ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trên thế giới và người tiêu dùng ngày càng ý thức hơn trong việc bảo vệ môi
trường sống. Họ hạn chế hoặc không sử dụng các sản phẩm mà trong quá trình sản
xuất chúng gây ô nhiễm môi trường. Những yêu cầu về môi trường đối với hàng
hóa là mối quan tâm hàng đầu của rất nhiều nước xuất khẩu. Yêu cầu đối với các
doanh nghiệp hiện nay là phải xây dựng một hệ thống quản lý môi trường
(HTQLMT) phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế để tìm sự thừa nhận trên thị trường
nước ngoài. Trong hoàn cảnh nổ lực quản lý môi trường đang cần thống nhất về
một hệ thống nhất định. Năm 1996, tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế đã ban hành bộ
tiêu chuẩn ISO 14000, trong đó tiêu chuẩn ISO 14001 là tiêu chuẩn chứng nhận về
HTQLMT nhanh chóng và dễ dàng được chấp nhận. Có thể nói ISO 14001 như là
một giấy thông hành giúp các doanh nghiệp có thể quảng bá hình ảnh, thương hiệu
và thuận lợi trong quá trình thương thuyết, giao dịch. Qua hơn 10 năm áp dụng, ISO
14001 ngày càng được nhiều công ty áp dụng và đạt được giấy chứng nhận tính đến
cuối tháng 12/2010 trên thế giới có 250.972 chứng chỉ ISO 14001 được cấp ở 155
quốc gia và nền kinh tế [1].
Tại Việt Nam, do sự phát triển mạnh mẽ của công cuộc đô thị hóa và công
nghiệp hóa, do phải cạnh tranh trong đấu thầu với các công ty sản xuất vật liệu xây
dựng cũng như đấu thầu cung cấp vật liệu cho các công ty xây dựng nước ngoài,
hoạt động áp dụng và chứng nhận ISO 14001 trong ngành sản xuất và kinh doanh
vật liệu xây dựng diễn ra khá sớm và chiếm một tỷ lệ khá cao so với các ngành
hàng, sản phẩm khác. Với ISO 14001, các đơn vị được chứng nhận trong ngành sản
xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng chủ yếu là các công ty Xi măng.
Ngành sản xuất Xi măng ở nước ta đã được hình thành từ rất sớm. Bắt đầu là
việc khởi công xây dựng nhà máy Xi măng Hải Phòng vào năm 1889 là cái nôi đầu
tiên của ngành Xi măng Việt Nam, trải qua hơn một thế kỷ xây dựng và phát triển
14001:2010 cho chi nhánh công ty cổ phần xi măng Hà Tiên – Trạm nghiền Phú
Hữu.
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp luận
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 3
Một trong những yếu tố cạnh tranh hiện nay cần quan tâm đó là chứng tỏ cho
khách hàng và các bên hữu quan thấy được sự quan tâm đến môi trường của doanh
nghiệp. Họ có thể tìm thấy điều này khi áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO
14001:2004/Cor.1:2009 (TCVN ISO 14001:2010). Tuân thủ và đạt được giấy
chứng nhận TCVN ISO 14001:2010 là cách chứng minh nhanh nhất và thuyết phục
nhất.
Nắm bắt được vấn đề đó, TNPH chi nhánh công ty cổ phần xi măng Hà Tiên 1
đã mạnh dạn áp dụng tiêu chuẩn TCVN ISO 14001:2010 như một bước khởi đầu
cho doanh nghiệp trong việc đẩy mạnh cải thiện hình ảnh thương hiệu thân thiện
hơn, xanh hơn trong cách nghĩ, cách nhìn của người dân thành phố.
Trong quá trình áp dụng TCVN ISO 14001:2010 tại TNPH để đạt hiệu quả
điều cần thiết là phải hiểu được yêu cầu các điều khoản, tuân thủ những điều nêu
trong tiêu chuẩn TCVN ISO 14001:2010 và biết đánh giá được hiện trạng đạt được
thông qua các khóa đào tạo. Kết quả của các cuộc đánh giá sẽ tạo điều kiện cho quá
trình sửa đổi và cải tiến hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT) của trạm nghiền
Phú Hữu. Với kinh nghiệm có được từ việc áp dụng ISO 14001 tại TNPH, người
nghiên cứu hy vọng với những kết quả nghiên cứu được trong đề tài sẽ góp phần
một phần nào giải quyết những khó khăn của các doanh nghiệp đã, đang và chuẩn bị
áp dụng TCVN ISO 14001:2010 sẽ dễ dàng hơn đạt được những hiệu quả kinh
doanh to lớn mà đáp ứng được các yêu cầu pháp luật về bảo vệ môi trường.
