534 Phát triển sản phẩm cho vay trả góp mua nhà theo chương trình dự án Sky Gaden của Vietcombank Tân Thuận và Công ty Phú Mỹ Hưng - Pdf 23



1
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Chương 1 – TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
VÀ KỸ THUẬT CHO VAY TRẢ GÓP 1
1.1. Khái niệm, đặc điểm của tín dụng ngân hàng. 1
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng 1
1.1.2. Đặc điểm tín dụng ngân hàng. 2
1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng. 3
1.2.1. Phân loại theo phương thức tài trợ 3
1.2.2. Phân loại theo thời hạn tài trợ 4
1.2.3. Phân loại theo tính chất bảo đảm 5
1.2.4. Phân loại theo mục đích sử dụng vốn. 6
1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế. 7
1.3.1. Thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển 7
1.3.2. Thúc đẩy tích tụ và tập trung vốn 7
1.3.3. Góp phần thúc đẩy chuyển dòch cơ cấu kinh tế 7
1.3.4. Góp phần ổn đònh tiền tệ, giá cả thò trường 8
1.3.5. Góp phần tạo việc làm cho người lao động, ổn đònh
cuộc sống, ổn đònh trật tự xã hội. 8
1.4. Nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng thương mại 8
Kỹ thuật cho vay trả góp 11
1.4.1. Những vấn đề có tính nguyên tắc của phương thức
cho vay trả góp 11
1.5.2. Kỹ thuật thẩm đònh trong cho vay trả góp 19


3
VIETCOMBANK TÂN THUẬN VÀ CÔNG TY PHÚ MỸ HƯNG 39
3.1. Hoạt động tín dụng của Vietcombank Tân Thuận
trong thời gian qua 39
3.1.1. Tình hình tăng trưởng tín dụng của Vietcombank
Tân Thuận 39
3.1.2. Tình hình phát triển tín dụng bán lẻ của Vietcombank
Tân Thuận 41
3.2. Phát triển sản phẩm cho vay trả góp mua nhà theo
chương trình dự án Sky Garden của Vietcombank
Tân Thuận và Công ty Phú Mỹ Hưng 43
3.2.1. Đánh giá hiệu quả chương trình dự án Sky Garden 43
3.2.2. Phân tích những cơ sở để đạt được kết quả của chương trình 44
3.2.3. Phát triển sản phẩm cho vay trả góp mua nhàtheo chương trình dự án
Sky Garden của Vietcombank Tân Thuận và Công ty Phú Mỹ Hưng
51
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 63
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO 4
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

Phú Mỹ Hưng tập trung tài trợ cho các khách hàng có nhu cầu mua căn hộ tại
dự án Sky Garden (Khu đô thò mới Phú Mỹ Hưng, quận 7) do Công ty Phú Mỹ
Hưng làm chủ đầu tư. Quá trình thực hiện chương trình liên kết này cho thấy
đây là một hình thức có nhiều điểm thuận lợi để phát triển sản phẩm cho vay
trả góp mua nhà, đặc biệt là các căn hộ chung cư tại các khu đô thò mới. Vì
vậy đề tài “Phát triển sản phẩm cho vay mua nhà trả góp theo chương trình dự
án Sky Garden của Vietcombank Tân Thuận và Công ty Phú Mỹ Hưng” đã
được thực hiện nhằm nghiên cứu, đánh giá kết quả chương trình liên kết cho
vay trả góp mua nhà dự án Sky Garden của Vietcombank Tân Thuận và Công
ty Phú Mỹ Hưng, qua đó đònh hướng phát triển sản phẩm cho vay trả góp mua
nhà một cách hiệu quả nhất cho Vietcombank .
2.Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là đánh giá thực trạng cơ cấu dư nợ tín dụng của
Vietcombank Tân Thuận trong thời gian từ năm 2002 tới nay, phân tích các cơ
sở để Vietcombank Tân Thuận tiến hành thử nghiệm chương trình liên kết
cho vay trả góp mua nhà cùng Công ty Phú Mỹ Hưng, phân tích các điều kiện
của chương trình, quá trình thực hiện chương trình và đánh giá hiệu quả
chương trình liên kết cho vay mua nhà trả góp của Vietcombank Tân Thuận
và Công ty Phú Mỹ Hưng nhằm đưa ra kết luận về việc có nên sử dụng hình
thức liên kết với các chủ đầu tư để phát triển sản phẩm cho vay mua nhà trả
góp hay không, đồng thời đề xuất các bước cơ bản để ra quyết đònh liên kết, 6
nội dung liên kết, qui trình thực hiện, và một số vấn đề pháp lý lên quan tới
phương thức cho vay trả góp mua nhà tại các dự án nhà ở mới.
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Việc nghiên cứu, đánh giá chương trình liên kết cho vay mua nhà trả góp của
Vietcombank Tân Thuận và Công ty Phú Mỹ Hưng là một nghiên cứu có tính
chất riêng lẻ, đặc thù cho Vietcombank nên phạm vi nghiên cứu của đề tài

