Trƣờng Đại Học Lạc Hồng
Khoa Kế Toán - Kiểm Toán
Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học
Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Chi Phí
Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm
Tại Chi Nhánh Tổng Công Ty Phân Bón
Và Hóa Chất Dầu Khí – CTCP – Nhà
Máy Đạm Phú Mỹ
Sinh Viên: Trần Thị Thu Thảo
Hƣớng Dẫn: Ts. Phan Đức Dũng
Lạc Hồng, Tháng 06 Năm 2014 i
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
TÊN ĐỀ TÀI: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Chi Nhánh Tổng Công Ty Phân Bón và Hóa Chất Dầu
Khí – CTCP – Nhà Máy Đạm Phú Mỹ.
SINH VIÊN THỰC HIỆN:
STT
HỌ TÊN
MSSV
LỚP
NGÀNH
ĐIỆN THOẠI
1
TRẦN THỊ THU THẢO
110002755
10KT119
KẾ TOÁN
0164.9795.405
TÓM TẮT
trong cuộc sống làm nền tảng cho em bƣớc vào cánh cửa của tƣơng lai.
Đặc biệt, em xin cảm ơn Thầy TS. Phan Đức Dũng đã hết lòng giảng
dạy, hƣớng dẫn trực tiếp cho em hoàn thành bài báo cáo nghiên cứu khoa
học này.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám Đốc, Phòng Kế
Toán cùng các phòng ban tại Chi Nhánh Tổng Công Ty Phân Bón Và Hóa
Chất Dầu Khí – CTCP – Nhà Máy Đạm Phú Mỹ, đặc biệt là chị Vũ Thị
Ngọc Mỹ đã tận tình hƣớng dẫn, truyền đạt kỹ năng làm việc cho em trong
quá trình lao động thực tế và tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, cung cấp
các thông tin cho em trong quá trình nghiên cứu.
Tuy nhiên, bản thân em là một sinh viên sắp ra trƣờng kiến thức còn
nhiều hạn chế, kinh nghiệm thực tế chƣa nhiều nên không tránh khỏi những
thiếu xót trong quá trình thực hiện đề tài, rất mong nhận đƣợc sự đóng góp
ý kiến của các đọc giả.
Một lần nữa em xin gửi lời cảm ơn và lời chúc sức khỏe đến quý thầy
cô và toàn thể cán bộ công nhân viên trong Chi Nhánh Tổng Công Ty Phân
Bón và Hóa Chất Dầu Khí – CTCP – Nhà Máy Đạm Phú Mỹ
Lạc Hồng, Tháng 06 năm 2014
Sinh viên thực hiện
TRẦN THỊ THU THẢO
iii
MỤC LỤC
Tóm tắt đề tài
Lời cảm ơn
Mục lục
1.2.2 Đối tƣợng tính giá thành sản phẩm 13
1.2.3 Kỳ tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành 13
1.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 14
1.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 14
1.3.1.1 Các loại nguyên vật liệu sử dụng 14
1.3.1.2 Đánh giá nguyên vật liệu sử dụng 15
1.3.1.3 Chứng từ sử dụng 17
1.3.1.4 Tài khoản sử dụng 18
1.3.1.5 Sơ đồ hạch toán 19
1.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 19
1.3.2.1 Các hình thức trả lƣơng và cách tính lƣơng 19
1.3.2.2 Chứng từ sử dụng 20
1.3.2.3 Tài khoản sử dụng 21
1.3.2.4 Sơ đồ hạch toán 21
1.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 22
1.3.3.1 Nội dung chi phí sản xuất chung 22
1.3.3.2 Chứng từ sử dụng 22
1.3.3.3 Tài khoản sử dụng 22
1.3.3.4 Sơ đồ hạch toán 23
1.3.4 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất 23
1.3.4.1 Kế toán các khoản thiệt hại về sản phẩm hỏng 23
1.3.4.2 Kế toán các khoản thiệt hại do ngừng sản xuất 25
1.3.5 Kế toán các khoản làm giảm giá thành 27
1.3.6 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 27
1.3.6.1 Kế toán tập hợp chi phí theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên . 27
1.3.6.2 Kế toán tập hợp chi phí theo phƣơng pháp kiểm kê định kỳ 28
1.3.7 Sản phẩm dở dang và đánh giá sản phẩm dở dang 30
1.3.7.1 Khái niệm 30
2.1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ 51
2.1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của mỗi bộ phận 53 vi
2.1.6 Chiến lƣợc phát triển trong các năm tới 56
2.2 TÌNH HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI NHÀ MÁY ĐẠM
PHÖ MỸ……… 56
2.2.1Các chính sách và chế độ kế toán áp dụng 56
2.2.2 Hình thức tổ chức hệ thống sổ sách kế toán 57
2.2.3 Tổ chức bộ máy kế toán 59
2.2.3.1 Sơ đồ tổ chức 59
2.2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ từng bộ phận 60
2.2.4 Hình thức tài khoản các phòng ban, phân xƣởng tại Nhà máy 64
2.3 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 66
2.3.1 Tổng quan về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Nhà máy 66