3.2 Phương pháp cụ thể
- Phương pháp thu thập thông tin: kế thừa chọn lọc các liệu có sẵn từ trạm
nghiền Phú Hữu, công ty xi măng Hà Tiên 1. Tài liệu liên quan đến hệ thống
- Phương pháp phỏng vấn, trao đổi ý kiến: dựa theo phiếu điều tra với các câu
hỏi và nội dung khảo sát về sự hiểu biết của cán bộ công nhân viên trong trạm
về tình hình áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 từ
đó xử lý kết quả thu được.
Phiếu điều tra: 100 phiếu, phát ngẫu nhiên cho tất cả phòng ban (5 phòng
ban) và phân xưởng (2 phân xưởng).
Nguyên tắc đặt câu hỏi: từ dễ đến khó, từ môi trường chung đến sự hiểu
biết về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001.
Nội dung: tập trung vào sự quan tâm và hiểu biết về môi trường, tình hình
áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn ISO 14001, những thuận lợi khó
khăn khi Trạm áp dụng ISO 14001.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 5
Mục đích: thu thập ý kiến của cán bộ, công nhân viên trong trạm nhằm
đánh giá kết quả áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn
TCVN ISO 14001:2010 tại TNPH
- Phương pháp trao đổi ý kiến với chuyên gia: tham gia khóa học nhận thức về
ISO 14001. Cụ thể, người nghiên cứu đã học lớp “ Diễn giải nhận thức về ISO
14001 và Đánh giá nội bộ’’, ngày 18/7 – 20/7/2012 tại Công ty SGS Việt Nam.
- Phần mềm được sử dụng: Words, Excel.
4. Nội dung nghiên cứu
- Giới thiệu sơ lược về bộ tiêu chuẩn ISO 14000, tiêu chuẩn ISO 14001 và Trạm
nghiền Phú Hữu trực thuộc công ty xi măng Hà Tiên 1.
- Hiện trạng môi trường và các biện pháp đang được áp dụng tại Trạm nghiền
Phú Hữu.
- Nghiên cứu áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn TCVN ISO
14001:2010 tại trạm nghiền Phú Hữu. Đánh giá kết quả áp dụng TCVN ISO
14001:2010 tại trạm.
5. Đối tượng nghiên cứu
TCVN ISO 14001:2010 tại Trạm nghiền Phú Hữu.
Chương này trình bày nội dung và các yêu cầu cần thiết để xây dựng và áp
dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 cho TNPHS; Bước đầu triển khai
áp dụng ISO 14001 tại trạm nghiền Phú Hữu.
- Chương 5: Xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn TCVN
ISO 14001:2010 tại Trạm nghiền Phú Hữu
Chủ yếu trình bày sổ tay môi trường và các quy trình. Đánh giá quá trình áp
dụng ISO 14001 tại TNPH thông qua phát phiếu điều tra. Lợi ích mang lại
cho TNPH khi áp dụng ISO 14001.
- Kết luận và kiến nghị.
Tổng kết đề tài và đề nghị các giải pháp cải tiến HTQLMT theo tiêu chuẩn
TCVN ISO 14001:2010.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 7
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO
TIÊU CHUẨN ISO 14001
1.1 Giới thiệu bộ tiêu chuẩn ISO 14000
1.1.1 Lịch sử về ISO [4]
Tổ chức ISO (International Standard Organization) có trụ sở chính tại
Genever (Thụy Sĩ) là một tổ chức quốc tế lớn nhất về lĩnh vực tiêu chuẩn hóa.
Năm 1946: ISO được thành lập và chính thức hoạt động vào ngày 23/2/1947.
Mục đích : Thúc đẩy việc tiêu chuẩn hóa để tạo điều kiện cho các hoạt động
trao đổi hàng hóa và dịch vụ trên toàn cầu trở nên dễ dàng, tiện lợi hơn và đạt
được hiệu quả.
Đầu tiên ISO chỉ chuyên về các tiêu chuẩn sản xuất và sản phẩm kỹ thuật,
sau đó còn đưa ra các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng và hiện nay là
tiêu chuẩn về hệ thống quản lý môi trường. Tất cả các tiêu chuẩn do ISO đặt ra
Nhóm hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT).