của Vietcombank Tân Thuận và Công ty Phú Mỹ Hưng được tập hợp và trình
bày thành 3 chương trong luận văn này. Chương 1 trình bày tổng quan về tín
dụng ngân hàng, đặc điểm hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại hiện
nay, xu hướng đa dạng hóa sản phẩm tín dụng của các ngân hàng thương mại
và tổng quan về kỹ thuật cho vay trả góp. Chương 2 sẽ giới thiệu chương trình
thử nghiệm đa dạng hóa sản phẩm tín dụng của Vietcombank Tân Thuận, đó
là chương trình liên kết cho vay mua nhà dự án Sky Garden của Vietcombank
Tân Thuận và Công ty Phú Mỹ Hưng. Chương 3 sẽ đánh giá hiệu quả và phân
tích các cơ sở dẫn đến kết quả của chương trình dự án Sky Garden để phát
triển sản phẩm cho vay mua nhà trả góp của Vietcombank theo chương trình
liên kết này. Phần kết luận sẽ đề xuất những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
để hoàn thiện việc phát triển sản phẩm cho vay mua nhà trả góp theo các
chương trình liên kết với chủ đầu tư tài trợ cho người mua nhà trong các dự án
nhà ở mới.
Đề tài này là một nghiên cứu có tính thực tiễn cao vì nó gắn chặt với hoạt
động kinh doanh thực tế hiện nay của Vietcombank. Theo yêu cầu của
Vietcombank Trung Ương, sau khi kết thúc chương trình liên kết cho vay mua
nhà dự án Sky Garden với Công ty Phú Mỹ Hưng, Vietcombank Tân Thuận sẽ
báo cáo đánh giá kết quả chương trình để Vietcombank Trung Ương xem xét,
nếu phù hợp sẽ nhân rộng mô hình liên kết này ra các chi nhánh khác.
8
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
VÀ KỸ THUẬT CHO VAY TRẢ GÓP
1.1. Khái niệm, đặc điểm của tín dụng ngân hàng
1.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Tín dụng (credit) xuất phát từ chữ la-tinh là credo (tin tưởng, tín

-Tài sản giao dòch trong quan hệ tín dụng ngân hàng gồm hai hình thức
là cho vay (bằng tiền) và cho thuê (động sản, bất động sản). Những năm 1960
trở về trước hoạt động tín dụng của ngân hàng chỉ có cho vay bằng tiền. Xuất
phát từ đặc thù đó mà nhiều lúc thuật ngữ tín dụng và cho vay gần như đồng
nghóa với nhau. Từ những năm 1970 trở lại đây, cho thuê tài chính đã được
ngân hàng và các đònh chế tài chính khác cung cấp cho khách hàng nên hình
thành thêm một hình thức tín dụng bằng tài sản thực (nhà ở, văn phòng, thiết
bò, máy móc).
-Chủ thể của quan hệ tín dụng ngân hàng được xác đònh rõ ràng, trong
đó ngân hàng là người cho vay, khách hàng (doanh nghiệp, cá nhân, …) là
người đi vay.
-Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, người cho vay khi chuyển giao tài
sản cho người đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng người đi vay sẽ trả
đúng hạn, nghóa là người cho vay phải đánh giá được mức độ tín nhiệm của
người đi vay. Do vậy không phải ngẫu nhiên người ta dùng từ gốc credo (tin
tưởng, tín nhiệm) để đặt tên cho credit (tín dụng). 10
-Khi được sử dụng vốn, tài sản của người cho vay, đến hạn người đi
vay phải trả lại người cho vay một giá trò hoàn trả lớn hơn giá trò gốc cho vay,
nghóa là người đi vay phải trả thêm lãi ngoài phần vốn gốc.
-Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở cam
kết hoàn trả vô điều kiện. Về mặt pháp lý những văn bản xác đònh quan hệ
tín dụng như Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ thực chất là những lệnh
phiếu (promissory note), trong đó người đi vay cam kết hoàn trả vô điều kiện
khi đến hạn.
1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng :
Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản tín dụng theo từng nhóm
dựa trên một số tiêu thức nhất đònh. Việc phân loại tín dụng một cách khoa