2.3.1.1 Phân loại chi phí và tính giá thành sản phẩm 66
2.3.1.2 Đối tƣợng tập hợp chi phí và tính giá thành 66
2.3.1.3 Kỳ tính giá thành 66
2.3.1.4. Phƣơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang 66
2.3.1.5 Phƣơng pháp tính giá thành sản phẩm 66
2.3.1.6 Sơ đồ tính giá thành Nhà máy Đạm Phú Mỹ 68
2.3.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 69
2.3.2.1 Phân xƣởng Điện 69
2.3.2.2 Phân xƣởng Amoniac 78
2.3.2.3 Phân xƣởng Urê 88
2.3.2.4 Phân xƣởng Sản Phẩm 97
Tóm tắt chƣơng 2 105
CHƢƠNG 3
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Bảng các khoản trích theo lƣơng 20
Bảng 2.1: Bảng biểu tình hình sử dụng lao động tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ 48
Bảng 2.2: Bảng hệ thống tài khoản từng phòng ban, phân xƣởng tại Nhà Máy
Đạm Phú Mỹ………………………………………. 65
Bảng 2.3: Bảng các khoản trích theo lƣơng tại Nhà máy Đạm Phú Mỹ 72
Bảng 2.4: Phiếu tính giá thành tại Phân xƣởng Điện 78
Bảng 2.5: Bảng phân bổ chi phí của các phòng ban, phân xƣởng khác 85
Bảng 2.6: Phiếu tính giá thành tại Phân xƣởng Amoniac 88
Bảng 2.7: Phiếu tính giá thành tại Phân xƣởng Urê 97
Bảng 2.8: Phiếu tính giá thành tại Phân xƣởng Sản phẩm 104
ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tóm tắt chi phí sản xuất…………………… 07
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 19
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ chi phí nhân công trực tiếp 21
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ chi phí sản xuất chung 23
Sơ đồ1.5: Sơ đồ hạch toán các khoản thiệt hại về sản phẩm hỏng trong định mức
Sơ đồ 2.14: Sơ đồ kết chuyển trị giá PX Amoniac 87
Sơ đồ2.15: Sơ đồ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại PX Urê 90
Sơ đồ 2.16: Sơ đồ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp tại PX Urê 91
Sơ đồ 2.17: Sơ đồ kết chuyển chi phí sản xuất chung tại PX Urê 94
Sơ đồ 2.18: Sơ đồ kết chuyển trị giá PX Urê 96
Sơ đồ 2.19: Sơ đồ kết chuyển CP NVL trực tiếp tại PX Sản phẩm 99
Sơ đồ 2.20: Sơ đồ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp tại PX Sản phẩm 100
Sơ đồ 2.21: Sơ đồ kết chuyển chi phí sản xuất chung tại PX Sản phẩm 102
Sơ đồ 2.22: Sơ đồ kết chuyển trị giá PX Sản phẩm 103
xi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH: Bảo hiểm xã hội
tồn tại, phát triển và khẳng định vị thế của mình trên thƣơng trƣờng đòi hỏi các
doanh nghiệp phải tiếp thu, áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến, đầu tƣ máy
móc thiết bị, nâng cao tay nghề, trình độ quản lý đồng thời phải biết tự chủ về
mọi mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra những sản phẩm chất
lƣợng với giá cả hợp lý nhất cho ngƣời tiêu dùng và đồng thời vẫn thoải mãn
mục tiêu về lợi nhuận của doanh nghiệp.
Một trong những phần hành quan trọng của công tác kế toán, kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm với chức năng giám sát và phản ánh một
cách trung thực, kịp thời các thông tin về chi phí sản xuất phát sinh, phản ánh đầy
đủ chi phí sản xuất vào giá thành sản phẩm từ đó giúp cho các nhà quản trị đƣa ra
đƣợc các phƣơng án, các lựa chọn thích hợp trong quá trình sản xuất kinh doanh,
xác định giá bán sản phẩm, đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Đồng thời
dựa vào kết quả của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhà quản
trị sẽ đề ra các biện pháp cũng nhƣ những mục tiêu nhằm tiết kiệm chi phí sản
xuất và hạ thấp giá thành sản phẩm , tối đa hóa lợi nhuận.
Vì vậy, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn đƣợc nhà
quản trị xác định là một trong những khâu trọng tâm của công tác kế toán trong
doanh nghiệp sản xuất. Việc hoàn thiện công tác chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm là việc làm thực sự cần thiết và có ý nghĩa. Đó là lý do em chọn
đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Chi Nhánh Tổng Công Ty Phân Bón Và Hóa Chất Dầu Khí – CTCP
– Nhà Máy Đạm Phú Mỹ.”
