Ngành: Công Nghệ Địa Chính SVTH: Bùi Thị Tuyết Oanh
ĐẶT VẤN ĐỀ
Long An là một tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Cửu Long nằm ngay sát với
Tp. Hồ Chí Minh, được xem như chiếc cầu nối giữa miền Đông và miền Tây Nam Bộ.
Trong những năm gần đây, tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Long An có những
chuyển biến tích cực, tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối cao đạt 9,7% giai đoạn năm
2001 – 2006.
Tuy nhiên, bên cạnh phát triển kinh tế, đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp,
thu hút đầu tư hạ tầng các cụm công nghiệp, khu công nghiệp, tỉnh Long An đang phải
đối đầu với vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng và gặp không ít khó khăn
trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường cho tỉnh nhà. Vì vậy việc quản lý thông
tin môi trường đang là vấn đề cấp bách.
Trong quá trình phát triển nền kinh tế nước ta hiện nay, đời sống vật chất tinh
thần của người dân ngày càng được nâng cao. Sự ra đời và phát triển công nghệ thông
tin đã đem lại nhiều tiến bộ, việc ứng dụng công nghệ thông tin mà đặc biệt là ứng
dụng công nghệ GIS để quản lý thông tin môi trường của các khu công nghiệp là hết
sức cần thiết. GIS là hệ thống thông tin địa lý không chỉ với khả năng thu thập đo đạc
địa lý, điều tra tài nguyên thiên nhiên, lưu trữ, phân tích không gian, mô hình hóa
nhiều loại dữ liệu, trong đó bao gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính mà còn
phục vụ trong công tác quản lý dữ liệu, thành lập bản đồ,…với sự hỗ trợ của các phần
mềm: mapinfo, arcview, arcgis…
Vì vậy việc quản lý thông tin môi trường là hết sức cần thiết, tạo điều kiện thuận
lợi cho công tác quản lý môi trường.
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trên, đồng thời được sự phân công của khoa
QLĐĐ&BĐS tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ỨNG DỤNG GIS XÂY DỰNG HỆ
THỐNG QUẢN LÝ THÔNG TIN MÔI TRƯỜNG CỦA CÁC KHU CÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN”.
Mục tiêu nghiên cứu:
Ứng dụng GIS xây dựng hệ thống thông tin môi trường nhằm phục vụ công tác quản
lý toàn diện, thống nhất, chặt chẽ, các lĩnh vực đất đai, đo đạc bản đồ, khoáng sản,
nước, khí tượng, thủy văn và quản lý môi trường trên cơ sở dùng chung cơ sở dữ liệu
nhiên.
Bản đồ ô nhiễm môi trường là loại bản đồ thuộc nhóm bản đồ môi trường tự
nhiên, nó thể hiện tình hình phân bố và tình hình phát thải của chất thải rắn, nguồn thải
công nghiệp và nước thải trên địa bàn nghiên cứu.
Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kĩ
thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền
vững kinh tế xã hội quốc gia. Cơ sở luật pháp của quản lý môi trường là các văn bản
về luật quốc tế và luật quốc gia về lĩnh vực môi trường.
I.1.1.2 Cơ sở toán học của Bản đồ:
Hệ quy chiếu toạ độ và độ cao quốc gia VN-2000:
Theo quyết định số 83/2000/QĐ – TTg ngày 12/7/2000 cả nước sử dụng hệ quy
chiếu và hệ toạ độ quốc gia mới hệ VN-2000 thay thế hệ quy chiếu và hệ toạ độ quốc
gia cũ HN-72. Cho nên, các loại bản đồ được thành lập sử dụng thống nhất theo hệ
thống này. Hệ VN-2000 được xác định bởi:
Hệ quy chiếu cao độ là một mặt QuasiGeoid đi qua một điểm được định nghĩa
là gốc có cao độ 0.000 mét tại Hòn Dấu, Hải Phòng. Sau đó dùng phương pháp
thuỷ chuẩn truyền dẫn tới những nơi cần xác định khác, xa hơn.
Hệ quy chiếu toạ độ trắc địa là một mặt Ellipsoid kích thích do WGS-84 được
định vị phù hợp với lãnh thổ Việt Nam với các tham số xác định:
Bán trục lớn a = 6.378.137 m
- Trang 2 -
Ngành: Công Nghệ Địa Chính SVTH: Bùi Thị Tuyết Oanh
Độ lệch tâm thứ nhất e
2
= 0.00669437999013
(hay độ dẹt (f) = 1/298.257223563)
Phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM gồm múi chiếu 3
0
hoặc 6
0
tập hợp hoặc được mua từ nhà cung cấp dữ liệu thương mại. Hệ GIS sẽ kết hợp
dữ liệu không gian với các nguồn dữ liệu khác, thậm chí có thể sử dụng DBMS
để tổ chức lưu giữ và quản lý dữ liệu.
Con người: Công nghệ GIS sẽ bị hạn chế nếu không có con người tham gia
quản lý hệ thống và phát triển những ứng dụng GIS trong thực tế. Người sử
dụng GIS có thể là những chuyên gia kỹ thuật, người thiết kế và duy trì hệ
thống, hoặc những người dùng GIS để giải quyết các vấn đề trong công việc.
Phương pháp/cấu trúc: Một hệ GIS thành công theo khía cạnh thiết kế và luật
thương mại là được mô phỏng và thực thi duy nhất cho mỗi tổ chức.
- Trang 3 -
Ngành: Công Nghệ Địa Chính SVTH: Bùi Thị Tuyết Oanh
Hình 1.1: Các thành phần của GIS.
Các chức năng cơ bản của GIS:
+ Nhập dữ liệu: dữ liệu nhập phải được chuyển đổi định dạng thành những dạng thích
hợp cho việc sử dụng trong một GIS.
+ Quản lý dữ liệu: bao gồm những chức năng cần thiết cho việc lưu trữ và truy cập lại
dữ liệu từ cơ sở dữ liệu.
+ Phân tích dữ liệu: những chức năng thao tác và phân tích dữ liệu là yếu tố quyết định
những thông tin mà GIS có thể đưa ra, nó có thể sẽ làm biến đổi cách thức tổ chức
công việc.
+ Hiển thị dữ liệu: GIS cho phép lưu trữ và hiển thị thông tin hoàn toàn tách biệt, có
thể hiển thị thông tin ở các tỉ lệ khác nhau, mức độ chi tiết của thông tin được lưu trữ
chỉ bị giới hạn bởi khả năng lưu trữ phần cứng và phương pháp mà phần mềm dùng để
hiển thị dữ liệu. Người ta chỉ có thể hiện thông tin ở mức chi tiết kém hơn nó được lưu
trữ, do đó thông tin cần được nhập vào ở mức độ chi tiết cao nhất. Dữ liệu GIS do
được cung cấp từ nhiều nguồn, nhiều loại nên có nhiều hình thức hiển thị như: hình
ảnh, bản đồ trên màn hình hoặc trên giấy, bản in các báo cáo từ máy in, máy vẽ.
Đặc điểm chung của GIS:
+ Cơ sở dữ liệu trong GIS gồm: dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính và mối quan hệ
giữa hai loại dữ liệu này.
Cục Quản lý Ðất đai Mỹ sử dụng GIS để quản lý các hệ sinh thái vùng châu thổ
sông Columbia: đánh giá tác động môi trường, phát triển quy hoạch chiến lược, xây
dựng bản đồ mô tả toàn bộ hệ thống.
Phòng Quản lý chất thải rắn (Sở TN-MT Tp.HCM) đang triển khai điều tra khảo
sát thu thập số liệu về chất thải rắn tại 24 quận, huyện. Các số liệu thu thập được sẽ là
cơ sở để xác định chính xác khối lượng và thành phần chất thải rắn sinh hoạt thải ra
hàng ngày, đồng thời ứng dụng GIS xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc thành lập
bản đồ quản lý chất thải rắn trên toàn thành phố. Góp phần giải quyết các vấn đề tồn
đọng trong thu thập, lưu trữ và xử lý số liệu, thông tin phục vụ công tác quản lý chất
thải rắn giữa các cấp quản lý và địa phương.