1.1.3 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO 14000 [5] Hình 1.1. Cấu trúc bộ tiêu chuẩn ISO 14000 BỘ TIÊU CHUẨN ISO 14000
Đánh giá tổ chức
Đánh giá sản phẩm
Hệ thống
quản lý môi
trường
(EMS)
ISO 14001
ISO 14002
ISO 14004
Đánh giá
kết quả
hoạt động
môi trường
(EPE)
ISO 14031
ISO 14032
Kiểm toán
môi trường
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 9
Bảng 1.1. Các tiêu chuẩn quốc tế về quản lý môi trường
Tiêu chuẩn
ISO
Tiêu đề
14001
Hệ thống quản lý môi trường – Quy định và hướng dẫn sử dụng
14002
Hướng dẫn hệ thống quản lý môi trường cho xí nghiệp vừa và nhỏ
14004
Hệ thống quản lý môi trường – hướng dẫn chung về nguyên tắc, hệ
thống và kỹ thuật hỗ trợ
14010
Hướng dẫn kiểm toán môi trường. Những nguyên tắc chung
14011
Hướng dẫn kiểm toán môi trường – các thủ tục kiểm toán – phần
1: kiểm toán hệ thống quản lý môi trường
14012
Hướng dẫn kiểm toán môi trường_Các chuẩn cứ về trình độ đối
với kiểm toán viên về HTQLMT
14013
Quản lý các chương trình kiểm toán môi trường
14014
Hướng dẫn tổng quan môi trường
14015
Hướng dẫn đánh giá nhãn hiệu môi trường
14020
Nhãn môi trường – những nguyên lý cơ bản
1.2.1 ISO 14001 là gì?[5]
Tiêu chuẩn ISO 14001 “Hệ thống quản lý môi trường – Định nghĩa và hướng
dẫn sử dụng” xác định tất cả các yếu tố then chốt của một hệ thống quản lý môi
trường và là tiêu chuẩn duy nhất trong bộ 14000 dùng để đánh giá cấp chứng nhận.
Tuy nhiên, một chứng nhận ISO cấp cho một tổ chức không đảm bảo rằng tổ chức
sẽ đạt chất lượng môi trường tốt tuyệt đối, bởi vì đôi lúc việc xảy ra bất trắc và tình
trạng khẩn cấp là không thể tránh khỏi. ISO 14001 đưa ra một cách tiếp cận có hệ
thống có thể tạo ra các kết quả môi trường được cải tiến liên tục, nhất quán và hợp
lý.
Các đặc điểm của tiêu chuẩn ISO 14001:
- Tự nguyện áp dụng.
- Áp dụng cho mọi tổ chức không phân biệt quy mô, lĩnh vực, địa điểm hoạt động.
- Khuôn khổ cho việc quản lý các khía cạnh và tác động môi trường đáng kể.
- Quản lý môi trường dựa trên cơ sở hệ thống.
- Huy động sự tham gia của mọi nhân viên trong tổ chức/doanh nghiệp từ thấp
đến cao, xác định rõ vai trò, trách nhiệm, lãnh đạo cam kết cung cấp nguồn lực
và hỗ trợ động viên.
1.2.2 Qúa trình thực hiện hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO
14001 [4]
CẢI TIẾN LIÊN TỤC
Xem xét của lãnh đạo
Kiểm soát và hành
động khắc phục
Thực hiện và điều hành
Chính sách môi trường
Lập kế hoạch
QLMT
Hình 1.2. Mô hình tiêu chuẩn ISO 14001
Khác nhau: Chỉ có Phụ lục B và phần Mục lục các tài liệu tham khảo đã được
điều chỉnh lại để tương ứng và nhất quán với tiêu chuẩn TCVN ISO
9001:2008.
Những thay đổi chính trong phiên bản mới
Trang iii, Bảng nội dung
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 12
Trong dòng áp chót, thay thế “Sự tương ứng giữa TCVN ISO 14001:2005 và
TCVN ISO 9001:2000” với “Sự tương ứng giữa TCVN ISO 14001:2010 và
TCVN ISO 9001:2008”.
Trang v, Giới thiệu đoạn, thứ sáu, dòng cuối cùng
Thay thế “TCVN ISO 9001:2000” được đổi thành “TCVN ISO 9001:2008”.