2. TỔNG QUAN LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI:
Kế toán là một trong các công việc quản lý kinh tế quan trọng phục vụ cho
công tác quản lý kinh tế ngày càng hoàn thiện, trong đó kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm là đối tƣợng không thể thiếu trong quá trình
sản xuất kinh doanh. 2
tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp trong tháng 03 năm 2014. 3
Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 15/1/2014 đến ngày 15/5/2014.
+ Phạm vi về không gian nghiên cứu: Chi Nhánh Tổng Công Ty Phân
Bón Và Hóa Chất Dầu Khí - CTCP - Nhà Máy Đạm Phú Mỹ. Địa chỉ: Khu Công
nghiệp Phú Mỹ 1, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Báo cáo đƣợc thực hiện dựa trên các phƣơng pháp:
- Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết.
- Phƣơng pháp thu thập, xử lý và tổng hợp số liệu.
- Phƣơng pháp thống kê
- Phƣơng pháp phân tích so sánh đối chiếu.
- Phƣơng pháp miêu tả.
- Phƣơng pháp phỏng vấn.
6. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI:
Cung cấp cơ sở lý thuyết liên quan đến kế toán hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm , nhờ đó có thể hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh trong công ty một cách chính xác và hợp lý nhất.
Tìm ra những ƣu và nhƣợc điểm của công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tại công ty.
Đề ra một số giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành, nâng
cao chất lƣợng sản phẩm. Góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại Chi Nhánh Tổng Công Ty Phân Bón Và Hóa Chất
Dầu Khí - CTCP - Nhà Máy Đạm Phú Mỹ, nâng cao hiệu quả cạnh tranh trên thị
trƣờng, mang lại hiệu quả cao trong sản xuất.
Tuy nhiên bên cạnh đó đề tài vẫn còn gặp phải nhiều hạn chế cần phải khắc phục.
7. BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI:
Phần mở đầu.
1.1.1.1. Khái niệm.
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động
sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp sản xuất đã
bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ. Trong đó chi
phí về lao động sống nhƣ: tiền lƣơng, các khoản trích theo lƣơng,… chi phí lao
động vật hóa bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, khấu
hao tài sản cố định…
1.1.1.2. Phân loại.
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì chi phí sản xuất gồm nhiều
loại tùy thuộc vào tính chất kinh tế, công dụng và mục đích sử dụng. Vì tính chất
đa dạng và phong phú của chi phí sản xuất nên công tác quản lý chi phí sản xuất
trong các doanh nghiệp cũng rất đa dạng. Để phục vụ tốt cho công tác quản lý và
hạch toán chi phí sản xuất thì cần phải tiến hành phân loại chi phí theo các tiêu
thức, các mục đích sử dung.
Có nhiều tiêu thức để phân loại chi phí sản xuất, dƣới đây là một số tiêu
thức phân loại chủ yếu:
Căn cứ vào nội dung kinh tế của chi phí
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị( gồm giá mua,
chi phí mua) của các loại nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ
tùng thay thế, công cụ dụng cụ… xuất dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
trong kỳ. 6
- Chi phí nhân công: Là các khoản chi phí về tiền lƣơng phải trả cho
ngƣời lao động, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công
đoàn đƣợc trích theo quy định trên tiền lƣơng của ngƣời lao động
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ
tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh
nghiệp.
sản xuất
Trong 3 loại chi phí trên có thể kết hợp với nhau để hình thành chi phí ban
đầu (chi phí chủ yếu cần thiết khi bắt đầu sản xuất sản phẩm) và chi phí chuyển
đổi (chi phí cần thiết để chuyển nguyên vật liệu thành thành phẩm)
Sơ đồ 1.1: Tóm tắt chi phí sản xuất
(Nguồn: Tài liệu giảng dạy trường Đại Học Lạc Hồng[5])
- Chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh
cần thiết để đảm bảo việc thực hiện các đơn đặt hàng, giao thành phẩm cho khách
hàng. Chi phí bán hàng bao gồm: Chi phí về lƣơng và các khoản trích theo lƣơng
của toàn bộ lao động phục vụ cho hoạt động bán hàng, chi phí bốc vác, vận
chuyển và các chi phí khác bằng tiền nhƣ chi phí quảng cáo tiếp thị…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm toàn bộ những khoản chi phí
chi ra cho việc tổ chức và quản lý sản xuất chung trong toàn doanh nghiệp. Đó là
những chi phí nhƣ: chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, đồ dùng quản lý,
chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung trong toàn doanh nghiệp, chi phí dịch vụ
mua ngoài nhƣ điện, nƣớc, các chi phí về văn phòng phẩm…
Chi phí
nguyên
vật liệu
Trực tiếp
Gián tiếp
Chi phí
khác
Chi phí
nhân
công
Gián tiếp
Trực tiếp
- Chi phí thời kỳ: Là những chi phí phát sinh trong một thời kỳ và đƣợc
tính hết thành phí tổn trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí thời kỳ.