thuê sẽ chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên đi thuê .
1.2.2. Phân loại theo thời hạn tài trợ:
Căn cứ vào thời hạn tài trợ tín dụng ngân hàng chia làm 3 loại:
Cho vay ngắn hạn : Loại cho vay này có thời hạn đến 1 năm và thường
được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và
các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.
Cho vay trung hạn : Là loại cho vay có thời hạn từ trên 1 năm đến 5
năm. Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố
đònh, cải tiến hoặc đổi mới thiết bò, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh,
xây dựng các dự án mới có qui mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh.
Cho vay dài hạn : Cho vay dài hạn là loại cho vay có thời hạn trên 5
năm và thời hạn cho vay có thể lên đến 20 –30 năm, có những trường hợp có
thể tới 40 năm. Tín dụng dài hạn là loại tín dụng được cung cấp để đáp ứng 12
các nhu cầu dài hạn như xây dựng hay mua nhà ở, mua thiết bò, phương tiện
vận tải qui mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới.
1.2.3. Phân loại theo tính chất bảo đảm :
Hoạt động tín dụng của ngân hàng là một hoạt động chứa nhiều rủi ro.
Mặc dù trước khi quyết đònh cho vay ngân hàng đã trải qua các khâu thu thập,
xử lý, phân tích khả năng trả nợ của khách hàng nhưng vẫn chưa thể loại trừ
hết rủi ro tín dụng. Do vậy bảo đảm tiền vay là một cách thức nhằm gia tăng
khả năng thu hồi nợ và giảm thiểu rủi ro tín dụng. Bảo đảm tín dụng hiện nay
tại Việt Nam được thực hiện theo Nghò đònh 178/1999/NĐ-CP ngày
29/12/1999 về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng và Nghò đònh
85/2002/NĐ-CP ngày 25/10/2002 về sửa đổi, bổ sung Nghò đònh 178.
Căn cứ theo tính chất bảo đảm, tín dụng ngân hàng được chia thành hai loại:
Cho vay có đảm bảo trực tiếp là loại cho vay trên cơ sở các bảo đảm
như thế chấp tài sản, cầm cố tài sản, bảo lãnh của bên thứ ba và bảo đảm

1.2.4. Phân loại theo mục đích sử dụng vốn
Mục đích sử dụng vốn của người đi vay hết sức đa dạng, nhưng theo
mục đích sử dụng vốn có thể chia ra hai loại:
Cho vay sản xuất kinh doanh : là khoản vay nhằm tài trợ nhu cầu vốn
lưu động trong kinh doanh, vốn đầu tư phát triển sản xuất, xây dựng nhà
xưởng, xây nhà để kinh doanh, mua sắm trang thiết bò … của các thành phần
kinh tế, các cá nhân, hộ gia đình thuộc các ngành nghề, lónh vực khác nhau
như công nghiệp, nông nghiệp, dòch vụ, xây dựng cơ bản. 14
Cho vay tiêu dùng : là khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu
của người tiêu dùng, bao gồm các cá nhân và hộ gia đình. Đây là nguồn tài
chính quan trọng giúp những người này trang trải nhu cầu mua nhà ở, mua
động sản có giá trò, mua đồ dùng gia đình… Bên cạnh đó những chi tiêu cho
nhu cầu học tập, y tế, du lòch … cũng có thể được tài trợ bởi cho vay tiêu dùng.
1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế
Trong các tổ chức trung gian tài chính, ngân hàng giữ vò trí quan trọng
nhất cả về qui mô lẫn tính đa dạng trong hoạt động tài trợ, do vậy tín dụng
ngân hàng giữ một vai trò đặc biệt trong nền kinh tế. Là kênh phân phối quỹ
cho vay quan trọng nhất và có tác động mạnh nhất đến phát triển kinh tế và
nâng cao đời sống, tín dụng ngân hàng có những vai trò cụ thể như sau :
1.3.1. Thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển :
Tín dụng ngân hàng mở rộng cung ứng vốn cho mọi đối tượng trong xã
hội, xâm nhập vào các ngành, với nhiều loại hình và qui mô hoạt động lớn,
vừa và nhỏ, không chỉ lónh vực sản xuất kinh doanh mà cả lónh vực dòch vụ,
đời sống, vì vậy tín dụng ngân hàng có vai trò to lớn trong việc thúc đẩy sự
phát triển của nền kinh tế hàng hóa.
1.3.2. Thúc đẩy tích tụ và tập trung vốn :
Ngân hàng là một trung gian tài chính, huy động vốn từ người gửi tiền

hóa nguồn vốn tiền tệ huy động được sang đáp ứng các nhu cầu vốn của nền
kinh tế dưới các hình thức khác nhau. Đó là nghiệp vụ tín dụng – nghiệp vụ
cơ bản hàng đầu của các NHTM. Đây là nghiệp vụ mà trong đó NHTM thỏa
thuận với khách hàng ( qua Hợp đồng tín dụng) để khách hàng sử dụng một 16
khoản tiền nhất đònh, trong một khoảng thời gian nhất đònh, có lãi suất và
phải hoàn trả. Hoạt động tín dụng sẽ tạo ra bộ phận tài sản có sinh lời lớn
nhất trong các NHTM, tạo ra nguồn thu nhập để trang trải chi phí hoạt động
(trả lãi tiền gửi, tiền lương, khấu hao tài sản cố đònh,…) đồng thời tạo ra lợi
nhuận, tích lũy không ngừng để mở rộng qui mô hoạt động.
Hoạt động tín dụng là hoạt động đóng góp thu nhập lớn nhất cho ngân
hàng, đồng thời cũng là hoạt động có tính rủi ro cao nhất. Bộ phận tài sản có
lớn nhất của NHTM là dư nợ cho vay lại nằm trong tay khách hàng chứ không
phải nằm trong ngân hàng. Bởi vậy độ rủi ro tín dụng rất cao và phát sinh
ngay sau khi cho vay đến khi khách hàng trả hết nợ, điều đó đòi hỏi nhà ngân
hàng phải thận trọng khi cấp tín dụng cho khách hàng và phải thực hiện các
biện pháp bảo đảm để giảm thiểu rủi ro tín dụng. Ngoài các biện pháp bảo
đảm, việc phân tán rủi ro bằng cách mở rộng đối tượng cho vay, mở rộng
nhiều sản phẩm cho vay khác nhau cũng góp phần giảm thiểu rủi ro tín dụng.
Theo Luật các Tổ chức Tín dụng được Quốc hội Việt Nam thông qua
ngày 12/12/1997, các TCTD được cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân dưới
hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác, bảo
lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức tín dụng khác theo qui đònh của Ngân
hàng Nhà nước. Luật các Tổ chức Tín dụng qui đònh các TCTD, trong đó có
các NHTM, được cho tổ chức, cá nhân vay ngắn hạn nhằm đáp ứng các nhu
cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, dòch vụ, đời sống; cho tổ chức, cá nhân vay
trung hạn, dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh
doanh, dòch vụ và đời sống. Luật cũng qui đònh việc cho vay phải lập thành