Trang 19, Phụ lục B, Bảng B.1 – Sự tương ứng giữa TCVN ISO 14001:2010 và
TCVN ISO 9001:2008: Thay thế toàn bộ bảng.
Trang 21, Phụ lục B, Bảng B.2 – Sự tương ứng giữa TCVN ISO 9001:2008 và
TCVN ISO 14001:2010: Thay thế toàn bộ bảng.
Trang 23, tài liệu tham khảo
Trong mục Tài liệu tham khảo: “TCVN ISO 9000:2000” được đổi thành “TCVN
ISO 9000:2007”; “TCVN ISO 9001:2000” được đổi thành “TCVN ISO
9001:2008” và “ISO 19011:2002” được đổi thành “TCVN ISO 19011:2003”.
1.4 Quy trình chuẩn bị ISO 14001 cho tổ chức, công ty [4]
Để dễ nhận thức các bước đi xây dựng HTQLMT, dưới đây tóm tắt các bước chính
trong quá trình xây dựng HTQLMT cho tổ chức, công ty theo cách tiếp cận tiêu
chuẩn ISO 14001
Phát triển bền vững nhờ đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quản lý môi trường
và cộng đồng xung quanh.
Về mặt kinh tế:
Giảm thiểu mức sử dụng tài nguyên và nguyên liệu đầu vào.
Giảm thiểu mức sử dụng năng lượng.
Nâng cao hiệu suất các quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ.
Giảm thiểu lượng rác thải tạo ra và chi phí xử lý.
Tái sử dụng các nguồn lực/tài nguyên.
Tránh các khoản tiền phạt về vi phạm yêu cầu pháp luật về môi trường.
Giảm thiểu chi phí đóng thuế môi trường.
Hiệu quả sử dụng nhân lực cao hơn nhờ sức khoẻ được đảm bảo trong môi
trường làm việc an toàn.
Giảm thiểu các chi phí về phúc lợi nhân viên liên quan đến các bệnh nghề
nghiệp.
Giảm thiểu tổn thất kinh tế khi có rủi ro và hoặc tai nạn xảy ra.
Về mặt quản lý rủi ro:
Thực hiện tốt việc đề phòng các rủi ro và hạn chế thiệt hại do rủi ro gây ra.
Điều kiện để giảm chi phí bảo hiểm.
Dễ dàng hơn trong làm việc với bảo hiểm về tổn thất và bồi thường.
Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận:
Được sự đảm bảo của bên thứ ba.
Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại.
Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 14
1.5.2 Khó khăn
Chi phí tăng
Áp dụng ISO phải bỏ ra một khoản tiền khá lớn bao gồm chi phí: tư vấn,
thiết lập, áp dụng và duy trì hệ thống theo tiêu chuẩn ISO 14001; chi phí chứng
250.972 chứng chỉ ISO 14001:2004 được cấp ở 155 quốc gia và các nền kinh tế.
Như vậy năm 2010 tiêu chuẩn ISO 14001:2004 tăng lên 27.823 chứng chỉ ở 155
quốc gia và nền kinh tế so với năm 2009. Sự tăng trưởng này là 12% chứng chỉ so
với năm 2009
Bảng 1.2. Tình hình áp dụng ISO 14001 trên thế giới
Kết quả khảo sát
Tháng
12/2006
Tháng
12/2007
Tháng
12/2008
Tháng
12/2009
Tháng
12/2010
Toàn thế giới
128.211
154.572
188.815
223.149
250.972
Quốc gia phát triển
170.48
26.361
34.243
34.334
27.823
Số quốc gia và nền
kinh tế
8
Cộng hòa Séc
6.629
4
Ý
17.064
9
Đức
6.001
5
Vương Quốc Anh
14.346
10
Thụy Điển
4.622
(Nguồn:
1.6.2 Tình hình áp dụng ISO 14001 ở Việt Nam [5]
Tại Việt Nam, chứng chỉ ISO 14001 đã được cấp lần đầu tiên vào năm 1998,
tính đến tháng 12/ 2009, có 497 đơn vị được cấp chứng chỉ ISO 14001.
Thời gian đầu, tại Việt Nam áp dụng ISO 14001 hầu hết là các công ty nước
ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài, đặc biệt là với Nhật Bản. Nhật Bản là quốc
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 16
gia đầu tư vào Việt Nam rất sớm và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng đầu tư nước
ngoài vào Việt Nam. Với văn hóa bảo vệ môi trường và áp dụng ISO 14001 của
Công ty mẹ bên Nhật, các công ty con trong đó có công ty con ở Việt Nam cũng
phải xây dựng và áp dụng ISO 14001. Những doanh nghiệp này góp phần cùng với
các công ty lớn của Việt Nam như Xi măng Sài Sơn, Giày Thụy Khuê. Một số tập
đoàn lớn như Honda, Toyota, Panasonic, Canon, Yamaha… gây dựng phong trào áp
tổ chức với các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ khá đa dạng, trong đó các
ngành nghề như: Chế biến thực phẩm (mía đường, thủy sản, rượu bia giải khát…),
Điện tử, Hóa chất (dầu khí, sơn, bảo vệ thực vật), Vật liệu xây dựng, Du lịch -
Khách sạn đang chiếm tỷ lệ lớn.
Tuy nhiên, so với số lượng khoảng 6.000 doanh nghiệp đã được chứng nhận về
hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 thì số lượng các doanh nghiệp áp dụng tiêu
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 17
chuẩn về quản lý môi trường còn rất nhỏ bé. Điều này cho thấy tại Việt Nam, các
doanh nghiệp/tổ chức vẫn chưa quan tâm đúng mức tới vấn đề môi trường và bảo vệ
môi trường.
Một số cơ quan chứng nhận ISO 14000 ở Việt Nam (Phụ lục C)
1.6.3 Tình hình áp dụng ISO 14001 trong ngành xi măng
Tại Việt Nam, do sự phát triển mạnh mẽ của công cuộc đô thị hóa và công
nghiệp hóa, do phải cạnh tranh trong đấu thầu với các công ty sản xuất vật liệu xây
dựng cũng như đấu thầu cung cấp vật liệu cho các công ty xây dựng nước ngoài,
hoạt động áp dụng và chứng nhận ISO 9000, ISO 14000 trong ngành sản xuất và
kinh doanh vật liệu xây dựng diễn ra khá sớm.
Với ISO 14000, các đơn vị được chứng nhận trong ngành sản xuất và kinh
doanh vật liệu xây dựng chủ yếu là các công ty Xi măng.
Các doanh nghiệp sản xuất xi măng ở Việt Nam ngày càng ý thức rõ ràng vị trí
của mình trong các vấn đề môi trường. Mục tiêu của của các doanh nghiệp là đạt
được các thành tích về bảo vệ môi trường trong các hoạt động của công ty mình,
nâng cao lợi thế cạnh tranh và quảng bá hình ảnh thương hiệu xi măng thân thiện
môi trường.
Nhà máy xi măng đầu tiên của Việt Nam được xây dựng ở Hải Phòng vào
ngày 25/12/1889 và đến nay, Việt nam đã có trên 100 công ty, chi nhánh, đơn vị
tham gia trực tiếp vào sản xuất và phục vụ sản xuất xi măng trong cả nước [2].
Nhưng hiện nay mới chỉ có khoảng 07 công ty áp dụng ISO 14001.
Dương
Quacert
(Việt Nam)
TUV (Đức)
14001:1996
9/2002
2
Công ty xi măng
Chinfon
Hải
Phòng
Quacert
14001:1996
2003
3
Công ty CP xi
măng Hoàng Mai
Nghệ An
Quacert
14001:1996
8/2004
4
Công ty CP xi
măng Tây Đô
Cần Thơ
Quacert
14001:2004
8/5/2009
5
Công ty CP xi
1.7.1 Trên thế giới
Nhu cầu tiêu thụ xi măng trên toàn cầu không ngừng tăng. Từ năm 1950 đến
nay, sản lượng xi măng liên tục tăng cùng với sự phát triển trong công nghệ sản
xuất xi măng. Lượng xi măng tiêu thụ năm 2005 trên toàn thế giới là 2.283 triệu tấn
và đến năm 2010 đã lên tới 3.294 triệu tấn (Hình 1.5)
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 19
Hình 1.5. Tiêu thụ xi măng trên thế giới
1.7.2 Tại Việt Nam
Tại Việt Nam xi măng là một trong những ngành công nghiệp cơ bản và
được hình thành sớm nhất ở Việt Nam, cùng với ngành dệt may, than, đường sắt.
Nhà máy xi măng đầu tiên của Việt Nam được xây dựng ở Hải Phòng vào ngày
25/12/1889 và đến nay, Việt nam đã có trên 100 công ty, đơn vị tham gia trực tiếp
vào sản xuất và phục vụ sản xuất xi măng trong cả nước.