- Chi phí sản phẩm: Là toàn bộ các chi phí liên quan đến việc sản xuất
hoặc mua các sản phẩm, chúng chỉ trở thành phí tổn của hoạt động sản xuất kinh
doanh khi những đơn vị sản phẩm mà chúng liên quan tới đƣợc đem đi tiêu thụ.
Các chi phí này gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp, chi phí sản xuất chung.
Căn cứ vào cách ứng xử của chi phí:
- Chi phí khả biến: là những chi phí mà giá trị của nó sẽ tăng, giảm theo
sự tăng giảm về mức độ hoạt động theo tỷ lệ thuận. Tổng số của chi phí khả biến
sẽ tăng khi mức độ hoạt động tăng và ngƣợc lại. Tuy nhiên nếu tính trên một đơn
vị của mức độ hoạt động thì chi phí khả biến lại không đổi trong phạm vi phù
hợp. Chi phí khả biến chỉ phát sinh khi có hoạt động.
- Chi phí bất biến: Là những chi phí mà tổng số của nó không thay đổi
khi mức độ hoạt động thay đổi. Vì vậy nên khi mức độ hoạt động tăng thì phần
chi phí tính trên một đơn vị mức độ hoạt động sẽ giảm đi và ngƣợc lại.
- Chi phí hỗn hợp: là chi phí mà thành phần của nó bao gồm cả yếu tố
bất biến và yếu tố khả biến. Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thƣờng
thể hiện các đặc điểm của chi phí bất biến, ở mức độ hoạt động vƣợt quá mức căn
bản nó thể hiện đặc điểm của chi phí khả biến.
9
Căn cứ vào tính kinh tế của chi phí:
- Chi phí cơ hội: là những thu nhập tiềm tàng bị mất đi khi chọn phƣơng
án này thay cho phƣơng án khác. Khái niệm chi phí cơ hội là yếu tố quan trọng
và chủ yếu khi tính toán hiệu quả của dự án mặc dù chúng không đƣợc phản ánh
trong số sách của kế toán tài chính.
theo yêu cầu quản lý cũng nhƣ các tiêu thức phân loại khác nhau mà giá thành
đƣợc chia thành các loại tƣơng ứng
Căn cứ vào thời điểm xác định giá thành:
- Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm đƣợc tính trên cơ sở chi
phí sản xuất kế hoạch và sản lƣợng kế hoạch. Việc tính toán xác định giá thành
kế hoạch đƣợc tiến hành trƣớc khi quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và do bộ
phận kế hoạch thực hiện. Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh
nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ
giá thành của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm đƣợc tính trên cơ sở chi
phí định mức. Việc tính giá thành định mức cũng đƣợc thực hiện trƣớc khi tiến
hành sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành định mức là công cụ quản lý định
mức của doanh nghiệp, đƣợc xem là thƣớc đo để đánh giá kết quả sử dụng tài
sản,vật tƣ, tiền vốn, lao động trong sản xuất, giúp đánh giá đúng đắn các giải
pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã áp dụng nhằm nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh.
- Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm đƣợc tính dựa trên cơ sở chi
phí sản xuất thực tế đã phát sinh. Giá thành thực tế của sản phẩm chỉ có thể tính
toán đƣợc khi quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm đã hoàn thành. Giá thành thực
tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Căn cứ vào nội dung cấu thành sản phẩm:
- Giá thành sản xuất(còn gọi là giá thành công xƣởng) : Là toàn bộ chi
phí sản xuất liên quan đến khối lƣợng sản phẩm hoàn thành trong quá trình sản
xuất, bao gồm các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực
tiếp; chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm…Giá thành sản xuất đƣợc sử
dụng để ghi sổ kế toán thành phẩm đã nhập kho hoặc giao cho khách hàng và là
căn cứ để tính toán giá vốn hàng bán, tính lợi nhuận gộp của hoạt động bán hàng
và cung cấp dịch vụ ở các đoanh nghiệp sản xuất.
Chi phí phát
sinh
trong kỳ
-
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kỳ
-
Phế liệu
thu hồi
( nếu có)
áàđơịảẩ
ổáàảẩàà
ốƣợảẩàà
1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm. [1]
Để tổ chức tốt công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,
đáp ứng đầy đủ, trung thực, hợp lí và kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và 12
giá thành của doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện đƣợc các nhiệm vụ chủ yếu
sau: