hộ nghèo theo tiêu chuẩn mới của thành phố ,
chiếm tỷ lệ 2,18% số hộ toàn phường .
2.2.2 Tình hình phát triển kinh tế :
2.2.2.1 Tăng trưởng kinh tế :
Trong những năm qua, nhờ cơ chế đổi mới và cải cách hành chính đã
tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ doanh nghiệp , kinh doanh dòch vụ trên
đòa bàn phường 28 hoạt động theo đúng đònh hướng khai thác những lợi thế
2.2.2.5 Nuôi trồng thuỷ sản :
Mặc dù nuôi trồng thuỷ sản không phải là thế mạnh của phường 28 ,
song việc tận dụng những khu vực đất trũng như hệ thống ao hồ , sông rạch
để nuôi trồng thuỷ sản đã góp phần cung cấp thực phẩm trên đòa bàn .
2.2.2.6 Công nghiệp :
Tổng số cơ sở sản xuất kinh doanh trên đòa bàn phường 28 năm 2005 là
11 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp . Giá trò sản xuất của ngành phân
theo thành phần kinh tế trong giai đoạn này cũng có sự thay đổi nhất đònh ,
tăng tỷ trọng giá trò sản xuất của thành phần kinh tế , công ty cổ phần ,
doanh nghiệp tư nhân . Thực trạng phát triển của ngành trong thời gian qua
theo hướng nâng cao đầu tư những ngành sử dụng nguồn lao động có trình
SVTH : Võ Thò Minh Hiếu 17
Nghiên cứu áp dụng hình thức QLMT dựa vào cộng đồng dân cư ở bán đảo BQTĐ
GVHD : TS LÊ THỊ VU LAN
độ và ít gây ô nhiễm , bên cạnh đó , không phát triển các cơ sở sản xuất gây
ô nhiễm môi trường .
2.2.2.7 Dòch vụ – thương mại :
Trên đòa bàn phường 28 có 242 cơ sở kinh doanh dòch vụ , trong đó có
49 cơ sở kinh doanh loại hình ăn uống , 29 cơ sở kinh doanh quán cà phê giải
khát và 17 cơ sở kinh doanh loại hình dòch vụ văn hoá .Đa số các cơ sở này
được hình thành dọc theo các trục lộ giao thông chính của phường.
Bên cạnh đó , phường 28 còn có : 1 cơ sở kinh doanh loại hình lưu trú
nhà trọ , 79 cơ sở kinh doanh phòng cho thuê , 19 cơ sở cho thuê mặt bằng
và 8 cơ sở kinh doanh loại hình khách sạn , nhà nghỉ .
2.2.3 Tình hình phát triển xã hội :
2.2.3.1 Cơ sở hạ tầng :
Với mục tiêu đô thò hoá , dự án về giao thông được đầu tư triển khai
thực hiện như nâng cấp đường Bình Qùi – Thanh Đa . Bên cạnh đó , nhân
dân cũng cũng đã hiến đất , đóng góp kinh phí cùng nhà nước cải tạo , mở
rộng hẻm. Hệ thống giao thông trong các khu dân cư phần lớn là các hẻm
ven sông đã tạo nên 1 trong số 11 lưu vực thoát nước ở các khu vực ven sông
Sài Gòn , trực tiếp nhận nước thải của một số phường , trong đó có phường
28
Nước mưa và nước thải chung trong một hệ thống thoát nước . Do
chưa có hệ thống cống thoát nước nên khả năng tiêu thoát nước của khu vực
rất kém , vì thế , khi mưa lớn cộng thêm triều cường đã làm cho ở một số nơi
trong khu vực thường xuyên bò ngập úng .
2.2.3.5 Cây xanh :
SVTH : Võ Thò Minh Hiếu 19
Nghiên cứu áp dụng hình thức QLMT dựa vào cộng đồng dân cư ở bán đảo BQTĐ
GVHD : TS LÊ THỊ VU LAN
Hướng phát triển của khu vực là xây dựng hệ thống khu du lòch và
công viên với diện tích cây xanh lớn , phát huy thế mạnh sông nước và cảnh
quan tự nhiên trong khu vực . Cụ thể là xây dựng một khu trung tâm du lòch
và phục vụ du lòch cấp thành phố tại Bình Qùi – Thanh Đa rộng 50 ha , xây
dựng các điểm du lòch dọc sông Sài Gòn để khai thác cảnh quan sông Sài
Gòn và tăng diện tích cây xanh .
SVTH : Võ Thò Minh Hiếu 20
Nghiên cứu áp dụng hình thức QLMT dựa vào cộng đồng dân cư ở bán đảo BQTĐ
GVHD : TS LÊ THỊ VU LAN
2.2.3.6 Văn hoá – xã hội :
Thực hiện cuộc vận động : “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống
văn hoá ở khu dân cư “ toàn phường có 34/34 tổ đăng kí và đạt tiêu chuẩn tổ
văn hoá , 1754 hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá .
Phường đã hoàn tất công tác Phổ cập giáo dục bậc Tiểu học _ Trung
học cơ sở và Trung học
2.2.3.7 Tình trạng sức khoẻ :
Nước thải phát sinh không được xử lý và được thải trực tiếp ra môi
trường nước sông Sài Gòn ven bờ và kênh rạch . Do tình trạng ô nhiễm kênh
rạch ảnh hưởng đến tình trạng sức khoẻ của người dân tại khu vực , phát
Tiêu chuẩn VN
6772-2000
Dầu mỡ động, thực vật mg/l 25,02 20
H2S mg/l 1,38 1,0
B0D5 mg/l 54 30
Rắn lững có thể lắng được
mg/l 6,5 0,5
Chất rắn hồ tan (TDS) mg/l 650,0 500
PH mg/l 48,4 5,9
Chất rắn lơ lững (TSS)
mg/l 45,0 50
Coliform MPN/100ml 7,5
×
10
4
1,0
×
10 ³
Bảng 2 ( Nguồn số liệu lấy từ khu du lòch Bình Qùi I , năm 2000 – 2005)
2.3.1.2 Chất lượng nước mặt :
Với các chỉ tiêu phân tích pH, SS, DO, COD, BOD5, NO2
-
, NO3
-
,
tổng Nitơ, tổng photpho, Coliform.
pH dao động trong khoảng 6.8 – 7.1. Giá trò này hoàn toàn thích
hợp cho tính chất của nguồn cấp nước ( 6 < pH < 8.5 )
Hàm lượng Coliform dao động trong khoảng 2.400 – 65.000
MPN/100 ml, vượt TCVN 5942 -1995 .
Bảng 3 (MM07 1985 – 11587)
Vị trí lấy mẩu
(cách đầu ra 2cm)
CO
mg/Nm
3
NO2
mg/Nm
3
SO2
mg/Nm
3
Bụi khói
mg/Nm
3
Máy phát điện
MM 07 07 1985
665,9 73,9 102,9 22,7
Khói thải từ nhà bếp 74,4 2,0 2,6 14,2
Khu ẩm thực khẩn hoang Nam
83,8 0,5 1,9 74,4
SVTH : Võ Thò Minh Hiếu 23
Nghiên cứu áp dụng hình thức QLMT dựa vào cộng đồng dân cư ở bán đảo BQTĐ
GVHD : TS LÊ THỊ VU LAN
Bộ
MM 07 07 1987
TCVN 5939 – 2005 1000 850 500 200
( Nguồn : lấy từ khu du lòch Bình Qùi I , 2000 – 2005 )
2.3.3 Rác thải
Hằng ngày , rác ở các hộ dân được vận chuyển bằng xe ba gác hoặc
2.3.4.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức bảo vệ môi trường tại khu vực :
Công tác quản lý và bảo vệ môi trường tại khu vực bán đảo Bình
Qùi - Thanh Đa được thực hiện theo cơ cấu tổ chức sau :
Bảng 4 : Cơ cấu quản lý tổ chức môi trường phường 28
( Nguồn : UBND phường 28 )
SVTH : Võ Thò Minh Hiếu 25
Đội quản
lý trật tự
đô thò
Khu
Đường
sông
Phòng Tài
nguyên và
Môi trường.
Phòng
quản lý
đô thò
Phòng
kinh tế
Ủy ban nhân dân
phường 28
Công ty dòch
vụ công ích
Tổ quản lý trật tự đô
thò phường 28
Cán bộ sản xuất
kinh doanh
Tổ thu gom
rác dân lập