Do nguồn nguyên liệu sản xuất xi măng ở phía Bắc dồi dào nên hầu hết các
nhà máy tập trung nhiều ở khu vực này.
Tổng công ty Xi măng Việt Nam (VICEM) cung cấp gần 40% xi măng toàn
quốc với các doanh nghiệp lớn như Hà Tiên 1, 2, Xi măng Hoàng Thạch, Xi măng
Hải Phòng và hơn 33 đơn vị gồm công ty con, công ty cổ phần, liên doanh do tổng
công ty nắm quyền chi phối. Các doanh nghiệp xi măng nhỏ và liên doanh cung cấp
khoảng 31% và 29% xi măng trên thị trường.
Từ năm 2008, công nghiệp sản xuất xi măng tăng mạnh do sản lượng xi
măng sản xuất trong nước chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ (Hình 1.6) ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 20
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 21
Trong khi đó, sức ép từ cộng đồng, chính phủ, các quy định luật pháp ngày
càng chặt chẽ và nhất là ý thức người tiêu dùng về sự thay đổi môi trường đối với
cuộc sống của họ nên họ nhạy cảm hơn trong việc lựa chọn sản phẩm công nghiệp.
Từ những thực tế trên, đòi hỏi ngành xi măng phải tìm được giải pháp quản lý phù
hợp để nâng cao hiệu quả trong quá trình sản xuất xi măng đảm bảo được chất
lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường. Áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo
tiêu chuẩn ISO 14001 sẽ góp phần cải thiện chất lượng môi trường làm việc, tinh
thần người lao động, hình ảnh của công ty cũng như mối quan hệ với khách hàng,
chính quyền và cộng đồng địa phương. ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 22
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG
HÀ TIÊN 1 – TRẠM NGHIỀN PHÚ HỮU VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN
TCVN ISO 14001 : 2010
2.1 Vài nét về công ty cổ phần xi măng Hà Tiên 1 (XMHT1) [3]
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần XMHT1, tiền thân là nhà máy Xi măng Hà Tiên đươc khởi
công xây dựng năm 1960 và chính thức đưa vào hoạt động 21/03/1964, thiết bị
do hãng VENOT – PIC (Pháp) cung cấp. Nhà máy chính thức đưa vào hoạt
động với công suất ban đầu là 240.000 tấn clinker/năm tại Kiên Lương,
280.000 tấn xi măng/năm tại Nhà máy Thủ Đức.
Đến ngày 01/01/1993 Phát triển thành Công ty Xi măng Hà Tiên 1 (Thủ Đức)
Trạm nghiền Phú Hữu, địa chỉ: phường Phú Hữu, quận 9 - TPHCM.
Trạm nghiền Xi măng Cam Ranh, địa chỉ: Thôn Hòn Quy - xã Cam Thịnh
Đông - Tp.Cam ranh - Tỉnh Khánh Hòa.
2.1.2 Sơ đồ tổ chức và bố trí nhân sự toàn công ty ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 24
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần XMHT1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Trang 25
2.1.3 Các sản phẩm chính của công ty
Các chủng loại xi măng đều mang nhãn hiệu kỳ lân xanh.
Các sản phẩm mới: vữa xây, vữa tô, gạch lát tự chèn, gạch block
2.2 Giới thiệu về trạm nghiền Phú Hữu [3]
2.2.1 Địa điểm xây dựng
Tên cơ sở sản xuất: Chi nhánh Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 – Trạm
nghiền Phú Hữu (Tên ban đầu: Dự án xây dựng Trạm tiếp nhận, nghiền và
phân phối Xi măng phía Nam).
Địa điểm: Tổ 8, Khu phố 4, Phường Phú Hữu, Quận 9, TP.HCM.
ĐT: (08) 3731 7990 Fax: (08) 3731.7991
Giám đốc: Ông. Triệu Quốc Khải
Vị trí địa lý:
Hướng Bắc giáp với công ty sửa chữa tàu biển.
Hướng Đông Nam tiếp giáp với bờ hạ lưu sông Đồng Nai.
Hướng Tây Bắc và Tây Nam tiếp giáp đất Nông nghiệp.
Ngày 29/03/2007 Công ty Cổ phần XMHT1 khởi công xây dựng Trạm nghiền