hướng đa dạng hoá đối tượng khách hàng, đa dạng hóa dòch vụ, phục vụ mọi 18
thành phần kinh tế, mọi lónh vực sản xuất kinh doanh khác nhau, đặc biệt là
phát triển thò phần trong dòch vụ đối ngoại, tài trợ xuất nhập khẩu.
Một mặt tăng cường mở rộng hoạt động dòch vụ ngân hàng sang các
lónh vực khác nhau của nền kinh tế, các NHTM Việt Nam đang ngày càng mở
rộng hoạt động ngân hàng bán lẻ, trong đó tín dụng tiêu dùng cho các tầng
lớp dân cư đang được chú trọng phát triển. Do đó đặc điểm chung trong hoạt
động tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay là vừa cho
vay các doanh nghiệp, vừa cho vay bán lẻ cho các cá nhân, không tập trung
chuyên phục vụ cho một đối tượng.
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) vốn là ngân hàng
trước đây chuyên doanh trong lónh vực phục vụ các doanh nghiệp xuất nhập
khẩu, do tình hình cạnh tranh, một mặt vẫn phải giữ vững thò phần và là thế
mạnh trước đây, mặt khác vẫn phải tiếp cận các hướng phát triển mới để mở
rộng kinh doanh, thu hút khách hàng mới, thu hút nguồn vốn huy động trong
dân cư. Một trong những hướng phát triển mới của Vietcombank là phát triển
dòch vụ ngân hàng bán lẻ, trong đó cho vay tiêu dùng (cho vay trả góp mua
nhà, mua động sản, cho vay mua sắm đồ dùng gia đình, cho vay du học…)
đang được khuyến khích phát triển, mở rộng tại các chi nhánh Vietcombank
trên toàn quốc.
1.5. Kỹ thuật cho vay trả góp :
Cho vay trả góp là một phương thức cho vay tiêu dùng rất phổ biến và
được các ngân hàng thương mại Việt Nam sử dụng nhiều nhất hiện nay.
1.5.1. Những vấn đề có tính nguyên tắc của phương thức cho vay trả góp:
Cho vay trả góp là hình thức trong đó ngân hàng cho phép người đi vay
trả nợ (gồm tiền gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất


20
cho nên số tiền trả trước có một vai trò rất quan trọng giúp ngân hàng hạn chế
rủi ro.
Số tiền trả trước nhiều hay ít phụ thuộc vào các yếu tố sau:
• Loại tài sản: Đối với những tài sản có mức độ giảm giá nhanh thì
số tiền trả trước nhiều và ngược lại, dối với những tài sản có
mức độ giảm giá chậm thì số tiền trả trước có thể đòi hỏi ít hơn.
• Thò trường tiêu thụ tài sản sau khi được sử dụng: Tài sản sau khi
được sử dụng nếu vẫn có thể mua bán dễ dàng thì số tiền trả
trước có xu hướng thấp hơn còn ngược lại, nếu tài sản đã qua sử
dụng mà khó tiêu thụ thì số tiền trả trước phải cao hơn.
• Năng lực tài chính của người đi vay: Nếu năng lực tài chính của
người đi vay cao hơn, khả năng trả nợ được đánh giá cao hơn thì
số tiền trả trước có thể yêu cầu thấp hơn mức thông thường.
1.5.1.3. Chi phí tài trợ:
Chi phí tài trợ là chi phí mà người đi vay phải trả cho ngân hàng cho
việc sử dụng vốn. Chi phí tài trợ chủ yếu bao gồm lãi vay và các chi phí có
liên quan. Chi phí tài trợ phải trang trải được chi phí vốn, chi phí hoạt động,
bù đắp rủi ro, đồng thời mang lại phần lợi nhuận thỏa đáng cho ngân hàng.
1.5.1.4. Điều khoản thanh toán:
Khi xác đònh các điều khoản liên quan đến việc thanh toán nợ của
khách hàng khi vay trả góp, ngân hàng thường chú ý các vấn đề sau:
• Số tiền thanh toán mỗi kỳ phải phù hợp với khả năng thu nhập,
nằm trong mối quan hệ hài hòa với các nhu cầu chi tiêu khác
của khách hàng.
• Giá trò còn lại của tài sản tài trợ không được thấp hơn số tiền tài
trợ chưa được thu hồi. 21

r : lãi suất vay
Ví dụ 1: V
0
= 50.000.000 đồng
r = 12%/năm 22
n = 24 (đònh kỳ theo tháng)
Ta tính được số tiền phải trả nợ hàng tháng như sau :
50.000.000 + ( 50.000.000 x 0,12/12 x 24)
T = ----------------------------------------------------- = 2.583.334 đ
24
Với cách tính theo phương thức gộp, lãi được tính trên cơ sở toàn bộ
vốn gốc ban đầu cho suốt thời hạn vay. Trong khi đó vào mỗi đònh kỳ người
vay đã phải thanh toán một phần vốn gốc, vốn gốc ban đầu đã giảm dần sau
các kỳ thanh toán. Do đó lãi suất được dùng để tính lãi không phải là lãi suất
thực sự mà khách hàng phải trả. Để bảo vệ quyền lợi của người đi vay, pháp
luật ở một số nước yêu cầu ngân hàng phải qui đổi lãi suất tính toán ( r ) sang
lãi suất hiệu dụng ( lãi suất người đi vay phải chòu thực tế) và niêm yết công
khai để người vay cân nhắc chi phí phải trả cho ngân hàng, từ đó có quyết
đònh lựa chọn hợp lý.
Công thức áp dụng để qui đổi lãi suất hiệu dụng như sau :
2mL
i = ---------------
V
0
(n+1)
Trong đó i : Lãi suất hiệu dụng
m : Số kỳ hạn thanh toán trong một năm

– [------ x (n
i
– 1)]} x r
n
n
i
: kỳ hạn thứ i
r : lãi suất vay
Số tiền phải trả đònh kỳ T = V
ni
+ I
i
Theo phương thức này mức hoàn trả mỗi kỳ sẽ giảm dần và đạt mức tối
thiểu ở kỳ hạn cuối cùng.
- Phương thức kỳ khoản tăng dần: Theo phương thức này vốn gốc cũng
được chia đều cho mỗi kỳ hạn trả nợ nhưng tiền lãi tính theo số vốn gốc đã
hoàn trả theo đònh kỳ. Công thức tính lãi phải trả mỗi kỳ hạn theo phương
thức này như sau :
V
0
I
i
= --------- x n
i
x r
n
Số tiền trả đònh kỳ T = V
ni
+ I
i

hạn. Người đi vay chỉ phải thanh toán toàn bộ vốn gốc còn thiếu và lãi vay
của kỳ hạn hiện tại (nếu có) cho ngân hàng. Tuy nhiên nếu tiền vay trả góp
tính theo phương thức gộp thì việc trả nợ trước hạn sẽ phức tạp hơn. Theo
phương thức gộp lãi được tính trên cơ sở giả đònh rằng tiền vay sẽ được khách
hàng sử dụng cho đến lúc kết thúc hợp đồng, nếu khách hàng trả nợ trước hạn
thì thời hạn thực tế sẽ khác với thời hạn giả đònh ban đầu, như vậy số tiền lãi
phải trả cũng có sự thay đổi. Trong trường hợp này ngân hàng thường áp dụng
các phương pháp giống như các phương pháp phân bổ lãi cho vay để tính ra số
lãi thực sự phải thu, dựa trên thời hạn trả nợ thực tế. Phương pháp phổ biến 25
hiện nay là phương pháp tỷ suất lợi tức hiệu dụng, hay còn gọi là qui tắc 78.
Tên gọi qui tắc 78 xuất phát từ kết quả tổng cộng dãy số từ 1 -> 12, tượng
trưng cho 12 kỳ trả góp. Dù vậy qui tắc này vẫn áp dụng cho các khoản vay
có số kỳ hạn trả góp khác với 12.
Trở lại số liệu từ ví dụ 1 trên đây ta có tổng số lãi phải trả cho khoản
vay L = 50.000.000 x 0,12/12 x 24 = 12.000.000 đồng, ngân hàng sẽ phân bổ
thu lãi như sau :
Bảng 1. Bảng phân bổ lãi phương thức gộp
Đơn vò tính: đồng
Năm Tỷ lệ (%) Lãi phân bổ
1 (300 – 78)/300 = 74 % 8.880.000
2 78/300 = 26% 3.120.000
Cộng
100% 12.000.000

Nếu sau 18 tháng khách hàng muốn trả hết nợ, vấn đề đặt ra là người vay
phải thanh toán số tiền lãi là bao nhiêu cho thỏa đáng. Trường hợp này
phương pháp qui tắc 78 được áp dụng để tính số lãi ngân hàng được hưởng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status