Việc xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin môi trường đã khó, việc cập nhật, chỉnh lý
làm cho cơ sở dữ liệu luôn “tươi” đáp ứng cho nhu cầu quản lý nhà nước về môi
trường còn khó hơn gấp nhiều lần. Chính vì vậy, việc ứng dụng công nghệ thông tin
nói chung và hệ thống phần mềm ArcGIS nói riêng vào công tác quản lý thông tin môi
trường đã giúp địa phương giải quyết một cách hiệu quả, khoa học, nhanh chóng,
chính xác, tiết kiệm thời gian, kinh phí so với phương pháp thủ công. Từ đó, những
thông tin thay đổi ngoài thực địa sẽ nhanh chóng được cập nhật, chỉnh lý làm cơ sở
cho việc quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất, phục vụ cho việc
phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
I.2 Khái quát địa bàn tỉnh Long An:
I.2.1 Điều kiện tự nhiên:
- Trang 5 -
Ngành: Công Nghệ Địa Chính SVTH: Bùi Thị Tuyết Oanh
I.2.1.1 Vị trí địa lý:
Long An thuộc đồng bằng sông Cửu Long và có tứ cận sau:
Phía Bắc giáp: tỉnh Tây Ninh và nước Campuchia.
Phía Đông giáp: Thành Phố Hồ Chí Minh.
Phía Nam giáp: tỉnh Tiền Giang.
Phía Tây giáp: tỉnh Đồng Tháp.
Cửa ngõ phía Tây của TP.HCM và là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm
Mật độ dân số là 317 người/km
2
.
Số người trong độ tuổi lao động : 882.715 người.
Số người có khả năng lao động : 869.694 người.
Số người ngoài độ tuổi lao động nhưng có tham gia lao động : 66.915 người.
Tỷ lệ sinh : 16,44%.
Tỷ lệ chết : 5,18%.
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên : 11,26%.
I.2.2.2 Giao thông – cơ sở hạ tầng:
Long An có đường ranh giới quốc gia với Campuchia dài 137,7 km, với hai cửa
khẩu Bình Hiệp (Mộc Hóa) và Tho Mo (Đức Huệ).
Long An là cửa ngõ nối liền Đông Nam Bộ với ĐBSCL, nhất là có chung đường
ranh giới với TP.Hồ Chí Minh, bằng hệ thống giao thông đường bộ.
Đường thủy liên vùng và quốc gia đã có và đang được nâng cấp, mở rộng, xây
dựng mới, tạo động lực và cơ hội mới cho phát triển. Các tuyến đường thủy quan trọng
TP.HCM-Kiên Lương, TP.HCM-Cà Mau, TP.HCM-Tây Ninh đều qua Long An theo
kinh nước mặn, sông Rạch Cát, sông Vàm Cỏ Đông.
I.2.2.3 Kinh tế:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Long An, năm 2000 là 6,5% (trong đó, khu vực I
là 4%, khu vực II là 10,7% và khu vực III là 8%); năm 2008 là 14,1% (trong đó, khu
vực I là 5,7%, khu vực II là 25,1% và khu vực III là 11,2%).
Long An chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Khu vực II có tốc độ tăng trưởng cao, năm 2000 là 10,7% đến năm 2005 là 22,2% và
năm 2008 là 25,1% ngày càng phát huy vai trò động lực của nền kinh tế, có tác động
tích cực đến các ngành kinh tế khác.
I.2.2.4 Hành chính sự nghiệp:
Long An có 190 xã, phường, thị trấn.
Trung tâm hành chính: Thành Phố Tân An.
I.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu:
I.3.2.4 Phương pháp chuyên gia:
Tham khảo ý kiến đóng góp của những người am hiểu trong lĩnh vực liên quan
đến môi trường và tin học.
I.3.2.5 Phương pháp thống kê:
Áp dụng trong việc phân tích, đánh giá chất lượng dữ liệu đầu vào, sử dụng kèm
với phần mềm Microsofl Excel.
I.3.2.6 Phương pháp kế thừa:
Kế thừa bản đồ hiện trạng ô nhiễm môi trường tỉnh Long An được xây dựng trên
phần mềm MicroStation do Trung Tâm Thông Tin và Tài Nguyên Môi Trường tỉnh
Long An quản lý.
I.3.3 Phương tiện nghiên cứu:
I.3.3.1 Phần cứng:
Máy vi tính.
I.3.3.2 Phần mềm:
I.3.3.2.1 Hệ điều hành Window XP.
I.3.3.2.2 Phần mềm Excel để thống kê, tổng hợp dữ liệu.
I.3.3.2.3 Phần mềm ARGIS-Ngôn ngữ lập trình ARCOBJECTS:
- Trang 8 -
Ngành: Công Nghệ Địa Chính SVTH: Bùi Thị Tuyết Oanh
A. Giới thiệu phần mềm ArcGIS:
A.1 Các thành phần của phần mềm ArcGIS:
ArcGIS 9.1 là một hệ thống phần mềm thuộc hãng Esri, tích hợp thống nhất để
thực hiện tác nghiệp GIS cho người dùng đơn hay nhiều người trên Desktop, Server,
qua internet.
ArcGIS dựa trên cơ sở khả năng module thành phần – thư viện dùng chung của
những thành phần GIS hợp thành, gọi là ArcObject.
Phần mềm ArcGIS là một bộ sưu tập hợp nhất những phần mềm GIS để xây
dựng GIS một cách hoàn chỉnh. Các thành phần của ArcGIS: ArcGIS Desktop,
ArcGIS Engine, Sever GIS, Mobile GIS.
1. ArcGIS Desktop:
- Trang 9 -
Ngành: Công Nghệ Địa Chính SVTH: Bùi Thị Tuyết Oanh
ArcGIS Server: Bao gồm một bộ dụng cụ GIS để phát triển Web ứng
dụng. Nó được sử dụng để xây dựng thuộc tính và vô số cấu trúc hệ thống
thông tin.
4. Mobile GIS:
Mobile GIS bao gồm một số kĩ thuật hợp thành như GIS, GPS,…Phần cứng di
động trong các thiết bị nhẹ và các loại máy tính cá nhân lớn. Thiết bị liên lạc không
dây cho truy cập Internet GIS.
A.2 Giới thiệu ArcGIS Desktop:
Sản phẩm của ArcGIS Desktop là các ứng dụng dùng chung, bao gồm: ArcMap,
ArcCatalog, ArcToolbox, ArcEditor.
ArcMap: hiển thị bản đồ, cập nhật dữ liệu, phân tích dữ liệu…
ArcEditor: cung cấp thêm các công cụ vẽ, chỉnh sữa đối tượng…
ArcToolbox: Phân tích, xử lý số liệu.
ArcCatalog: quản lý cơ sở dữ liệu.
1. Module ArcMap:
Hình 1.3: Giao diện ArcMap.
a. Chức năng:
ArcMap được dùng để trình bày và truy vấn bản đồ, tạo ra sản phẩm chất lượng
khi in; phát triển ứng dụng theo yêu cầu của từng loại bản đồ chuyên đề; và xây dựng
các bản đồ khác.
- Trang 10 -
Ngành: Công Nghệ Địa Chính SVTH: Bùi Thị Tuyết Oanh
ArcMap cũng bao gồm đầy đủ tích hợp giúp người biên tập có thể làm việc với
ngôn ngữ cơ sở dữ liệu không gian, tạo nên những trình bày tác động với nhau như
liên kết bản đồ, bảng biểu, báo cáo, ảnh chụp.
b. Các ứng dụng chính:
Hiển thị trực quan:
Thể hiện dữ liệu theo sự phân bố không gian giúp người sử dụng nhận biết được các
b. Các ứng dụng chính:
Duyệt bản đồ và dữ liệu.
Khám phá dữ liệu.
Xem và tạo siêu dữ liệu (Metadata).
Tìm kiếm dữ liệu.
Quản lý dữ liệu.
- Trang 11 -
Ngành: Công Nghệ Địa Chính SVTH: Bùi Thị Tuyết Oanh
3. Module ArcToolbox:
a. Chức năng:
Nó cung cấp một cách để tạo thông tin mới bởi áp dụng những thao tác trên dữ
liệu có sẵn.
Hình 1.4: Giao diện ArcToolbox.
b. Các ứng dụng chính:
Công cụ phân tích dữ liệu ( Analyis Tools).
Chiếc xuất dữ liệu (Extract).
Chồng lớp dữ liệu (Overlay).
Trạng thái không gian (Proximity).
Thống kê (Statistics).
Công cụ chuyển đổi dữ liệu (Conversion Tools).
Chuyển dữ liệu từ Raster (From Raster, To Raster).
Chuyển dữ liệu từ Cad (To Cad).
Chuyển dữ liệu từ Coverage (To Coverage).
Chuyển dữ liệu từ Geodatabase (To Geodatabase).
Chuyển dữ lịêu từ Shapfile (To Shapfile).
B. Giới thiệu ngôn ngữ lập trình ARCOBJECTS:
Hệ thống ArcGIS cho phép mở rộng qua ngôn ngữ lập trình Arcobjects:
ArcGIS Desktop bao gồm các phiên bản: ArcView, ArcEditor, ArcInfo và được
hỗ trợ cho môi trường COM và .NET. Người sử dụng có thể ứng dụng ArcGIS
Desktop Developer Kit để xây dựng các hàm, công cụ một cách chuyên nghiệp cho
ArcMap, chọn Tools, chọn Macros, chọn Visual Basic Editor.
Hình 1.5: Trình soạn thảo VBA.
Cửa sổ danh mục Project chứa tất cả những module của tờ bản đồ hiện hành,
được định nghĩa trong thư mục Normal. Mỗi module có thể chứa nhiều thủ tục hay
hàm (gồm nhiều dòng lệnh). Có 3 lọai module:
- Trang 13 -
Ngành: Công Nghệ Địa Chính SVTH: Bùi Thị Tuyết Oanh
Module standard (module chung).
From: Là một hộp thoại được tạo ra bởi người sử dụng, nó chứa nhiều đối
tượng giao tiếp, như: Button (nút lệnh), ListBox (danh sách chọn),…
Module Classe (các lớp thư viện dùng chung).
2. Các khái niệm cơ bản:
Kiểu dữ liệu:
Bảng 1.1: Các kiểu dữ liệu cơ bản:
Kiểu Giải thích Khoảng giá trị
String Là kiểu dữ liệu chuỗi Có thể tới 2 tỷ kí tự
Byte Là các số nguyên dương 0 → 255
Interger Là các số nguyên -32.768 → 32.767
Long Là các số nguyên -2.147.483.648 → 2.147.483.647
Single Là các số thập phân 1,401298E-45 → 3,402823E38
Double Là các số thập phân 1,79769313486232E308 đến vô cùng
Boolean Dạng đúng hay sai True hoặc False
Mô hình dữ liệu và các đối tượng cơ bản của ArcOjects:
+ Các biến cơ bản:
Application là một biến toàn cục được định nghĩa sẵn trong VBA, cùng tính
năng như IApplication.
ThisDocument là một kiểu biến toàn cục được định nghĩa sẵn trong VBA, cùng
tính năng như IDocument thuộc đối tượng MXDocument.
+ Cấu trúc và thuộc tính Layer:
IApplication
Bản đồ, bảng biểu thông tin thuộc
tính…
Xây dựng CSDL, công cụ hỗ trợ
tiện ích trên ArcGIS
Chuyển đổi, lập hệ quy chiếu, ứng
dụng VBA xây dựng công cụ
Ứng dụng ArcGIS và công cụ tiện
ích quản lý thông tin môi trường
Sử dụng công cụ tiện ích thao tác
ứng dụng trên ArcGIS
Đánh giá hiệu quả
Hiệu quả về mặt thời gian và kỹ
thuật
Ngành: Công Nghệ Địa Chính SVTH: Bùi Thị Tuyết Oanh
Phần II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
II.1 Thực trạng ô nhiễm môi trường của các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Long An.
II.1.1 Hiện trạng các nguồn thải công nghiệp:
Hiện trạng các nguồn thải khí thải công nghiệp đã khảo sát được tóm tắt như sau:
Trong các cơ sở được khảo sát chỉ có 74 cơ sở (chiếm 44,85%) có trang bị hệ
thống xử lý khí thải và 92 cơ sở (chiếm 55,76%) có trang bị hệ thống xử lý nước thải
Đối với khí thải lò hơi, lò nhiệt, lò nung, lò sấy các thông số vượt tiêu chuẩn quy định
chủ yếu là SO2 và CO.
Khí thải của các nhà máy sản xuất thuốc BVTV có nồng độ thuốc BVTV và hơi
dung môi trong khí thải sau hệ thống xử lý đều thấp hơn so với tiêu chuẩn quy định.
Khí thải lò đốt rác thải y tế và chất thải rắn nguy hại: kết quả đo đạc, phân tích
cho thấy nồng độ các thông số ô nhiễm thông thường (bụi, SO2, NOx, CO) và thông
số nguy hại (HF, HCl) đều thấp hơn tiêu chuẩn quy định cho phép.
Khí thải của các cơ sở đốt hạt điều: Kết quả đo đạc, phân tích cho thấy các cơ sở
có nông độ khí thải vượt tiêu chuẩn cho phép.
Sở Tài nguyên và Môi trường Long An là cơ quan chịu trách nhiệm trước UBND
tỉnh trong việc bảo vệ môi trường địa phương. Đối với các doanh nghiệp nằm trong
KCN, công ty đầu tư phát triển hạ tầng KCN và Ban Quản lý các KCN tỉnh cũng có
trách nhiệm trong việc quản lý môi trường các doanh nghiệp này.
Ngoài các KCN/CCN, Sở Tài nguyên và Môi trường có chức năng quản lý trực
tiếp các đơn vị sản xuất nằm ngoài các KCN/CCN thuộc đối tượng lập Báo cáo đánh
giá tác động môi trường; chỉ đạo, phân cấp Phòng Tài nguyên và Môi trường các
huyện, thị quản lý các đơn vị sản xuất thuộc đối tượng thực hiện Bản cam kết bảo vệ
môi trường.
Tổ chức quản lý môi trường các cơ sở, các doanh nghiệp trong và ngoài
KCN/CCN ở tỉnh Long An được thể hiện trong sơ đồ sau:
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức quản lý môi trường cho các cơ sở, doanh nghiệp
trong và ngoài các KCN tỉnh Long An.
Trực tiếp quản lý và xử phạt hành chính.
Báo cáo môi trường thường xuyên.
Quan hệ dịch vụ môi trường.
Báo cáo môi trường không thường xuyên.
Phối hợp thực hiện kiểm tra môi trường.
( Nguồn: Sở Tài Nguyên-Môi Trường Long An
Viện Kĩ Thuật Nhiệt Đới và Bảo Vệ Môi Trường)
Sở TN&MT tỉnh Long An
Phòng Quản lý Môi trường
Công ty Đầu tư phát
triển hạ tầng KCN
Nhà máy 1
Nhà máy 2
Nhà máy 3
Nhà máy 4
Nhà máy m-1
Nhà máy m
Sở TN & MT đã tiến hành điều tra các cơ sở sản xuất và các K/CCN có phát sinh
chất thải trong quá trình hoạt động kinh doanh, đồng thời tiến hành thu phí nước thải
công nghiệp đối với các cơ sở sản xuất và các K/CCN.
Sở TN & MT đã tiến hành hướng dẫn đăng ký quản lý chủ nguồn chất thải cho
các doanh nghiệp.
II.2.2.2 Khó khăn:
Thực tế công tác quản lý môi trường ở tỉnh Long An trong thời gian qua, bên cạnh
những mặt tích cực trên thì vẫn còn có một số nhược điểm chưa được khắc phục:
Đa số các doanh nghiệp đầu tư lẻ đều có quy trình công nghệ sản xuất lạc hậu
được di dời từ Thành phố Hồ Chí Minh nhưng chưa có giải pháp kiểm soát, ràng buộc.
Các CCN hiện tại không có chủ đầu tư hạ tầng. Việc chịu trách nhiệm thực hiện
cơ sở hạ tầng, hệ thống nằm trong quyền hạn quản lý của Ban Quản lý các KCN
nhưng chưa được phân cấp quản lý trực tiếp một cách cụ thể, gây khó khăn rất lớn cho
công tác quản lý môi trường tại các CCN.
Công tác giám sát việc thực hiện các cam kết trong Báo cáo Đánh giá tác động
môi trường hoặc trong Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường và kiểm soát từng
nguồn ô nhiễm chưa được thực hiện một cách chặt chẽ, có thể do thiếu nhân lực và
trang thiết bị giám sát.
Các cơ quan quản lý môi trường ở địa phương nơi có các K/CCN không có đủ
phương tiện và trang thiết bị cần thiết để thực hiện việc giám sát ở tất cả các nhà máy
trong K/CCN.
Việc xử phạt các trường hợp vi phạm Luật Bảo vệ Môi trường, các cam kết trong
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường hoặc trong Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi
trường chưa triệt để dẫn đến tình trạng các đối tượng vi phạm chủ quan, không nghiêm
- Trang 18 -
Ngành: Công Nghệ Địa Chính SVTH: Bùi Thị Tuyết Oanh
túc thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường hoặc thay đổi hành vi gây ô nhiễm, gây
khó khăn cho công tác quản lý.
Nhằm nâng cao khả năng thu hút đầu tư của các K/CCN, vấn đề xem xét tiếp
nhận đầu tư và bố trí doanh nghiệp vào các K/CCN còn chưa được các cấp quản lý cân
Các dạng dữ liệu có sẵn do Trung Tâm Thông Tin và Tài Nguyên Môi Trường Long
An trực thuộc Sở Tài Nguyên Môi Trường Long An cung cấp.
Dữ liệu gồm có:
Bản đồ hiện trạng ô nhiễm môi trường tỉnh Long An, tỉ lệ 1:100000.
Dữ liệu Excel chứa các thông tin cụ thể, chi tiết liên quan đến các thông tin các
điểm ô nhiễm môi trường của các Khu Công Nghiệp thuộc tỉnh.
- Trang 19 -
Ngành: Công Nghệ Địa Chính SVTH: Bùi Thị Tuyết Oanh
Hình 2.2: Minh họa bản đồ hiện trạng ô nhiễm môi trường một khu vực tỉnh Long An.
II.3.2 Đánh giá nguồn dữ liệu:
Dữ liệu hiện trạng số được cung cấp dưới dạng DGN của phần mềm Microstation
và chuyển một số file.DGN sang dạng DWG của phần mềm Autocad. Khi chuyển định
dạng các loại dữ liệu này sang định dạng dữ liệu theo GIS cần xem xét, phân tích cấu
trúc dữ liệu lưu trữ trong phần mềm. Và trên cơ sở phân tích cấu trúc dữ liệu sẽ đề ra
các bước xử lí dữ liệu thích hợp để có một cơ sở dữ liệu GIS chuẩn.
Khó khăn gặp phải khi chuyển dữ liệu từ Microstation sang ArcGIS:
Xuất phát từ sự khác biệt của cách thức tổ chức dữ liệu trong các phần
mềm một số vấn đề khó khăn sau sẽ gặp phải trong quá trình chuyển đổi
dữ liệu:
Không thể sử dụng và thao tác trực tiếp dữ liệu Microstation giống như
thao tác với dữ liệu tạo ra trong GIS.
Tách lớp có thể nhầm lớp :
Ví dụ: Trong quá trình biên tập bản đồ level thuỷ văn lại chứa những đối tượng trên
level giao thông, và ngược lại level giao thông lại chứa những đối tượng của level thuỷ
văn…Do đó khi chuyển sang GIS thì các layer này có khi thừa có khi lại thiếu các đối
tượng.
Nhãn dữ liệu không là thuộc tính của đối tượng mà chỉ là một lớp đối
tượng đồ hoạ.
Các điểm ô nhiễm được gán nhãn chú giải cho thuộc tính ô nhiễm khi
chuyển sang GIS các nhãn này được lưu thành file Annotation và thể hiện
Quy trình xử lý dữ liệu tổng quát:
Hình 2.3: Quy trình xử lý dữ liệu tổng quát.
- Trang 21 -
Bản đồ số (.DGN)
Geodatabase (Tạo Topology)
Xử lý dữ liệu
Lớp dữ liệu cần xây dựng
Ngành: Công Nghệ Địa Chính SVTH: Bùi Thị Tuyết Oanh
II.4.2.1 Lớp ô nhiễm:
Quá trình xây dựng dữ liệu không gian lớp ô nhiễm:
Mở Arccatalog kéo file onhiem (.dgn) sang ArcMap.
Mở Arctoolbox, chọn Conversion Tools, chọn To shapefile, chọn Feature Class
To shapefile.
Chọn Input Features để chọn file đầu vào.
Chọn output Folder để chọn đường dẫn đầu ra.
Chọn OK.
Check vào ô Close This Dialog when completed sucessfully.
Vào Arcatalog, chọn Folder đường dẫn đầu ra ban đầu, chọn phím F5.
Ta được shapefile có tên onhiem_dgn Point.
Đăng ký hệ tọa độ cho shapefile onhiem_dgn Point sao cho cùng hệ tọa độ với
dữ liệu nguồn: Mở Arcatalog, chọn shapefile onhiem_dgn Point, nhấp phải chuột chọn
properties, chọn trường Fields, chọn Data Type: Geometry, chọn dấu 3 chấm ở dòng
Spatial Reference, chọn Import, tìm đến Feature Dataset, chọn Add, chọn OK, chọn
OK.
Hình 2.4: Giao diện thể hiện lớp onhiem_dgn Point.
II.4.2.2 Lớp giao thông:
Mở ArcCatalog kéo file GTHONG(.dwg) sang ArcMap.
Mở Arctoolbox, chọn Conversion Tools, chọn To shapefile, chọn Feature Class
To shapefile.
- Trang 22 -
+ Output Feature Class Name: GT
Hình 2.6: Personal Geodatabase trong ArcCatalog tên o nhiem.
II.4.2.3 Lớp thủy văn:
Mở ArcCatalog kéo file THUYLOI1CAD (.dwg) sang ArcMap.
Mở Arctoolbox, chọn Conversion Tools, chọn To shapefile, chọn Feature Class
To shapefile.
Chọn Input Features để chọn file đầu vào.
Chọn output Folder để chọn đường dẫn đầu ra.
Chọn OK.
Check vào ô Close This Dialog when completed sucessfully.
Vào ArcCatalog, chọn Folder đường dẫn đầu ra ban đầu, chọn phím F5.
Ta được shapefile có tên THUYLOI1CAD_dwg Polyline.
Đăng ký hệ tọa độ cho shapefile THUYLOI1CAD_dwg Polyline sao cho cùng hệ
tọa độ với dữ liệu nguồn: Mở ArcCatalog, chọn shapefile THUYLOI1CAD_dwg
Polyline, nhấp phải chuột chọn properties, chọn trường Fields, chọn Data Type:
Geometry, chọn dấu 3 chấm ở dòng Spatial Reference, chọn Import, tìm đến Feature
Dataset, chọn Add, chọn OK, chọn OK.
Tạo lớp thủy lợi 1 (dạng polygon) bằng công cụ Feature To Polygon trong
ArcToolbox từ lớp giao thông (dạng polygon). Mở Arctoolbox, chọn Data
- Trang 24 -
Ngành: Công Nghệ Địa Chính SVTH: Bùi Thị Tuyết Oanh
Management Tools, chọn Feature, chọn Feature To Polygon, kéo file
THUYLOI1CAD_dwg Polyline vào Input features, đặt tên trong Output feature class,
trong Output features chọn đường dẫn đầu ra, đặt đơn vị là Meters, ta được shapefile
có tên THUYLOI1CAD_dwgPolyline_Feat.
Trong ArcCatalog, chọn file đã tạo polygon THUYLOI1CAD_dwgPolyline_Feat
, nhấp phải chọn Export, chọn To geodatabase single.
+ Output location: D| DULIEUCHUAN|o nhiem
+ Output Feature Class Name: THUYLOI1
Hình 2.7: Giao diện thể hiện lớp THUYLOI1.